입시 지옥
ipsi jiok
HVnhập thí địa ngụcHán tự 入試地獄
많은 학생들이 입시 지옥에서 벗어나고 싶어 한다.
Chưa thấy gì khớp. Xem tất cả tính năng
교육열과 입시 경쟁
Sau bài này, bạn có thể bàn về áp lực thi cử, học thêm, bất bình đẳng giáo dục và nêu quan điểm về mục đích thật sự của giáo dục.
Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.
입시 지옥
ipsi jiok
HVnhập thí địa ngụcHán tự 入試地獄
많은 학생들이 입시 지옥에서 벗어나고 싶어 한다.
수험생
suheomsaeng
HVthụ nghiệm sinhHán tự 受驗生
수험생들은 시험을 앞두고 밤늦게까지 공부한다.
수시 모집
susi mojip
HVtùy thời mộ tậpHán tự 隨時募集
그는 수시 모집으로 원하는 대학에 합격했다.
정시 모집
jeongsi mojip
HVđịnh thời mộ tậpHán tự 定時募集
정시 모집에서는 수능 점수가 가장 중요하다.
상위권
sangwigwon
HVthượng vị quyểnHán tự 上位圈
그 학생은 늘 상위권 성적을 유지한다.
평준화
pyeongjunhwa
HVbình chuẩn hóaHán tự 平準化
고교 평준화 정책을 두고 찬반 의견이 엇갈린다.
교육 과정
gyoyuk gwajeong
HVgiáo dục khóa trìnhHán tự 敎育課程
새 교육 과정은 토론과 탐구를 강조한다.
전인 교육
jeonin gyoyuk
HVtoàn nhân giáo dụcHán tự 全人敎育
학교는 성적보다 전인 교육에 힘써야 한다.
학벌
hakbeol
HVhọc phiệtHán tự 學閥
학벌보다 실력을 중시하는 회사가 늘고 있다.
주입식
juipsik
HVchú nhập thứcHán tự 注入式
주입식 교육으로는 창의적인 인재를 키우기 어렵다.
암기
amgi
HVám kýHán tự 暗記
단순 암기보다 이해가 중요하다.
서열화
seoyeolhwa
HVtự liệt hóaHán tự 序列化
대학 서열화가 입시 경쟁을 부추긴다.
과열되다
gwayeoldoeda
HVquá nhiệtHán tự 過熱
경쟁이 과열되면서 학생들의 스트레스도 심해졌다.
격차
gyeokcha
HVcách saiHán tự 隔差
소득에 따른 교육 격차가 커지고 있다.
대물림
daemullim
가난의 대물림을 끊으려면 교육 기회가 공평해야 한다.
소질
sojil
HVtố chấtHán tự 素質
그 아이는 어릴 때부터 그림에 소질이 있었다.
낙오되다
nagodoeda
HVlạc ngũHán tự 落伍
경쟁에서 낙오될까 봐 불안해하는 학생이 많다.
인성
inseong
HVnhân tínhHán tự 人性
지식만큼 인성 교육도 중요하다.
기회균등
gihoegyundeung
HVcơ hội quân đẳngHán tự 機會均等
교육의 기회균등은 민주 사회의 기본 원칙이다.
줄 세우기
jul seugi
성적으로 학생들을 줄 세우는 교육은 바뀌어야 한다.
재수
jaesu
HVtái tuHán tự 再修
원하는 대학에 떨어져서 재수를 하기로 했다.
치맛바람
chimatbaram
치맛바람이 지나치면 아이가 스스로 결정하지 못한다.
형설지공
hyeongseoljigong
HVhuỳnh tuyết chi côngHán tự 螢雪之功
그는 형설지공 끝에 장학생으로 대학에 들어갔다.
개천에서 용 난다
gaecheoneseo yong nanda
요즘은 개천에서 용 나기 어렵다는 말이 많다.
Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.
Động từ + 는 마당에 · Động từ quá khứ + (으)ㄴ 마당에 · Tính từ + (으)ㄴ 마당에
Nêu một tình cảnh đã đến mức như vậy (thường là bất lợi, gấp gáp) để làm căn cứ cho vế sau: “đã đến nước này rồi thì…”, “tình cảnh thế này mà còn…”. Vế sau hay là câu hỏi tu từ, lời phê phán hoặc quyết định dứt khoát. Sắc thái mạnh, hơi cảm xúc.
당장 생활비도 없는 마당에 학원비를 어떻게 내요?
Dangjang saenghwalbido eomneun madange hagwonbireul eotteoke naeyo?
Đến tiền sinh hoạt còn chẳng có, lấy đâu ra tiền học thêm?
시험이 내일인 마당에 이제 와서 새 책을 사면 뭐 해요?
Siheomi naeirin madange ije waseo sae chaegeul samyeon mwo haeyo?
Mai đã thi rồi, giờ mới mua sách mới thì được gì?
이미 결정이 난 마당에 더 이상 반대해도 소용없다.
Imi gyeoljeongi nan madange deo isang bandaehaedo soyongeopda.
Đã quyết định xong xuôi rồi thì phản đối thêm cũng vô ích.
회사를 그만둔 마당에 못 할 말이 뭐가 있겠어요?
Hoesareul geumandun madange mot hal mari mwoga itgesseoyo?
Đã nghỉ việc rồi thì còn điều gì không nói được nữa?
So với tiếng Việt
Gần “đã đến nước này rồi thì…”, “tình cảnh thế này mà…”. 마당 vốn là “cái sân”, ở đây là “hoàn cảnh”. Không dùng cho tình huống trung tính, nhẹ nhàng (✗ 날씨가 좋은 마당에 산책해요). Với cấp trên nên dùng tiết chế vì nghe khá gay gắt.
Động từ/Tính từ + 았/었기에 망정이지 (thường ở quá khứ) · Danh từ + 이었기에/였기에 망정이지 · Vế sau: -았/었을 것이다, -(으)ㄹ 뻔했다
Vế trước là điều may mắn đã xảy ra, vế sau là hậu quả xấu đã có thể xảy ra nếu không có điều may đó. Thường dùng trong văn nói để kể lại chuyện “thoát hiểm”, vế sau hay là -(으)ㄹ 뻔했다 hoặc -았/었을 거예요.
미리 원서를 냈기에 망정이지 하마터면 마감을 놓칠 뻔했어요.
Miri wonseoreul naetgie mangjeongiji hamateomyeon magameul nochil ppeonhaesseoyo.
May mà nộp hồ sơ sớm, không thì suýt lỡ hạn chót.
선생님이 진로를 바로잡아 주셨기에 망정이지 그대로 갔으면 후회했을 거예요.
Seonsaengnimi jilloreul barojaba jusyeotgie mangjeongiji geudaero gasseumyeon huhoehaesseul geoyeyo.
May mà thầy chỉnh lại định hướng cho, nếu cứ thế mà đi thì chắc tôi đã hối hận.
백업해 뒀기에 망정이지 논문을 다 날릴 뻔했다.
Baegeopae dwotgie mangjeongiji nonmuneul da nallil ppeonhaetda.
May mà đã sao lưu, không thì suýt mất trắng luận văn.
So với tiếng Việt
Tương đương “may mà… chứ không thì…”. Người Việt hay quên chia quá khứ ở vế trước (내기에 망정이지 ✗ → 냈기에 망정이지 ✓). Không dùng trong văn bản trang trọng, bài thi viết câu 54.
Động từ/Tính từ + (으)ㄹ지언정 + vế phủ định (안/못/-지 않다/-지 말다)
Chấp nhận một điều bất lợi ở vế trước để khẳng định quyết tâm không làm điều ở vế sau. Mang sắc thái ý chí mạnh, trang trọng, hơi văn chương; hay gặp trong lời tuyên bố, câu nói về nguyên tắc sống.
시험에 떨어질지언정 부정행위는 하지 않겠다.
Siheome tteoreojiljieonjeong bujeonghaenguineun haji anketda.
Thà trượt thi chứ tôi không gian lận.
가난할지언정 아이에게 꿈을 포기하라고 하지는 않을 것이다.
Gananhaljieonjeong aiege kkumeul pogiharago hajineun aneul geosida.
Dù có nghèo, tôi cũng sẽ không bảo con từ bỏ ước mơ.
늦게 갈지언정 내 길을 가고 싶다.
Neutge galjieonjeong nae gireul gago sipda.
Dù có đi chậm, tôi vẫn muốn đi con đường của mình.
So với tiếng Việt
Gần “thà… chứ không…”. Vế sau thường phủ định hoặc thể hiện ý chí; không dùng để kể sự việc khách quan. Phân biệt với -더라도 (dù… thì vẫn): -(으)ㄹ지언정 có thêm sắc thái chấp nhận hy sinh để giữ nguyên tắc.
Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.
Chị Hằng (người Việt, lấy chồng Hàn) nói chuyện với hàng xóm Yoon về việc học thêm của con.
윤 씨
항 씨, 아들 학원은 몇 군데 보내요? 우리 애는 벌써 네 군데예요.
Hang ssi, adeul hagwoneun myeot gunde bonaeyo? Uri aeneun beolsseo ne gundeyeyo.Chị Hằng, con trai chị đi học thêm mấy nơi? Con tôi đã bốn chỗ rồi.항
저는 두 군데만 보내요. 사교육비가 너무 부담돼서요.
Jeoneun du gundeman bonaeyo. Sagyoyukbiga neomu budamdwaeseoyo.Tôi cho đi hai chỗ thôi. Tiền học thêm gánh nặng quá.윤 씨
다른 애들은 다 선행 학습을 하는 마당에 우리만 안 하면 뒤처지잖아요.
Dareun aedeureun da seonhaeng hakseubeul haneun madange uriman an hamyeon dwicheojijanayo.Trẻ khác đều học trước chương trình cả, nhà mình không học thì tụt lại còn gì.항
저도 그게 걱정이에요. 그런데 지난번에 아이가 너무 지쳐서 쓰러질 뻔했거든요.
Jeodo geuge geokjeongieyo. Geureonde jinanbeone aiga neomu jichyeoseo sseureojil ppeonhaetgeodeunyo.Tôi cũng lo chuyện đó. Nhưng lần trước con mệt quá suýt ngất đấy.윤 씨
어머, 큰일 날 뻔했네요.
Eomeo, keunil lal ppeonhaenneyo.Trời ơi, suýt nữa thì to chuyện rồi.항
담임 선생님이 빨리 연락해 주셨기에 망정이지 계속 그렇게 시켰으면 큰 병이 났을 거예요.
Damim seonsaengnimi ppalli yeollakae jusyeotgie mangjeongiji gyesok geureoke sikyeosseumyeon keun byeongi nasseul geoyeyo.May mà cô chủ nhiệm báo cho tôi sớm, chứ cứ bắt con học như thế chắc nó đổ bệnh nặng rồi.윤 씨
그래도 좋은 대학에 못 가면 나중에 아이가 원망할까 봐 걱정돼요.
Geuraedo joeun daehage mot gamyeon najunge aiga wonmanghalkka bwa geokjeongdwaeyo.Dù vậy, tôi vẫn sợ con không vào được trường tốt thì sau này sẽ trách mình.항
저는 명문대에 못 갈지언정 아이가 행복하지 않은 건 원하지 않아요.
Jeoneun myeongmundaee mot galjieonjeong aiga haengbokaji aneun geon wonhaji anayo.Tôi thì thà con không vào trường danh tiếng, chứ không muốn con sống không hạnh phúc.윤 씨
맞는 말이에요. 적성에 맞는 진로를 찾는 게 더 중요하겠죠.
Manneun marieyo. Jeokseonge manneun jilloreul channeun ge deo jungyohagetjyo.Chị nói đúng. Tìm được hướng đi hợp năng khiếu chắc quan trọng hơn.Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.
Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.
1.Theo bài, nhiệt huyết giáo dục cao từng đóng vai trò gì?
2.Điều gì được coi là “vấn đề lớn hơn”?
3.Câu nào thể hiện quan điểm của người viết?
Đã làm 0/3 câu
Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.
1.“전인 교육” nghĩa là gì?
2.Điền vào chỗ trống: 내일이 시험인 ___ 놀러 가자고요?
3.Chọn câu ĐÚNG.
4.Nghe và chọn nghĩa đúng
5.“형설지공” nói về điều gì?
6.Từ nào chỉ “ôn thi lại một năm để thi đại học lần nữa”?
Đã làm 0/6 câu
Nhiệm vụ nóiĐóng vai phụ huynh trong buổi họp lớp, nói 2 phút về chuyện học thêm: nêu tình cảnh hiện tại (-(으)ㄴ/는 마당에), kể một lần “may mà…” (-기에 망정이지), và nêu nguyên tắc của bạn với con (-(으)ㄹ지언정). Sau đó tự hỏi lại bằng tiếng Hàn: “아이에게 정말 필요한 것은 무엇일까?”.
TOPIK 5 · 160–380 âm tiết
Bài 6: Giáo dục – cạnh tranh
Luyện câu 54 (600–700 chữ, thể -다): “경쟁 중심 교육의 문제점과 바람직한 교육의 방향”. Trả lời: 경쟁 중심 교육이 생기는 원인은? 그로 인한 문제점은? 바람직한 교육은 어떤 모습이어야 하는가? Không dùng -기에 망정이지 (văn nói); có thể dùng -(으)ㄹ지언정 ở kết bài.
AI chữa bài như giáo viên
Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.