수도권
sudogwon
HVthủ đô quyểnHán tự 首都圈
인구의 절반 이상이 수도권에 살고 있다.
Chưa thấy gì khớp. Xem tất cả tính năng
도시와 농촌
Sau bài này, bạn có thể so sánh đời sống thành thị và nông thôn, nói về tập trung dân số vào thủ đô, nguy cơ “làng biến mất” và các chính sách cân bằng vùng miền.
Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.
수도권
sudogwon
HVthủ đô quyểnHán tự 首都圈
인구의 절반 이상이 수도권에 살고 있다.
집중
jipjung
HVtập trungHán tự 集中
수도권 집중 현상이 갈수록 심해지고 있다.
지방
jibang
HVđịa phươngHán tự 地方
지방 대학들이 학생을 모집하기 어려워졌다.
균형 발전
gyunhyeong baljeon
HVquân hành phát triểnHán tự 均衡發展
정부는 지역 균형 발전을 위해 공공 기관을 지방으로 옮겼다.
지방 소멸
jibang somyeol
HVđịa phương tiêu diệtHán tự 地方消滅
지방 소멸 위기에 놓인 군이 늘고 있다.
이촌향도
ichonhyangdo
HVly thôn hướng đôHán tự 離村向都
산업화 시기에는 이촌향도 현상이 두드러졌다.
귀농
gwinong
HVquy nôngHán tự 歸農
은퇴 후 귀농을 꿈꾸는 직장인이 많다.
귀촌
gwichon
HVquy thônHán tự 歸村
원격 근무가 가능해지면서 귀촌하는 청년도 생겼다.
과밀
gwamil
HVquá mậtHán tự 過密
도시 과밀로 집값과 교통 문제가 심각하다.
과소화
gwasohwa
HVquá sơ hóaHán tự 過疎化
농촌 과소화로 학교가 문을 닫고 있다.
기반 시설
giban siseol
HVcơ bàn thi thiếtHán tự 基盤施設
농촌의 의료 기반 시설이 부족하다.
인프라
inpeura
문화 인프라가 갖춰져야 젊은이들이 머문다.
낙후되다
nakudoeda
HVlạc hậuHán tự 落後
낙후된 농촌 지역에 대한 투자가 필요하다.
유입
yuip
HVlưu nhậpHán tự 流入
젊은 인구의 유입이 지역 경제를 살린다.
유출
yuchul
HVlưu xuấtHán tự 流出
지방의 인재 유출이 심각하다.
일자리 창출
iljari changchul
HVsáng xuấtHán tự 創出
지역 일자리 창출이 인구 문제 해결의 열쇠이다.
활성화
hwalseonghwa
HVhoạt tính hóaHán tự 活性化
전통 시장 활성화를 위해 축제를 열었다.
삭막하다
sangmakada
HVtác mạcHán tự 索漠
도시 생활은 편리하지만 삭막하다고 느끼는 사람이 많다.
여유롭다
yeoyuropda
HVdư dụHán tự 餘裕
시골 생활은 느리지만 여유롭다.
인정
injeong
HVnhân tìnhHán tự 人情
시골에는 아직 이웃 간의 인정이 남아 있다.
텃세
teotse
귀농한 사람들이 마을 텃세 때문에 힘들어하기도 한다.
고향세
gohyangse
HVcố hương thuếHán tự 故鄕稅
고향세 제도로 지방 재정을 돕는다.
금의환향
geumuihwanhyang
HVcẩm y hoàn hươngHán tự 錦衣還鄕
그는 성공한 사업가가 되어 금의환향했다.
말은 제주도로 보내고 사람은 서울로 보내라
mareun jejudoro bonaego sarameun seoullo bonaera
말은 제주도로 보내고 사람은 서울로 보내라는 말처럼 모두 서울로만 몰린다.
Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.
Động từ + 노라면 (thường đi với 살다, 지내다, 하다, 걷다…)
Diễn tả khi cứ tiếp tục một hành động, trạng thái trong thời gian dài thì sẽ dẫn tới một kết quả hoặc trải nghiệm nào đó. Sắc thái văn chương, hơi cũ, hay gặp trong lời khuyên, lời bài hát, văn tùy bút: 살다 보면 là dạng văn nói gần nghĩa.
시골에서 사노라면 계절의 변화를 온몸으로 느끼게 된다.
Sigoreseo sanoramyeon gyejeorui byeonhwareul onmomeuro neukkige doenda.
Cứ sống ở quê thì rồi sẽ cảm nhận sự đổi mùa bằng cả cơ thể.
꾸준히 연습하노라면 실력이 늘게 마련이다.
Kkujunhi yeonseupanoramyeon sillyeogi neulge maryeonida.
Cứ kiên trì luyện tập mãi thì thực lực ắt sẽ tăng.
낯선 땅에서 지내노라면 고향 생각이 날 때가 많다.
Natseon ttangeseo jinaenoramyeon gohyang saenggagi nal ttaega manta.
Sống nơi đất khách lâu ngày, nhiều lúc lại nhớ quê.
So với tiếng Việt
Gần “cứ… mãi rồi sẽ…”. Gắn trực tiếp vào gốc động từ: 먹다 → 먹노라면; gốc có patchim ㄹ thì rụng ㄹ: 살다 → 사노라면 (như tên bài hát nổi tiếng “사노라면”). Trong nói chuyện hằng ngày, dùng -다 보면 tự nhiên hơn; -노라면 nghe như văn thơ.
Động từ/Tính từ + (으)ㄹ 지경이다 · -(으)ㄹ 지경에 이르다 · -(으)ㄹ 지경으로
Diễn tả tình trạng đã tới mức gần như xảy ra một hậu quả nghiêm trọng, hoặc cảm xúc lên đến cực độ. 지경 (地境, địa cảnh) là “cảnh ngộ, bờ cõi”. Hay dùng khi mô tả hoàn cảnh khó khăn, bức bối; vế trước là hậu quả có thể hình dung (문을 닫다, 미치다, 쓰러지다).
아이가 없어서 마을 초등학교가 문을 닫을 지경이다.
Aiga eopseoseo maeul chodeunghakgyoga muneul dadeul jigyeongida.
Không có trẻ con nên trường tiểu học của làng sắp đến mức phải đóng cửa.
출퇴근길이 너무 막혀서 미칠 지경이에요.
Chultoegeungiri neomu makyeoseo michil jigyeongieyo.
Đường đi làm tắc kinh khủng, tôi phát điên lên mất.
일손이 모자라 농사를 포기해야 할 지경에 이르렀다.
Ilsoni mojara nongsareul pogihaeya hal jigyeonge ireureotda.
Thiếu người làm đến mức phải bỏ cả việc đồng áng.
So với tiếng Việt
Gần “đến nỗi…, tới mức (sắp)…”. Đã học -(으)ㄹ 정도로 ở TOPIK 4: 정도 trung tính, chỉ đo mức độ; 지경 chủ yếu dùng cho cảnh ngộ khó khăn, bế tắc hoặc cảm xúc cực độ (미칠 지경, 죽을 지경). Không dùng để tả mức độ bình thường: ✗ 조금 피곤할 지경이다.
Động từ/Tính từ + (으)ㄹ 따름이다 · Quá khứ: -았/었을 따름이다
Nghĩa “chỉ có thế, không gì khác”: dùng để khiêm tốn (“tôi chỉ làm việc của mình”), bày tỏ cảm xúc mạnh mà khiêm nhường (“chỉ biết cảm ơn”). Trang trọng hơn -(으)ㄹ 뿐이다, hay gặp trong phát biểu nhận giải, phỏng vấn, thư cảm ơn.
저는 고향을 위해 제가 할 수 있는 일을 했을 따름입니다.
Jeoneun gohyangeul wihae jega hal su inneun ireul haesseul ttareumimnida.
Tôi chỉ làm những việc mình có thể làm cho quê hương mà thôi.
따뜻하게 맞아 주신 마을 분들께 감사할 따름입니다.
Ttatteuthage maja jusin maeul bundeulkke gamsahal ttareumimnida.
Tôi chỉ biết cảm ơn bà con trong làng đã đón tiếp ấm áp.
갑작스러운 소식에 그저 놀라울 따름이다.
Gapjakseureoun sosige geujeo nollaul ttareumida.
Trước tin đột ngột, tôi chỉ biết ngỡ ngàng.
So với tiếng Việt
Gần “chỉ… mà thôi / chỉ biết…”. Câu 감사할 따름입니다 rất hợp khi phát biểu cảm ơn bằng tiếng Hàn. Không dùng để mô tả hạn chế số lượng (✗ 사과가 하나 있을 따름이다 → dùng 하나밖에 없다).
Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.
Phóng viên Park phỏng vấn anh Khánh – kỹ sư người Việt cùng vợ Hàn về một huyện nhỏ ở tỉnh Jeolla làm trang trại dâu tây.
박 기자
칸 씨, 서울에서 회사를 다니다가 이곳으로 귀농하셨다고요?
Kan ssi, seoureseo hoesareul danidaga igoseuro gwinonghasyeotdagoyo?Anh Khánh, nghe nói anh đang đi làm ở Seoul rồi về đây làm nông?칸
네, 삼 년 전에 아내의 고향인 이 마을에 정착했습니다.
Ne, sam nyeon jeone anaeui gohyangin i maeure jeongchakaetseumnida.Vâng, ba năm trước tôi định cư ở làng này, quê của vợ tôi.박 기자
도시 생활을 정리하기가 쉽지 않으셨을 텐데요.
Dosi saenghwareul jeongnihagiga swipji aneusyeosseul tendeyo.Khép lại cuộc sống đô thị hẳn không dễ dàng.칸
서울은 편리하지만 너무 과밀하고 삭막했어요. 출퇴근길에 지쳐서 쓰러질 지경이었죠. 아이를 여유로운 곳에서 키우고 싶었습니다.
Seoureun pyeollihajiman neomu gwamilhago sangmakaesseoyo. Chultoegeungire jichyeoseo sseureojil jigyeongieotjyo. Aireul yeoyuroun goseseo kiugo sipeosseumnida.Seoul tiện lợi nhưng quá đông đúc và khô khan. Tôi mệt vì đường đi làm đến mức muốn ngã quỵ. Tôi muốn nuôi con ở nơi thong thả.박 기자
처음에 텃세 같은 어려움은 없었나요?
Cheoeume teotse gateun eoryeoumeun eopseonnayo?Lúc đầu không gặp khó khăn kiểu bị bài xích sao ạ?칸
외국인이라 낯설어하시는 분도 계셨죠. 그래도 함께 일하노라면 다 마음을 열게 되더라고요.
Oegugira natseoreohasineun bundo gyesyeotjyo. Geuraedo hamkke ilhanoramyeon da maeumeul yeolge doedeoragoyo.Vì tôi là người nước ngoài nên cũng có người còn lạ lẫm. Nhưng cứ cùng làm việc mãi thì ai cũng mở lòng.박 기자
지금은 마을 청년 회장까지 맡으셨다고 들었습니다.
Jigeumeun maeul cheongnyeon hoejangkkaji mateusyeotdago deureotseumnida.Nghe nói giờ anh còn làm chủ tịch hội thanh niên của làng.칸
청년이 저밖에 없어서 맡았을 따름입니다. 하하.
Cheongnyeoni jeobakke eopseoseo matasseul ttareumimnida. Haha.Chỉ là vì thanh niên chỉ có mỗi mình tôi nên tôi nhận thôi ạ. Haha.박 기자
앞으로의 계획은 무엇인가요?
Apeuroui gyehoegeun mueosingayo?Kế hoạch sắp tới của anh là gì?칸
딸기 체험 농장을 만들어서 젊은 사람들이 찾아오는 마을로 만들고자 합니다.
Ttalgi cheheom nongjangeul mandeureoseo jeolmeun saramdeuri chajaoneun maeullo mandeulgoja hamnida.Tôi muốn làm trang trại trải nghiệm hái dâu để biến nơi đây thành ngôi làng người trẻ tìm đến.Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.
Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.
1.Theo bài, vùng thủ đô Hàn Quốc có đặc điểm gì?
2.Chính phủ đang làm gì để ngăn địa phương biến mất?
3.Vì sao người trẻ khó ở lại nông thôn lâu?
Đã làm 0/3 câu
Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.
1.“귀농” nghĩa là gì?
2.Điền vào chỗ trống: 일할 사람이 없어서 공장 문을 닫을 ___.
3.Chọn câu phát biểu nhận giải tự nhiên, khiêm tốn NHẤT.
4.Nghe và chọn nghĩa đúng
5.“금의환향” nghĩa là gì?
6.Từ nào ĐỐI NGHĨA với “유입” (dòng chảy vào)?
Đã làm 0/6 câu
Nhiệm vụ nóiĐóng vai một người trẻ về quê lập nghiệp, phát biểu 2 phút tại buổi gặp mặt của xã: mô tả cảnh khó khăn của làng bằng -(으)ㄹ 지경이다, kể một kinh nghiệm (-노라면), cảm ơn mọi người bằng -(으)ㄹ 따름입니다, và nêu một đề xuất để giữ chân người trẻ.
TOPIK 5 · 160–380 âm tiết
Bài 8: Đô thị và nông thôn
Luyện câu 54 (600–700 chữ, thể -다): “수도권 집중 현상의 문제점과 해결 방안”. Trả lời: 수도권 집중이 일어나는 원인은? 그로 인해 생기는 문제는? 지역 균형 발전을 위한 방안은? Dùng -(으)ㄹ 지경이다 trong thân bài và -(으)며 để nối ý.
AI chữa bài như giáo viên
Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.