Dùng thử AI
Tiếng Hàn한국어Lộ trình TOPIK, giải thích bằng tiếng Việt

Y học và đạo đức

의학과 생명 윤리

Sau bài này, bạn có thể thảo luận về các vấn đề đạo đức sinh học như an tử, chỉnh sửa gen, hiến tạng, thử nghiệm trên động vật và trình bày lập luận hai mặt một cách thận trọng.

1

24 từ vựng

Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.

  • 생명 윤리

    saengmyeong yulli

    HVsinh mệnh luân lýHán tự 生命倫理

    đạo đức sinh họcdanh từ

    생명 윤리는 과학 발전과 함께 늘 논란이 된다.

    Saengmyeong yullineun gwahak baljeongwa hamkke neul nollani doenda.Đạo đức sinh học luôn gây tranh cãi cùng với sự phát triển khoa học.
  • 안락사

    allaksa

    HVan lạc tửHán tự 安樂死

    an tử, cái chết êm áidanh từ

    안락사를 허용할지에 대한 논쟁이 계속되고 있다.

    Allaksareul heoyonghaljie daehan nonjaengi gyesokdoego itda.Tranh luận về việc có cho phép an tử hay không vẫn tiếp diễn.
  • 연명 치료

    yeonmyeong chiryo

    HVdiên mệnh trị liệuHán tự 延命治療

    điều trị duy trì sự sốngdanh từ

    그는 연명 치료를 받지 않겠다는 서류에 서명했다.

    Geuneun yeonmyeong chiryoreul batji anketdaneun seoryue seomyeonghaetda.Ông ấy đã ký văn bản từ chối điều trị duy trì sự sống.
  • 존엄성

    joneomseong

    HVtôn nghiêm tínhHán tự 尊嚴性

    phẩm giá, sự tôn nghiêmdanh từ

    모든 인간은 존엄성을 가지고 있다.

    Modeun inganeun joneomseongeul gajigo itda.Mọi con người đều có phẩm giá.
  • 유전자

    yujeonja

    HVdi truyền tửHán tự 遺傳子

    gendanh từ

    이 병은 유전자 이상으로 생긴다.

    I byeongeun yujeonja isangeuro saengginda.Bệnh này phát sinh do bất thường về gen.
  • 유전자 편집

    yujeonja pyeonjip

    HVdi truyền tử biên tậpHán tự 遺傳子編輯

    chỉnh sửa gendanh từ

    유전자 편집 기술로 난치병을 치료할 수 있을지도 모른다.

    Yujeonja pyeonjip gisullo nanchibyeongeul chiryohal su isseuljido moreunda.Có lẽ công nghệ chỉnh sửa gen sẽ chữa được bệnh nan y.
  • 복제

    bokje

    HVphức chếHán tự 複製

    nhân bản, sao chépdanh từ

    인간 복제는 대부분의 나라에서 금지되어 있다.

    Ingan bokjeneun daebubunui naraeseo geumjidoeeo itda.Nhân bản người bị cấm ở hầu hết các nước.
  • 장기 기증

    janggi gijeung

    HVtạng khí ký tặngHán tự 臟器寄贈

    hiến tạngdanh từ

    그는 장기 기증으로 다섯 명의 생명을 살렸다.

    Geuneun janggi gijeungeuro daseot myeongui saengmyeongeul sallyeotda.Anh ấy đã cứu năm sinh mạng nhờ hiến tạng.
  • 이식

    isik

    HVdi thựcHán tự 移植

    cấy ghépdanh từ

    간 이식 수술이 성공적으로 끝났다.

    Gan isik susuri seonggongjeogeuro kkeunnatda.Ca ghép gan đã kết thúc thành công.
  • 임상 시험

    imsang siheom

    HVlâm sàng thí nghiệmHán tự 臨床試驗

    thử nghiệm lâm sàngdanh từ

    새 백신은 임상 시험을 거쳐야 사용할 수 있다.

    Sae baeksineun imsang siheomeul geochyeoya sayonghal su itda.Vắc-xin mới phải qua thử nghiệm lâm sàng mới được dùng.
  • 동물 실험

    dongmul silheom

    HVđộng vật thực nghiệmHán tự 動物實驗

    thí nghiệm trên động vậtdanh từ

    동물 실험을 하지 않는 화장품을 고르는 소비자가 늘었다.

    Dongmul silheomeul haji anneun hwajangpumeul goreuneun sobijaga neureotda.Người tiêu dùng chọn mỹ phẩm không thử nghiệm trên động vật đã tăng.
  • 내성

    naeseong

    HVnại tínhHán tự 耐性

    tính kháng thuốc, sự nhờn thuốcdanh từ

    항생제를 자주 먹으면 내성이 생길 수 있다.

    Hangsaengjereul jaju meogeumyeon naeseongi saenggil su itda.Uống kháng sinh thường xuyên thì có thể bị nhờn thuốc.
  • 난치병

    nanchibyeong

    HVnan trị bệnhHán tự 難治病

    bệnh nan ydanh từ

    난치병 환자들에게 신약은 마지막 희망이다.

    Nanchibyeong hwanjadeurege sinyageun majimak huimangida.Với bệnh nhân nan y, thuốc mới là hy vọng cuối cùng.
  • 자기 결정권

    jagi gyeoljeonggwon

    HVtự kỷ quyết định quyềnHán tự 自己決定權

    quyền tự quyếtdanh từ

    환자의 자기 결정권을 존중해야 한다.

    Hwanjaui jagi gyeoljeonggwoneul jonjunghaeya handa.Phải tôn trọng quyền tự quyết của bệnh nhân.
  • 동의

    dongui

    HVđồng ýHán tự 同意

    sự đồng ýdanh từ

    수술 전에 환자의 동의를 받아야 한다.

    Susul jeone hwanjaui donguireul badaya handa.Trước phẫu thuật phải có sự đồng ý của bệnh nhân.
  • 남용

    namyong

    HVlạm dụngHán tự 濫用

    sự lạm dụngdanh từ

    항생제 남용은 내성균을 만든다.

    Hangsaengje namyongeun naeseonggyuneul mandeunda.Lạm dụng kháng sinh tạo ra vi khuẩn kháng thuốc.
  • 의료진

    uiryojin

    HVy liệu trậnHán tự 醫療陣

    đội ngũ y tếdanh từ

    의료진의 헌신 덕분에 많은 환자가 회복되었다.

    Uiryojinui heonsin deokbune maneun hwanjaga hoebokdoeeotda.Nhờ sự tận tụy của đội ngũ y tế, nhiều bệnh nhân đã hồi phục.
  • 의료 사고

    uiryo sago

    HVy liệu sự cốHán tự 醫療事故

    sự cố y khoadanh từ

    의료 사고를 줄이기 위해 확인 절차를 강화했다.

    Uiryo sagoreul jurigi wihae hwagin jeolchareul ganghwahaetda.Họ siết chặt quy trình kiểm tra để giảm sự cố y khoa.
  • 생명 공학

    saengmyeong gonghak

    HVsinh mệnh công họcHán tự 生命工學

    công nghệ sinh họcdanh từ

    생명 공학은 농업과 의학을 크게 바꾸고 있다.

    Saengmyeong gonghageun nongeopgwa uihageul keuge bakkugo itda.Công nghệ sinh học đang thay đổi lớn nông nghiệp và y học.
  • 논란

    nollan

    HVluận nạnHán tự 論難

    sự tranh cãidanh từ

    그 연구 결과는 큰 논란을 불러일으켰다.

    Geu yeongu gyeolgwaneun keun nollaneul bulleoileukyeotda.Kết quả nghiên cứu đó đã gây ra tranh cãi lớn.
  • 신중하다

    sinjunghada

    HVthận trọngHán tự 愼重

    thận trọngtính từ

    생명과 관련된 결정은 신중해야 한다.

    Saengmyeonggwa gwallyeondoen gyeoljeongeun sinjunghaeya handa.Quyết định liên quan đến sinh mạng phải thận trọng.
  • 허용하다

    heoyonghada

    HVhứa dungHán tự 許容

    cho phép, chấp nhậnđộng từ

    일부 국가는 조건부로 안락사를 허용한다.

    Ilbu gukganeun jogeonburo allaksareul heoyonghanda.Một số nước cho phép an tử có điều kiện.
  • 인명재천

    inmyeongjaecheon

    HVnhân mệnh tại thiênHán tự 人命在天

    (thành ngữ) sống chết có số, mệnh người do trờicụm từ

    의사들은 최선을 다했지만 인명재천이라는 말을 떠올릴 수밖에 없었다.

    Uisadeureun choeseoneul dahaetjiman inmyeongjaecheoniraneun mareul tteoollil subakke eopseotda.Các bác sĩ đã làm hết sức, nhưng đành nghĩ đến câu “sống chết có số”.
  • 병 주고 약 준다

    byeong jugo yak junda

    (tục ngữ) cho bệnh rồi lại cho thuốc – vừa đấm vừa xoacụm từ

    실컷 혼내 놓고 선물을 주다니, 병 주고 약 주는 거예요?

    Silkeot honnae noko seonmureul judani, byeong jugo yak juneun geoyeyo?Mắng cho đã rồi tặng quà, đúng là vừa đấm vừa xoa à?
2

Ngữ pháp

Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.

-는 법이다 – “lẽ đời là, vốn dĩ là”

Động từ + 는 법이다 · Tính từ + (으)ㄴ 법이다

Nêu chân lý, quy luật chung hoặc lẽ thường của cuộc sống. Gần nghĩa -기 마련이다 nhưng có thêm sắc thái “đó là đạo lý, là luật tự nhiên”, hay dùng để khuyên răn hoặc đúc kết. Không dùng cho sự việc cá nhân, một lần.

  • 모든 약에는 부작용이 있는 법이다.

    Modeun yageneun bujagyongi inneun beobida.

    Lẽ thường thuốc nào cũng có tác dụng phụ.

  • 기술이 발전하면 새로운 윤리 문제가 생기는 법이다.

    Gisuri baljeonhamyeon saeroun yulli munjega saenggineun beobida.

    Công nghệ phát triển thì vốn dĩ nảy sinh vấn đề đạo đức mới.

  • 좋은 약은 입에 쓴 법이에요.

    Joeun yageun ibe sseun beobieyo.

    Thuốc đắng dã tật mà (thuốc tốt thì vốn đắng).

So với tiếng Việt

Gần “lẽ đời là…”, “vốn dĩ…”. Lưu ý: 법 ở đây không phải “pháp luật”. Tính từ dùng -(으)ㄴ 법이다 (쓴 법이다), không phải 쓰는 법이다 – cụm “-는 법” sau động từ còn có nghĩa khác là “cách làm” (김치 만드는 법), phân biệt nhờ ngữ cảnh: -는 법이다 cuối câu nêu chân lý.

-(으)ㄴ/는 이상 – “một khi đã…, đã… thì…”

Động từ + 는 이상 · Động từ quá khứ + (으)ㄴ 이상 · Danh từ + 인 이상

Nêu một sự thật đã được xác định làm tiền đề, vế sau là điều đương nhiên phải làm hoặc kết luận tất yếu. Vế sau thường có -아/어야 하다, -(으)ㄹ 수밖에 없다, -(으)ㄹ 것이다, hoặc mệnh lệnh. Văn phong trang trọng, lập luận chặt.

  • 의사인 이상 환자의 생명을 최우선으로 생각해야 한다.

    Uisain isang hwanjaui saengmyeongeul choeuseoneuro saenggakaeya handa.

    Một khi đã là bác sĩ thì phải đặt sinh mạng bệnh nhân lên hàng đầu.

  • 환자가 치료를 거부하는 이상 억지로 수술할 수는 없다.

    Hwanjaga chiryoreul geobuhaneun isang eokjiro susulhal suneun eopda.

    Một khi bệnh nhân từ chối điều trị thì không thể cưỡng ép phẫu thuật.

  • 임상 시험에 참여하기로 한 이상 끝까지 성실히 협조해 주십시오.

    Imsang siheome chamyeohagiro han isang kkeutkkaji seongsilhi hyeopjohae jusipsio.

    Đã quyết định tham gia thử nghiệm lâm sàng thì xin hợp tác nghiêm túc đến cùng.

So với tiếng Việt

Gần “đã… thì phải…”. 이상 ở đây là 以上 (dĩ thượng) mang nghĩa “đã đến mức”. Người Việt hay nhầm với -(으)ㄴ/는 한 (chừng nào còn): -는 이상 nhấn mạnh sự việc đã xác định rồi, -는 한 nhấn mạnh điều kiện còn duy trì.

-(으)ㄹ 바에야 – “thà… còn hơn…”

Động từ + (으)ㄹ 바에(야) + 차라리 + lựa chọn khác + -는 게 낫다

So sánh hai lựa chọn đều không hay: vế trước là phương án người nói thấy tệ hơn, vế sau (thường có 차라리) là phương án được chọn. Sắc thái chán nản, dứt khoát; hay dùng trong văn nói và văn nghị luận có cảm xúc.

  • 고통 속에서 연명 치료를 받을 바에야 차라리 편안하게 떠나고 싶다는 환자도 있다.

    Gotong sogeseo yeonmyeong chiryoreul badeul baeya charari pyeonanhage tteonago sipdaneun hwanjado itda.

    Có bệnh nhân nói thà ra đi thanh thản còn hơn nhận điều trị duy trì sự sống trong đau đớn.

  • 이렇게 기다릴 바에야 다른 병원에 가는 게 낫겠어요.

    Ireoke gidaril baeya dareun byeongwone ganeun ge natgesseoyo.

    Chờ thế này thì thà sang bệnh viện khác còn hơn.

  • 억지로 할 바에는 안 하는 편이 낫다.

    Eokjiro hal baeneun an haneun pyeoni natda.

    Làm miễn cưỡng thì thà đừng làm còn hơn.

So với tiếng Việt

Giống “thà… còn hơn…”, nhưng trật tự NGƯỢC tiếng Việt: điều bị loại đứng trước (-(으)ㄹ 바에야), điều được chọn đứng sau. Người Việt hay đảo nhầm thứ tự. Phân biệt với -(으)ㄹ지언정 (thà chịu A chứ không làm B – nhấn mạnh nguyên tắc).

3

Hội thoại

Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.

Trong giờ thảo luận môn Đạo đức y khoa ở một trường đại học Hàn, giáo sư Choi hỏi ý kiến sinh viên Phương (người Việt) và Dong-hyun.

  1. 최 교수

    오늘 주제는 연명 치료 중단입니다. 동현 씨는 어떻게 생각해요?

    Oneul jujeneun yeonmyeong chiryo jungdanimnida. Donghyeon ssineun eotteoke saenggakaeyo?Chủ đề hôm nay là ngừng điều trị duy trì sự sống. Dong-hyun nghĩ sao?
  2. 동현

    저는 환자의 자기 결정권을 존중해야 한다고 봅니다. 고통 속에서 생명만 연장할 바에야 존엄하게 떠나는 것도 하나의 선택이라고 생각합니다.

    Jeoneun hwanjaui jagi gyeoljeonggwoneul jonjunghaeya handago bomnida. Gotong sogeseo saengmyeongman yeonjanghal baeya joneomhage tteonaneun geotdo hanaui seontaegirago saenggakamnida.Em cho rằng phải tôn trọng quyền tự quyết của bệnh nhân. Thà ra đi có phẩm giá còn hơn chỉ kéo dài sự sống trong đau đớn – đó cũng là một lựa chọn.
  3. 최 교수

    프엉 씨는요? 베트남의 시각도 궁금하네요.

    Peueong ssineunyo? Beteunamui sigakdo gunggeumhaneyo.Còn Phương thì sao? Tôi cũng tò mò góc nhìn của Việt Nam.
  4. 프엉

    베트남에서는 가족이 함께 결정하는 경우가 많습니다. 자식인 이상 끝까지 치료해야 한다는 생각이 강하거든요.

    Beteunameseoneun gajogi hamkke gyeoljeonghaneun gyeonguga manseumnida. Jasigin isang kkeutkkaji chiryohaeya handaneun saenggagi ganghageodeunyo.Ở Việt Nam, gia đình thường cùng quyết định. Vì quan niệm “đã là con cái thì phải chữa đến cùng” còn rất mạnh.
  5. 동현

    그렇지만 환자 본인의 뜻이 가족과 다를 수도 있잖아요.

    Geureochiman hwanja boninui tteusi gajokgwa dareul sudo itjanayo.Nhưng ý của chính bệnh nhân có thể khác với gia đình mà.
  6. 프엉

    맞아요. 그래서 건강할 때 미리 의사를 밝혀 두는 제도가 필요하다고 생각해요.

    Majayo. Geuraeseo geonganghal ttae miri uisareul balkyeo duneun jedoga piryohadago saenggakaeyo.Đúng vậy. Vì thế em nghĩ cần có chế độ để người ta bày tỏ ý nguyện trước khi còn khỏe.
  7. 최 교수

    좋은 지적이에요. 한국에는 사전 연명 의료 의향서라는 제도가 있습니다.

    Joeun jijeogieyo. Hangugeneun sajeon yeonmyeong uiryo uihyangseoraneun jedoga itseumnida.Ý kiến hay. Ở Hàn có chế độ gọi là “văn bản ý nguyện trước về điều trị duy trì sự sống”.
  8. 동현

    결국 어느 쪽이든 신중하게 결정해야겠네요.

    Gyeolguk eoneu jjogideun sinjunghage gyeoljeonghaeyagenneyo.Rốt cuộc, theo hướng nào cũng phải quyết định thận trọng.
  9. 최 교수

    그렇죠. 생명과 관련된 문제에는 정답이 없는 법입니다. 다음 시간까지 각자 입장을 정리해 오세요.

    Geureochyo. Saengmyeonggwa gwallyeondoen munjeeneun jeongdabi eomneun beobimnida. Daeum sigankkaji gakja ipjangeul jeongnihae oseyo.Đúng thế. Vấn đề liên quan đến sinh mạng vốn dĩ không có đáp án đúng. Đến buổi sau mỗi người hãy chuẩn bị lập trường của mình.

Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.

4

Bài đọc

Ranh giới của y học

Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.

Câu hỏi đọc hiểu

  1. 1.Theo bài, tranh cãi về đạo đức thay đổi thế nào khi công nghệ phát triển?

  2. 2.Lo ngại nào được nêu về chỉnh sửa gen?

  3. 3.Ý chính của câu cuối là gì?

Đã làm 0/3 câu

5

Luyện tập

Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.

  1. 1.“내성” nghĩa là gì?

  2. 2.Điền vào chỗ trống: 선수인 ___ 규칙을 지켜야 한다.

  3. 3.Chọn câu dùng ĐÚNG -(으)ㄹ 바에야.

  4. 4.Nghe và chọn nghĩa đúng

    Nghe trước, chữ hiện sau khi trả lời.
  5. 5.“병 주고 약 준다” tương đương câu nào của tiếng Việt?

  6. 6.Từ nào nghĩa là “thử nghiệm lâm sàng”?

Đã làm 0/6 câu

6

Nói và viết

Nhiệm vụ nóiTranh luận 2 phút với chủ đề “Có nên cho phép thí nghiệm trên động vật để phát triển thuốc mới?”. Nêu một lẽ thường (-는 법이다), một tiền đề (-(으)ㄴ/는 이상) và một so sánh “thà… còn hơn…” (-(으)ㄹ 바에야). Kết thúc bằng lập trường có điều kiện của bạn.

Viết ngắn, AI chữa bài

TOPIK 5 · 160–380 âm tiết

Bài 9: Y học và đạo đức

Luyện câu 54 (600–700 chữ, thể -다): “생명 과학 기술의 발전, 어디까지 허용해야 하는가”. Trả lời: 생명 과학 기술 발전의 긍정적인 면은? 이로 인해 생길 수 있는 문제는? 기술을 바람직하게 활용하기 위한 조건은? Dùng -는 법이다 và -(으)ㄴ/는 이상.

0 âm tiết · nên viết 160–380

AI chữa bài như giáo viên

  • Ước lượng trình độ bài viết theo thang TOPIK và chấm trên 10.
  • Chỉ ra tối đa 6 lỗi quan trọng, giải thích bằng tiếng Việt, nhất là lỗi dịch từng chữ từ tiếng Việt.
  • Viết lại cả bài cho tự nhiên, có loa đọc mẫu, kèm phiên âm ở cấp thấp.
  • Gợi ý một việc cụ thể để luyện tiếp.

Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.