Dùng thử AI
Tiếng Hàn한국어Lộ trình TOPIK, giải thích bằng tiếng Việt

Biên phiên dịch Hàn – Việt

한베 번역과 통역

Sau bài này, bạn có thể bàn về dịch sát và dịch thoát, nhận diện từ Hán Hàn “giả bạn bè” và nhận xét chất lượng một bản dịch bằng tiếng Hàn trang trọng.

1

25 từ vựng

Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.

  • 번역하다

    beonyeokada

    HVphiên dịchHán tự 飜譯

    biên dịch, dịch (văn bản viết)động từ

    이 소설은 열두 개 언어로 번역되었다.

    I soseoreun yeoldu gae eoneoro beonyeokdoeeotda.Cuốn tiểu thuyết này đã được dịch ra mười hai thứ tiếng.
  • 통역사

    tongyeoksa

    HVthông dịch sĩHán tự 通譯士

    phiên dịch viên (dịch nói)danh từ

    회담에는 베트남어 통역사가 두 명 참석했다.

    Hoedameneun beteunameo tongyeoksaga du myeong chamseokaetda.Có hai phiên dịch viên tiếng Việt tham dự cuộc hội đàm.
  • 원문

    wonmun

    HVnguyên vănHán tự 原文

    văn bản gốc, nguyên văndanh từ

    번역하기 전에 원문을 세 번 읽는다.

    Beonyeokagi jeone wonmuneul se beon ingneunda.Trước khi dịch, tôi đọc văn bản gốc ba lần.
  • 직역

    jigyeok

    HVtrực dịchHán tự 直譯

    dịch sát (từng chữ)danh từ

    속담을 직역하면 뜻이 잘 전달되지 않는다.

    Sokdameul jigyeokamyeon tteusi jal jeondaldoeji anneunda.Dịch sát tục ngữ thì ý nghĩa khó truyền đạt được.
  • 의역

    uiyeok

    HVý dịchHán tự 意譯

    dịch thoát ýdanh từ

    광고 문구는 의역하는 경우가 많다.

    Gwanggo munguneun uiyeokaneun gyeonguga manta.Câu chữ quảng cáo thường được dịch thoát ý.
  • 오역

    oyeok

    HVngộ dịchHán tự 誤譯

    dịch sai, lỗi dịchdanh từ

    작은 오역 하나가 큰 오해를 낳았다.

    Jageun oyeok hanaga keun ohaereul naatda.Một lỗi dịch nhỏ đã gây ra hiểu lầm lớn.
  • 맥락

    maengnak

    HVmạch lạcHán tự 脈絡

    ngữ cảnh, bối cảnh (không phải “mạch lạc”)danh từ

    같은 단어라도 맥락에 따라 뜻이 달라진다.

    Gateun daneorado maengnage ttara tteusi dallajinda.Cùng một từ nhưng nghĩa thay đổi tùy ngữ cảnh.
  • 뉘앙스

    nwiangseu

    sắc thái (nghĩa)danh từ

    두 표현은 뉘앙스가 미묘하게 다르다.

    Du pyohyeoneun nwiangseuga mimyohage dareuda.Hai cách nói này khác nhau tinh tế về sắc thái.
  • 함축하다

    hamchukada

    HVhàm súcHán tự 含蓄

    hàm chứa, hàm ýđộng từ

    이 짧은 시는 깊은 의미를 함축하고 있다.

    I jjalbeun sineun gipeun uimireul hamchukago itda.Bài thơ ngắn này hàm chứa ý nghĩa sâu sắc.
  • 가독성

    gadokseong

    HVkhả độc tínhHán tự 可讀性

    tính dễ đọcdanh từ

    문장을 짧게 나누면 가독성이 높아진다.

    Munjangeul jjalge nanumyeon gadokseongi nopajinda.Chia câu ngắn ra thì văn bản dễ đọc hơn.
  • 감수

    gamsu

    HVgiám tuHán tự 監修

    hiệu đính, thẩm định (bản dịch, sách)danh từ

    번역 원고는 전문가의 감수를 거쳐 출판된다.

    Beonyeok wongoneun jeonmungaui gamsureul geochyeo chulpandoenda.Bản thảo dịch được chuyên gia hiệu đính rồi mới xuất bản.
  • 역주

    yeokju

    HVdịch chúHán tự 譯註

    chú thích của người dịchdanh từ

    낯선 문화 용어에는 역주를 달았다.

    Natseon munhwa yongeoeneun yeokjureul daratda.Tôi thêm chú thích của người dịch cho thuật ngữ văn hóa xa lạ.
  • 용어집

    yongeojip

    HVdụng ngữ tậpHán tự 用語集

    bảng thuật ngữdanh từ

    프로젝트마다 용어집을 먼저 만든다.

    Peurojekteumada yongeojibeul meonjeo mandeunda.Dự án nào cũng lập bảng thuật ngữ trước.
  • 고유명사

    goyumyeongsa

    HVcố hữu danh từHán tự 固有名詞

    danh từ riêngdanh từ

    고유명사는 함부로 번역하지 않는다.

    Goyumyeongsaneun hamburo beonyeokaji anneunda.Không tùy tiện dịch danh từ riêng.
  • 표기

    pyogi

    HVbiểu kýHán tự 表記

    cách viết, cách ghi (chính tả, phiên âm)danh từ

    베트남 지명의 한글 표기가 책마다 다르다.

    Beteunam jimyeongui hangeul pyogiga chaengmada dareuda.Cách viết tên địa danh Việt Nam bằng Hangul mỗi sách một khác.
  • 충실하다

    chungsilhada

    HVtrung thựcHán tự 忠實

    sát, trung thành (với bản gốc); chu đáo (không phải “trung thực”)tính từ

    그의 번역은 원문에 충실하다.

    Geuui beonyeogeun wonmune chungsilhada.Bản dịch của anh ấy bám sát nguyên văn.
  • 매끄럽다

    maekkeureopda

    trơn tru, mượt màtính từ

    번역문이 매끄러워서 원래 한국어로 쓴 글 같다.

    Beonyeongmuni maekkeureowoseo wollae hangugeoro sseun geul gatda.Bản dịch mượt đến mức như viết thẳng bằng tiếng Hàn.
  • 역자

    yeokja

    HVdịch giảHán tự 譯者

    dịch giả, người dịch (sách)danh từ

    역자 후기에 번역의 어려움이 잘 나타나 있다.

    Yeokja hugie beonyeogui eoryeoumi jal natana itda.Lời bạt của dịch giả cho thấy rõ những khó khăn khi dịch.
  • 이질감

    ijilgam

    HVdị chất cảmHán tự 異質感

    cảm giác xa lạ, lạc lõngdanh từ

    외래어가 너무 많으면 독자가 이질감을 느낀다.

    Oeraeeoga neomu maneumyeon dokjaga ijilgameul neukkinda.Quá nhiều từ ngoại lai khiến người đọc thấy xa lạ.
  • 곱씹다

    gopssipda

    nghiền ngẫm, nhai đi nhai lạiđộng từ

    그는 단어 하나를 고르려고 문장을 곱씹었다.

    Geuneun daneo hanareul goreuryeogo munjangeul gopssibeotda.Anh ấy nghiền ngẫm câu văn để chọn được một chữ.
  • 등가

    deungga

    HVđẳng giáHán tự 等價

    tương đương (về giá trị, nghĩa)danh từ

    두 언어 사이에 완벽한 등가 표현은 드물다.

    Du eoneo saie wanbyeokan deungga pyohyeoneun deumulda.Giữa hai ngôn ngữ hiếm khi có cách nói tương đương hoàn toàn.
  • 동시통역

    dongsitongyeok

    HVđồng thời thông dịchHán tự 同時通譯

    phiên dịch đồng thời (cabin)danh từ

    국제회의에서는 주로 동시통역을 한다.

    Gukjehoeuieseoneun juro dongsitongyeogeul handa.Ở hội nghị quốc tế chủ yếu dịch đồng thời.
  • 순차통역

    sunchatongyeok

    HVthuận thứ thông dịchHán tự 順次通譯

    phiên dịch nối tiếp (dịch đuổi)danh từ

    기자회견은 순차통역으로 진행되었다.

    Gijahoegyeoneun sunchatongyeogeuro jinhaengdoeeotda.Họp báo được tiến hành với phiên dịch nối tiếp.
  • 언중유골

    eonjungyugol

    HVngôn trung hữu cốtHán tự 言中有骨

    trong lời có xương: lời nói nghe nhẹ nhưng ẩn ý gai góccụm từ

    부드러운 말투였지만 언중유골이었다.

    Budeureoun maltuyeotjiman eonjungyugorieotda.Giọng nói nhẹ nhàng nhưng trong lời có gai.
  • 가는 말이 고와야 오는 말이 곱다

    ganeun mari gowaya oneun mari gopda

    lời nói đi có đẹp thì lời đáp lại mới đẹp (tục ngữ)cụm từ

    가는 말이 고와야 오는 말이 곱다고, 먼저 공손하게 말해 보세요.

    Ganeun mari gowaya oneun mari gopdago, meonjeo gongsonhage malhae boseyo.Lời đi đẹp thì lời về mới đẹp, bạn thử nói lễ phép trước xem.
2

Ngữ pháp

Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.

-자니 – định ... thì (lại vướng) ...; -자니 ..., -자니 ... – làm thế này thì ..., làm thế kia thì ...

V-자니 + khó khăn, băn khoăn · V1-자니 ..., V2-자니 ... (thế tiến thoái lưỡng nan)

Rút gọn từ -자고 하니: “khi định làm ... thì ...”. Vế sau nêu khó khăn, băn khoăn nảy ra từ chính ý định đó. Dạng lặp V1-자니 ..., V2-자니 ... diễn tả thế tiến thoái lưỡng nan: chọn cách nào cũng vướng. Rất hợp để nói về những lựa chọn khó trong dịch thuật, công việc.

  • 직역하자니 어색하고 의역하자니 원문의 뉘앙스가 사라진다.

    Jigyeokajani eosaekago uiyeokajani wonmunui nwiangseuga sarajinda.

    Dịch sát thì gượng, dịch thoát thì mất sắc thái của nguyên văn.

  • 오역을 지적하자니 선배가 기분 나빠할 것 같다.

    Oyeogeul jijeokajani seonbaega gibun nappahal geot gatda.

    Định chỉ ra lỗi dịch thì e đàn anh phật ý.

  • 마감을 지키자니 감수할 시간이 부족하다.

    Magameul jikijani gamsuhal sigani bujokada.

    Muốn giữ đúng hạn thì lại không đủ thời gian hiệu đính.

  • 고유명사를 그대로 쓰자니 독자가 낯설어할 것 같다.

    Goyumyeongsareul geudaero sseujani dokjaga natseoreohal geot gatda.

    Định để nguyên danh từ riêng thì sợ người đọc thấy lạ.

So với tiếng Việt

Tiếng Việt nói “định ... thì ...”, “... thì ..., mà ... thì ...”. Chủ thể của -자니 thường là chính người nói, vế sau là băn khoăn, trở ngại chứ không phải hành động đã làm: không nói 직역하자니 직역했다. Đừng nhầm với -자 (vừa ... thì) hay -(으)니 (vì; thì thấy).

-(으)ㄹ망정 – thà ... chứ không; dù ... nhưng

V/A-(으)ㄹ망정 · N일망정

Chấp nhận một điều bất lợi ở vế trước để khẳng định quyết tâm ở vế sau: “thà ... chứ nhất định không ...”. Cách dùng thứ hai: thừa nhận một mặt kém để nêu mặt tốt, như “tuy ... nhưng”. Vế sau thường là ý chí: -지 않겠다, -(으)ㄹ 수는 없다.

  • 마감을 넘길망정 오역을 그대로 둘 수는 없다.

    Magameul neomgilmangjeong oyeogeul geudaero dul suneun eopda.

    Thà trễ hạn chứ không thể để nguyên lỗi dịch sai.

  • 굶을망정 남의 번역을 베끼지는 않겠다.

    Gulmeulmangjeong namui beonyeogeul bekkijineun anketda.

    Thà nhịn đói chứ tôi không chép bản dịch của người khác.

  • 보수는 적을망정 보람 있는 일이다.

    Bosuneun jeogeulmangjeong boram inneun irida.

    Thù lao tuy ít nhưng là công việc đáng làm.

  • 시간이 걸릴망정 원문을 끝까지 확인하세요.

    Sigani geollilmangjeong wonmuneul kkeutkkaji hwaginhaseyo.

    Dù tốn thời gian cũng hãy kiểm tra văn bản gốc đến cùng.

So với tiếng Việt

Gần với -(으)ㄹ지언정 (TOPIK 5) nhưng -(으)ㄹ망정 còn có nghĩa “tuy ... nhưng”. Người Việt dễ nhầm với -더라도 (“dù”). -더라도 chỉ là nhượng bộ trung tính; -(으)ㄹ망정 có thái độ hy sinh, quyết tâm, giống “thà ... chứ không ...”. Nếu vế sau không có ý chí hay đánh giá, đừng dùng -(으)ㄹ망정.

-는 바 – điều mà, như; ... ạ (văn công vụ)

V-는 바 · V-(으)ㄴ 바 · -는 바와 같이 · -는 바이다

바 là danh từ phụ thuộc nghĩa “điều, cái (mà)”. -(으)ㄴ/는 바와 같이 = “như (đã) ...”, rất hay gặp trong báo cáo. -는 바이다 đặt cuối câu làm lời khẳng định trang trọng kiểu công văn. -는 바 còn nối hai vế: “vì đã ... nên/do vậy”.

  • 앞에서 살펴본 바와 같이 직역과 의역은 각각 장단점이 있다.

    Apeseo salpyeobon bawa gachi jigyeokgwa uiyeogeun gakgak jangdanjeomi itda.

    Như đã xem xét ở trên, dịch sát và dịch thoát đều có ưu nhược điểm riêng.

  • 이 글에서 말하고자 하는 바는 번역가의 책임이다.

    I geureseo malhagoja haneun baneun beonyeokgaui chaegimida.

    Điều bài viết này muốn nói là trách nhiệm của người dịch.

  • 귀사의 적극적인 협조를 부탁드리는 바입니다.

    Gwisaui jeokgeukjeogin hyeopjoreul butakdeurineun baimnida.

    Kính mong quý công ty tích cực hợp tác.

  • 통역 현장에서 느낀 바를 솔직하게 적었다.

    Tongyeok hyeonjangeseo neukkin bareul soljikage jeogeotda.

    Tôi đã viết thật lòng những điều cảm nhận ở nơi phiên dịch.

So với tiếng Việt

Dịch -는 바와 같이 là “như”, đừng dịch máy móc “cái mà”. Câu -는 바입니다 tương đương “Kính đề nghị / Xin trân trọng ...” trong công văn tiếng Việt. Đừng nhầm với -(으)ㄹ 바에야 (thà ... còn hơn) đã học ở TOPIK 5.

-에 다름 아니다 – chẳng khác gì, chính là

N에 다름 아니다 · V-는 것에 다름 아니다

Khẳng định mạnh: “không gì khác hơn là ..., chính là ...”. Chỉ dùng trong văn viết nghị luận, bình luận. Một số nhà ngôn ngữ coi đây là lối nói mượn văn phong Nhật; trong lời nói nên dùng -와/과 다름없다 hoặc -(이)나 마찬가지다.

  • 번역은 또 하나의 창작에 다름 아니다.

    Beonyeogeun tto hanaui changjage dareum anida.

    Dịch thuật chính là một cuộc sáng tác thứ hai.

  • 맥락을 무시한 직역은 오역에 다름 아니다.

    Maengnageul musihan jigyeogeun oyeoge dareum anida.

    Dịch sát mà bỏ qua ngữ cảnh thì chẳng khác gì dịch sai.

  • 침묵하는 것은 동의하는 것에 다름 아니다.

    Chimmukaneun geoseun donguihaneun geose dareum anida.

    Im lặng chẳng khác gì đồng ý.

So với tiếng Việt

Trợ từ phải là 에: 창작에 다름 아니다. Người học hay viết nhầm 창작과 다름 아니다 (lẫn với 다름없다). Dịch sang tiếng Việt nên chọn “chính là”, “chẳng khác nào”, không dịch từng chữ “không khác ở ...”.

3

Hội thoại

Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.

Ở một công ty dịch thuật tại Hà Nội, chị Linh (biên dịch viên) hỏi ý kiến ông Park, trưởng nhóm hiệu đính, về bản dịch hồ sơ năng lực doanh nghiệp.

  1. 린

    팀장님, 회사 소개서 번역 초안을 보내 드렸는데 혹시 보셨어요?

    Timjangnim, hoesa sogaeseo beonyeok choaneul bonae deuryeonneunde hoksi bosyeosseoyo?Anh ơi, em đã gửi bản dịch nháp hồ sơ công ty, anh xem chưa ạ?
  2. 박

    네, 봤어요. 원문에 충실한 데다가 용어도 정확하더군요. 수고 많았어요.

    Ne, bwasseoyo. Wonmune chungsilhan dedaga yongeodo jeonghwakadeogunyo. Sugo manasseoyo.Rồi, tôi xem rồi. Bản dịch sát nguyên văn lại dùng thuật ngữ chính xác. Chị vất vả rồi.
  3. 린

    다행이네요. 그런데 몇몇 문장은 직역하자니 어색하고 의역하자니 원문에서 멀어져서 고민이에요.

    Dahaengineyo. Geureonde myeonmyeot munjangeun jigyeokajani eosaekago uiyeokajani wonmuneseo meoreojyeoseo gominieyo.May quá. Nhưng có vài câu dịch sát thì gượng, dịch thoát thì xa nguyên văn nên em đang băn khoăn.
  4. 박

    맞아요. 특히 둘째 쪽은 베트남 독자가 읽기에 이질감이 좀 있을 거예요.

    Majayo. Teuki duljjae jjogeun beteunam dokjaga ilgie ijilgami jom isseul geoyeyo.Đúng vậy. Nhất là trang hai, độc giả Việt đọc sẽ thấy hơi lạ.
  5. 린

    그럼 그 부분은 의역해서 가독성을 높여 볼게요.

    Geureom geu bubuneun uiyeokaeseo gadokseongeul nopyeo bolgeyo.Vậy phần đó em sẽ dịch thoát để dễ đọc hơn.
  6. 박

    좋아요. 다만 고유명사 표기는 고객사 용어집을 꼭 따라 주세요.

    Joayo. Daman goyumyeongsa pyogineun gogaeksa yongeojibeul kkok ttara juseyo.Tốt. Có điều cách viết danh từ riêng nhất định phải theo bảng thuật ngữ của khách hàng.
  7. 린

    알겠습니다. 마감이 늦어질망정 오역은 하나도 남기지 않겠습니다.

    Algetseumnida. Magami neujeojilmangjeong oyeogeun hanado namgiji anketseumnida.Em hiểu rồi. Thà trễ hạn chứ em sẽ không để sót lỗi dịch nào.
  8. 박

    그 자세가 바로 번역가의 기본에 다름 아니죠. 감수는 내일 오전에 할게요.

    Geu jasega baro beonyeokgaui gibone dareum anijyo. Gamsuneun naeil ojeone halgeyo.Thái độ đó chính là cái gốc của người dịch đấy. Sáng mai tôi sẽ hiệu đính.
  9. 린

    감사합니다. 수정본은 오늘 저녁까지 보내 드리겠습니다.

    Gamsahamnida. Sujeongboneun oneul jeonyeokkkaji bonae deurigetseumnida.Em cảm ơn anh. Em sẽ gửi bản sửa trước tối nay ạ.

Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.

4

Bài đọc

Dịch thuật – nghệ thuật giữ thăng bằng

Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.

Câu hỏi đọc hiểu

  1. 1.Ý chính của bài đọc là gì?

  2. 2.Vì sao người viết nói từ gốc Hán có thể là “cái bẫy”?

  3. 3.Theo bài, điều nào ĐÚNG về dịch sát (직역)?

Đã làm 0/3 câu

5

Luyện tập

Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.

  1. 1.“맥락” nghĩa là gì?

  2. 2.Điền vào cả hai chỗ trống: 직역하___ 어색하고 의역하___ 뉘앙스가 사라진다.

  3. 3.Chọn câu ĐÚNG ngữ pháp.

  4. 4.Câu nào dịch đúng “Thà trễ hạn chứ không thể để lại lỗi dịch sai”?

  5. 5.Nghe và chọn nghĩa đúng

    Nghe trước, chữ hiện sau khi trả lời.
  6. 6.Trong báo cáo, “앞서 살펴본 바와 같이” nên dịch thế nào?

Đã làm 0/6 câu

6

Nói và viết

Nhiệm vụ nóiChọn một tấm biển hoặc thực đơn tiếng Hàn ở nhà hàng, siêu thị Hàn Quốc gần bạn. Dịch miệng sang tiếng Việt theo hai cách (dịch sát và dịch thoát), rồi nói 2 phút bằng tiếng Hàn xem cách nào hợp hơn và vì sao, dùng -자니 và -(으)ㄹ망정.

Viết ngắn, AI chữa bài

TOPIK 6 · 220–480 âm tiết

Bài 1: Biên phiên dịch Hàn – Việt

Viết bài nghị luận 600–700 chữ (dạng câu 54 TOPIK) với đề “좋은 번역이란 무엇인가?”. Nêu ưu nhược điểm của dịch sát và dịch thoát, đưa ít nhất 2 ví dụ từ Hán Hàn “giả bạn bè”, dùng ít nhất 3 ngữ pháp của bài (-자니, -(으)ㄹ망정, -는 바, -에 다름 아니다).

0 âm tiết · nên viết 220–480

AI chữa bài như giáo viên

  • Ước lượng trình độ bài viết theo thang TOPIK và chấm trên 10.
  • Chỉ ra tối đa 6 lỗi quan trọng, giải thích bằng tiếng Việt, nhất là lỗi dịch từng chữ từ tiếng Việt.
  • Viết lại cả bài cho tự nhiên, có loa đọc mẫu, kèm phiên âm ở cấp thấp.
  • Gợi ý một việc cụ thể để luyện tiếp.

Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.