Dùng thử AI
Tiếng Hàn한국어Lộ trình TOPIK, giải thích bằng tiếng Việt

Bình đẳng giới

양성평등 사회

Sau bài này, bạn có thể thảo luận về bình đẳng giới trong gia đình và nơi làm việc, đọc báo cáo về chênh lệch lương, chế độ nghỉ thai sản và nêu quan điểm bằng văn viết trang trọng.

1

24 từ vựng

Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.

  • 양성평등

    yangseongpyeongdeung

    HVlưỡng tính bình đẳngHán tự 兩性平等

    bình đẳng giớidanh từ

    양성평등은 모든 사람의 권리를 위한 것이다.

    Yangseongpyeongdeungeun modeun saramui gwollireul wihan geosida.Bình đẳng giới là vì quyền lợi của tất cả mọi người.
  • 성차별

    seongchabyeol

    HVtính sai biệtHán tự 性差別

    phân biệt giới tínhdanh từ

    채용 과정에서 성차별이 있어서는 안 된다.

    Chaeyong gwajeongeseo seongchabyeori isseoseoneun an doenda.Không được có phân biệt giới tính trong quá trình tuyển dụng.
  • 고정 관념

    gojeong gwannyeom

    HVcố định quan niệmHán tự 固定觀念

    định kiến, khuôn mẫu cố hữudanh từ

    남자는 울면 안 된다는 것도 고정 관념이다.

    Namjaneun ulmyeon an doendaneun geotdo gojeong gwannyeomida.“Con trai không được khóc” cũng là một định kiến.
  • 가부장제

    gabujangje

    HVgia phụ trưởng chếHán tự 家父長制

    chế độ gia trưởngdanh từ

    가부장제 문화가 아직 남아 있는 가정도 많다.

    Gabujangje munhwaga ajik nama inneun gajeongdo manta.Nhiều gia đình vẫn còn văn hóa gia trưởng.
  • 임금 격차

    imgeum gyeokcha

    HVnhẫm kim cách saiHán tự 賃金隔差

    chênh lệch lươngdanh từ

    남녀 임금 격차가 여전히 크다.

    Namnyeo imgeum gyeokchaga yeojeonhi keuda.Chênh lệch lương nam – nữ vẫn còn lớn.
  • 유리 천장

    yuri cheonjang

    HVlưu ly thiên chướngHán tự 琉璃天障

    “trần kính” (rào cản vô hình ngăn phụ nữ thăng tiến)danh từ

    그녀는 유리 천장을 깨고 최초의 여성 사장이 되었다.

    Geunyeoneun yuri cheonjangeul kkaego choechoui yeoseong sajangi doeeotda.Bà ấy đã phá “trần kính”, trở thành nữ giám đốc đầu tiên.
  • 승진

    seungjin

    HVthăng tiếnHán tự 昇進

    thăng chứcdanh từ

    육아 휴직을 쓰면 승진에 불리할까 봐 걱정된다.

    Yuga hyujigeul sseumyeon seungjine bullihalkka bwa geokjeongdoenda.Tôi lo nghỉ chăm con thì sẽ bất lợi cho việc thăng chức.
  • 육아 휴직

    yuga hyujik

    HVdục nhi hưu chứcHán tự 育兒休職

    nghỉ phép chăm condanh từ

    요즘은 육아 휴직을 쓰는 아빠도 늘고 있다.

    Yojeumeun yuga hyujigeul sseuneun appado neulgo itda.Dạo này ông bố nghỉ phép chăm con cũng tăng.
  • 출산 휴가

    chulsan hyuga

    HVxuất sản hưu hạHán tự 出産休暇

    nghỉ thai sảndanh từ

    출산 휴가는 법으로 보장된 권리이다.

    Chulsan hyuganeun beobeuro bojangdoen gwolliida.Nghỉ thai sản là quyền được pháp luật bảo đảm.
  • 가사 분담

    gasa bundam

    HVgia sự phân đảmHán tự 家事分擔

    chia sẻ việc nhàdanh từ

    맞벌이 부부에게 가사 분담은 꼭 필요하다.

    Matbeori bubuege gasa bundameun kkok piryohada.Với vợ chồng cùng đi làm, chia sẻ việc nhà là rất cần thiết.
  • 독박 육아

    dokbak yuga

    một mình gánh hết việc nuôi condanh từ

    남편이 늘 야근해서 독박 육아를 하고 있다.

    Nampyeoni neul yageunhaeseo dokbak yugareul hago itda.Chồng luôn tăng ca nên tôi một mình gánh việc nuôi con.
  • 보장하다

    bojanghada

    HVbảo chướngHán tự 保障

    bảo đảm (quyền lợi)động từ

    헌법은 모든 국민의 평등을 보장한다.

    Heonbeobeun modeun gungminui pyeongdeungeul bojanghanda.Hiến pháp bảo đảm sự bình đẳng của mọi công dân.
  • 차별하다

    chabyeolhada

    HVsai biệtHán tự 差別

    phân biệt đối xửđộng từ

    나이나 성별로 사람을 차별해서는 안 된다.

    Naina seongbyeollo sarameul chabyeolhaeseoneun an doenda.Không được phân biệt đối xử theo tuổi hay giới tính.
  • 역차별

    yeokchabyeol

    HVnghịch sai biệtHán tự 逆差別

    phân biệt ngượcdanh từ

    일부에서는 여성 할당제가 역차별이라고 주장한다.

    Ilbueseoneun yeoseong haldangjega yeokchabyeorirago jujanghanda.Một số người cho rằng chế độ hạn ngạch cho nữ là phân biệt ngược.
  • 할당제

    haldangje

    HVcát đương chếHán tự 割當制

    chế độ hạn ngạch (quota)danh từ

    그 나라는 국회 의원 후보에 여성 할당제를 도입했다.

    Geu naraneun gukoe uiwon huboe yeoseong haldangjereul doipaetda.Nước đó áp dụng chế độ hạn ngạch nữ cho ứng viên nghị sĩ.
  • 성 역할

    seong yeokal

    HVtính dịch cátHán tự 性役割

    vai trò giớidanh từ

    전통적인 성 역할에 대한 생각이 빠르게 바뀌고 있다.

    Jeontongjeogin seong yeokare daehan saenggagi ppareuge bakkwigo itda.Quan niệm về vai trò giới truyền thống đang thay đổi nhanh.
  • 인식

    insik

    HVnhận thứcHán tự 認識

    nhận thứcdanh từ

    가사에 대한 남성들의 인식이 많이 바뀌었다.

    Gasae daehan namseongdeurui insigi mani bakkwieotda.Nhận thức của nam giới về việc nhà đã thay đổi nhiều.
  • 개선되다

    gaeseondoeda

    HVcải thiệnHán tự 改善

    được cải thiệnđộng từ

    근무 환경이 조금씩 개선되고 있다.

    Geunmu hwangyeongi jogeumssik gaeseondoego itda.Môi trường làm việc đang dần được cải thiện.
  • 관행

    gwanhaeng

    HVquán hànhHán tự 慣行

    thói quen lâu đời, lệ thường (trong tổ chức)danh từ

    잘못된 관행은 과감히 고쳐야 한다.

    Jalmotdoen gwanhaengeun gwagamhi gochyeoya handa.Những lề lối sai phải mạnh dạn sửa.
  • 경제 활동

    gyeongje hwaldong

    HVkinh tế hoạt độngHán tự 經濟活動

    hoạt động kinh tế (đi làm, có thu nhập)danh từ

    여성의 경제 활동 참여율이 높아지고 있다.

    Yeoseongui gyeongje hwaldong chamyeoyuri nopajigo itda.Tỉ lệ phụ nữ tham gia hoạt động kinh tế đang tăng.
  • 일과 삶의 균형

    ilgwa salmui gyunhyeong

    cân bằng công việc – cuộc sốngdanh từ

    젊은 직원들은 일과 삶의 균형을 중요하게 생각한다.

    Jeolmeun jigwondeureun ilgwa salmui gyunhyeongeul jungyohage saenggakanda.Nhân viên trẻ coi trọng cân bằng công việc – cuộc sống.
  • 배려

    baeryeo

    HVphối lựHán tự 配慮

    sự quan tâm, chu đáo với người khácdanh từ

    평등은 서로에 대한 배려에서 시작된다.

    Pyeongdeungeun seoroe daehan baeryeoeseo sijakdoenda.Bình đẳng bắt đầu từ sự quan tâm lẫn nhau.
  • 남존여비

    namjonyeobi

    HVnam tôn nữ tiHán tự 男尊女卑

    (thành ngữ) trọng nam khinh nữcụm từ

    남존여비 사상은 이제 시대에 맞지 않는다.

    Namjonyeobi sasangeun ije sidaee matji anneunda.Tư tưởng trọng nam khinh nữ nay đã không hợp thời.
  • 역지사지

    yeokjisaji

    HVdịch địa tư chiHán tự 易地思之

    (thành ngữ) đặt mình vào vị trí người kháccụm từ

    갈등을 풀려면 역지사지의 자세가 필요하다.

    Galdeungeul pullyeomyeon yeokjisajiui jasega piryohada.Muốn giải tỏa mâu thuẫn cần thái độ đặt mình vào vị trí người khác.
2

Ngữ pháp

Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.

-건만 – “vậy mà, thế mà (trái với mong đợi)”

Động từ/Tính từ + 건만 · Quá khứ: -았/었건만 · Danh từ + (이)건만

Vế trước nêu một sự thật hoặc nỗ lực, vế sau là kết quả trái ngược, đáng tiếc, gây thất vọng. Nghĩa như -지만, -는데도 nhưng mang sắc thái văn viết, cảm thán, hơi văn chương; hay gặp trong xã luận, tiểu thuyết.

  • 법은 바뀌었건만 직장 문화는 그대로이다.

    Beobeun bakkwieotgeonman jikjang munhwaneun geudaeroida.

    Luật đã thay đổi, vậy mà văn hóa công sở vẫn y nguyên.

  • 육아 휴직은 법으로 보장된 권리이건만 눈치 때문에 쓰지 못하는 사람이 많다.

    Yuga hyujigeun beobeuro bojangdoen gwolliigeonman nunchi ttaemune sseuji motaneun sarami manta.

    Nghỉ chăm con là quyền được pháp luật bảo đảm, thế mà nhiều người không dám dùng vì ngại.

  • 그렇게 노력했건만 결과는 기대에 미치지 못했다.

    Geureoke noryeokaetgeonman gyeolgwaneun gidaee michiji motaetda.

    Đã cố gắng đến thế, vậy mà kết quả không như mong đợi.

So với tiếng Việt

Tương đương “vậy mà, thế mà” có chút tiếc nuối. Không dùng trong hội thoại thường ngày (nghe kịch, cứng); khi nói hãy dùng -는데도. Trong câu 54 dùng 1 lần là đủ để tạo điểm nhấn.

N을/를 막론하고 – “bất kể, không phân biệt…”

Danh từ + 을/를 막론하고 · Cụm cố định: 남녀노소를 막론하고, 동서고금을 막론하고, 이유를 막론하고

막론 (莫論, mạc luận) nghĩa đen là “chớ bàn”: không xét đến khác biệt của danh từ đứng trước, điều ở vế sau đều đúng. Danh từ trước thường là một phạm vi gồm nhiều loại (성별, 나이, 지위, 국적) hoặc cặp đối lập (남녀, 여야). Văn phong trang trọng: báo chí, diễn văn, văn bản quy định.

  • 육아 휴직은 성별을 막론하고 누구나 쓸 수 있어야 한다.

    Yuga hyujigeun seongbyeoreul mangnonhago nuguna sseul su isseoya handa.

    Nghỉ phép chăm con phải là quyền ai cũng dùng được, bất kể giới tính.

  • 그 드라마는 남녀노소를 막론하고 큰 인기를 끌었다.

    Geu deuramaneun namnyeonosoreul mangnonhago keun ingireul kkeureotda.

    Bộ phim đó được yêu thích rộng rãi, không phân biệt nam nữ già trẻ.

  • 직위를 막론하고 성차별 발언을 한 사람은 징계를 받는다.

    Jigwireul mangnonhago seongchabyeol bareoneul han sarameun jinggyereul banneunda.

    Bất kể chức vụ, ai có phát ngôn phân biệt giới tính đều bị kỷ luật.

So với tiếng Việt

Gần “bất kể…, không phân biệt…”. Chỉ gắn sau danh từ: nói 남녀를 막론하고, không nói 남자든 여자든을 막론하고 ✗. Văn nói thường thay bằng N에 상관없이 hoặc N와/과 관계없이. Phát âm: 막론하고 đọc [망논하고].

-(으)며 – “và, đồng thời (văn viết)”

Động từ/Tính từ + (으)며 · Danh từ + (이)며

Nối hai sự việc ngang hàng (= -고) hoặc hai hành động diễn ra cùng lúc (= -(으)면서) trong văn viết, bản tin, báo cáo. Giúp câu văn câu 53–54 trang trọng, đa dạng hơn thay vì lặp -고 liên tục.

  • 여성의 경제 활동 참여율은 꾸준히 증가하였으며 임금 격차는 조금씩 줄고 있다.

    Yeoseongui gyeongje hwaldong chamyeoyureun kkujunhi jeunggahayeosseumyeo imgeum gyeokchaneun jogeumssik julgo itda.

    Tỉ lệ phụ nữ tham gia kinh tế tăng đều, đồng thời chênh lệch lương đang giảm dần.

  • 그는 기자이며 동시에 두 아이의 아버지이다.

    Geuneun gijaimyeo dongsie du aiui abeojiida.

    Anh ấy là nhà báo, đồng thời là cha của hai đứa trẻ.

  • 참가자들은 서로의 경험을 나누며 해결 방안을 찾았다.

    Chamgajadeureun seoroui gyeongheomeul nanumyeo haegyeol banganeul chajatda.

    Những người tham gia vừa chia sẻ kinh nghiệm vừa tìm ra giải pháp.

So với tiếng Việt

Trong văn nói, dùng -고 / -(으)면서 cho tự nhiên. Trong văn viết, xen kẽ -고 và -(으)며 để tránh lặp. Lưu ý quá khứ: -았/었으며 (증가하였으며), không viết 증가했며 ✗.

3

Hội thoại

Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.

Giờ ăn trưa ở công ty: chị Mai (người Việt) và đồng nghiệp Seo-jun bàn về việc anh Seo-jun định xin nghỉ chăm con.

  1. 마이

    서준 씨, 다음 달부터 육아 휴직 쓴다면서요? 정말 멋져요.

    Seojun ssi, daeum dalbuteo yuga hyujik sseundamyeonseoyo? Jeongmal meotjyeoyo.Anh Seo-jun, nghe nói tháng sau anh nghỉ chăm con à? Hay quá.
  2. 서준

    고마워요. 그런데 솔직히 승진에 불리할까 봐 고민 많이 했어요.

    Gomawoyo. Geureonde soljiki seungjine bullihalkka bwa gomin mani haesseoyo.Cảm ơn chị. Nhưng thật lòng tôi đã đắn đo nhiều vì sợ bất lợi cho thăng chức.
  3. 마이

    법으로 보장된 권리인데도 아직 눈치를 봐야 하는군요.

    Beobeuro bojangdoen gwollindedo ajik nunchireul bwaya haneungunyo.Là quyền được luật bảo đảm mà vẫn phải dè chừng nhỉ.
  4. 서준

    네, 관행이 쉽게 바뀌지 않으니까요. 아내도 첫째 때 경력 단절을 겪었거든요.

    Ne, gwanhaengi swipge bakkwiji aneunikkayo. Anaedo cheotjjae ttae gyeongnyeok danjeoreul gyeokkeotgeodeunyo.Vâng, vì lề lối thì đâu dễ thay. Vợ tôi hồi sinh đứa đầu cũng bị gián đoạn sự nghiệp.
  5. 마이

    그때는 아내분이 거의 독박 육아를 하셨겠네요.

    Geuttaeneun anaebuni geoui dokbak yugareul hasyeotgenneyo.Hồi đó chắc vợ anh gần như một mình gánh hết việc nuôi con.
  6. 서준

    맞아요. 그래서 이번에는 역지사지로 생각해 보기로 했어요.

    Majayo. Geuraeseo ibeoneneun yeokjisajiro saenggakae bogiro haesseoyo.Đúng vậy. Nên lần này tôi quyết định đặt mình vào vị trí của vợ.
  7. 마이

    베트남에도 아직 남존여비 생각이 남아 있는 집이 있지만, 젊은 부부들은 남녀를 막론하고 가사 분담을 당연하게 생각해요.

    Beteunamedo ajik namjonyeobi saenggagi nama inneun jibi itjiman, jeolmeun bubudeureun namnyeoreul mangnonhago gasa bundameul dangyeonhage saenggakaeyo.Ở Việt Nam vẫn còn nhà giữ tư tưởng trọng nam khinh nữ, nhưng các cặp vợ chồng trẻ, dù vợ hay chồng, đều coi chia sẻ việc nhà là đương nhiên.
  8. 서준

    한국도 인식은 많이 개선됐어요. 문제는 직장 문화예요.

    Hangukdo insigeun mani gaeseondwaesseoyo. Munjeneun jikjang munhwayeyo.Hàn Quốc nhận thức cũng cải thiện nhiều rồi. Vấn đề là văn hóa công sở.
  9. 마이

    서준 씨 같은 분이 많아지면 회사 분위기도 바뀔 거예요. 응원할게요!

    Seojun ssi gateun buni manajimyeon hoesa bunwigido bakkwil geoyeyo. Eungwonhalgeyo!Có nhiều người như anh thì không khí công ty cũng sẽ đổi khác. Tôi ủng hộ anh!

Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.

4

Bài đọc

Bình đẳng giới: đã đi được bao xa?

Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.

Câu hỏi đọc hiểu

  1. 1.Điều nào ĐÚNG theo bài đọc?

  2. 2.Nguyên nhân lớn nhất của “trần kính” được nêu là gì?

  3. 3.Theo người viết, bình đẳng giới là gì?

Đã làm 0/3 câu

5

Luyện tập

Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.

  1. 1.“유리 천장” nghĩa là gì?

  2. 2.Điền vào chỗ trống: 열심히 준비했___ 결과는 좋지 않았다.

  3. 3.Điền vào chỗ trống: 이 제도는 나이와 성별___ 모든 직원에게 적용된다.

  4. 4.Nghe và chọn nghĩa đúng

    Nghe trước, chữ hiện sau khi trả lời.
  5. 5.“역지사지” có nghĩa là gì?

  6. 6.Chọn câu SAI.

Đã làm 0/6 câu

6

Nói và viết

Nhiệm vụ nóiPhỏng vấn một người thân (bố mẹ, vợ chồng, anh chị) bằng tiếng Việt về việc chia sẻ việc nhà trong gia đình, rồi kể lại bằng tiếng Hàn trong 2 phút: ngày xưa thế nào, bây giờ thay đổi ra sao, một điều “vậy mà vẫn…” (-건만, có thể nói -는데도), và bạn nghĩ cần thay đổi gì.

Viết ngắn, AI chữa bài

TOPIK 5 · 160–380 âm tiết

Bài 7: Bình đẳng giới

Luyện câu 53 (200–300 chữ, thể -다) từ số liệu giả định: “Tỉ lệ nam giới nghỉ phép chăm con tại một nước: 2015 – 5%, 2020 – 24%, 2024 – 35%. Lý do tăng: chính sách hỗ trợ lương khi nghỉ, nhận thức thay đổi.” Dùng -(으)며 và N을/를 막론하고 ít nhất mỗi cấu trúc một lần.

0 âm tiết · nên viết 160–380

AI chữa bài như giáo viên

  • Ước lượng trình độ bài viết theo thang TOPIK và chấm trên 10.
  • Chỉ ra tối đa 6 lỗi quan trọng, giải thích bằng tiếng Việt, nhất là lỗi dịch từng chữ từ tiếng Việt.
  • Viết lại cả bài cho tự nhiên, có loa đọc mẫu, kèm phiên âm ở cấp thấp.
  • Gợi ý một việc cụ thể để luyện tiếp.

Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.