Dùng thử AI
Tiếng Hàn한국어Lộ trình TOPIK, giải thích bằng tiếng Việt

Phúc lợi xã hội

사회 복지

Sau bài này, bạn có thể tranh luận về phúc lợi phổ cập và phúc lợi chọn lọc, phân tích lưới an sinh xã hội, nguồn tài chính, và trình bày quan điểm chính sách bằng tiếng Hàn chặt chẽ.

1

25 từ vựng

Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.

  • 사회안전망

    sahoeanjeonmang

    HVxã hội an toàn võngHán tự 社會安全網

    lưới an sinh xã hộidanh từ

    실직자를 보호할 사회안전망이 필요하다.

    Siljikjareul bohohal sahoeanjeonmangi piryohada.Cần có lưới an sinh xã hội để bảo vệ người mất việc.
  • 보편적

    bopyeonjeok

    HVphổ biến đíchHán tự 普遍的

    phổ cập, cho tất cả mọi ngườidanh từ

    보편적 복지는 모든 국민에게 같은 혜택을 준다.

    Bopyeonjeok bokjineun modeun gungminege gateun hyetaegeul junda.Phúc lợi phổ cập đem lại cùng một quyền lợi cho mọi người dân.
  • 선별적

    seonbyeoljeok

    HVtuyển biệt đíchHán tự 選別的

    có chọn lọcdanh từ

    선별적 복지는 꼭 필요한 사람에게 지원을 집중한다.

    Seonbyeoljeok bokjineun kkok piryohan saramege jiwoneul jipjunghanda.Phúc lợi chọn lọc tập trung hỗ trợ cho người thật sự cần.
  • 수급자

    sugeupja

    HVthụ cấp giảHán tự 受給者

    người hưởng trợ cấpdanh từ

    기초생활 수급자는 매달 생계비를 지원받는다.

    Gichosaenghwal sugeupjaneun maedal saenggyebireul jiwonbanneunda.Người hưởng trợ cấp sinh hoạt cơ bản nhận tiền sinh hoạt mỗi tháng.
  • 사각지대

    sagakjidae

    HVtử giác địa đớiHán tự 死角地帶

    điểm mù, vùng bị bỏ sót (chính sách)danh từ

    복지 사각지대에 놓인 가구를 찾아내야 한다.

    Bokji sagakjidaee noin gagureul chajanaeya handa.Phải tìm ra những hộ nằm trong vùng bị bỏ sót của phúc lợi.
  • 취약계층

    chwiyakgyecheung

    HVthúy nhược giai tầngHán tự 脆弱階層

    tầng lớp dễ bị tổn thươngdanh từ

    물가 상승은 취약계층에게 더 큰 타격을 준다.

    Mulga sangseungeun chwiyakgyecheungege deo keun tagyeogeul junda.Giá cả tăng gây đòn nặng hơn cho nhóm dễ bị tổn thương.
  • 재원

    jaewon

    HVtài nguyênHán tự 財源

    nguồn tài chính, nguồn vốndanh từ

    새 정책의 재원을 어떻게 마련할지가 문제다.

    Sae jeongchaegui jaewoneul eotteoke maryeonhaljiga munjeda.Vấn đề là huy động nguồn tài chính cho chính sách mới thế nào.
  • 재분배

    jaebunbae

    HVtái phân phốiHán tự 再分配

    tái phân phốidanh từ

    세금은 소득 재분배의 중요한 수단이다.

    Segeumeun sodeuk jaebunbaeui jungyohan sudanida.Thuế là công cụ quan trọng để tái phân phối thu nhập.
  • 양극화

    yanggeukhwa

    HVlưỡng cực hóaHán tự 兩極化

    phân hóa hai cựcdanh từ

    소득 양극화가 갈수록 심해지고 있다.

    Sodeuk yanggeukhwaga galsurok simhaejigo itda.Phân hóa thu nhập ngày càng trầm trọng.
  • 빈곤

    bingon

    HVbần khốnHán tự 貧困

    nghèo đóidanh từ

    노인 빈곤율이 OECD 국가 중 가장 높다.

    Noin bingonyuri OECD gukga jung gajang nopda.Tỉ lệ người già nghèo cao nhất trong các nước OECD.
  • 고독사

    godoksa

    HVcô độc tửHán tự 孤獨死

    chết cô độc (không ai hay)danh từ

    1인 가구가 늘면서 고독사도 증가하고 있다.

    1in gaguga neulmyeonseo godoksado jeunggahago itda.Hộ một người tăng nên số ca chết cô độc cũng tăng.
  • 돌봄

    dolbom

    chăm sóc (người già, trẻ em, người bệnh)danh từ

    돌봄 노동의 가치를 제대로 인정해야 한다.

    Dolbom nodongui gachireul jedaero injeonghaeya handa.Phải công nhận đúng giá trị của lao động chăm sóc.
  • 기본소득

    gibonsodeuk

    HVcơ bản sở đắcHán tự 基本所得

    thu nhập cơ bản (phổ quát)danh từ

    기본소득 도입을 둘러싸고 찬반이 팽팽하다.

    Gibonsodeuk doibeul dulleossago chanbani paengpaenghada.Ý kiến ủng hộ và phản đối việc áp dụng thu nhập cơ bản ngang ngửa nhau.
  • 국민연금

    gungminnyeongeum

    HVquốc dân niên kimHán tự 國民年金

    lương hưu quốc dân (bảo hiểm hưu trí quốc gia)danh từ

    국민연금 기금이 고갈될 수 있다는 우려가 크다.

    Gungminnyeongeum gigeumi gogaldoel su itdaneun uryeoga keuda.Có nhiều lo ngại quỹ lương hưu quốc dân có thể cạn kiệt.
  • 고갈되다

    gogaldoeda

    HVkhô khátHán tự 枯渴

    cạn kiệtđộng từ

    개혁하지 않으면 기금이 고갈될 수 있다는 전망이 나왔다.

    Gaehyeokaji aneumyeon gigeumi gogaldoel su itdaneun jeonmangi nawatda.Có dự báo rằng nếu không cải cách, quỹ có thể cạn kiệt.
  • 증세

    jeungse

    HVtăng thuếHán tự 增稅

    tăng thuếdanh từ

    복지를 늘리려면 증세가 불가피하다는 주장이 있다.

    Bokjireul neulliryeomyeon jeungsega bulgapihadaneun jujangi itda.Có ý kiến cho rằng muốn tăng phúc lợi thì tăng thuế là không tránh khỏi.
  • 도덕적 해이

    dodeokjeok haei

    HVđạo đức đích giải thỉHán tự 道德的 解弛

    rủi ro đạo đức, sự lơi lỏng trách nhiệmdanh từ

    과도한 지원은 도덕적 해이를 낳을 수 있다.

    Gwadohan jiwoneun dodeokjeok haeireul naeul su itda.Hỗ trợ quá mức có thể sinh ra rủi ro đạo đức.
  • 근로의욕

    geullouiyok

    HVcần lao ý dụcHán tự 勤勞意欲

    ý chí làm việc, động lực lao độngdanh từ

    복지가 근로의욕을 떨어뜨린다는 증거는 부족하다.

    Bokjiga geullouiyogeul tteoreotteurindaneun jeunggeoneun bujokada.Bằng chứng cho thấy phúc lợi làm giảm động lực lao động còn thiếu.
  • 형평성

    hyeongpyeongseong

    HVhành bình tínhHán tự 衡平性

    tính công bằngdanh từ

    지원 기준의 형평성에 문제가 제기되었다.

    Jiwon gijunui hyeongpyeongseonge munjega jegidoeeotda.Tính công bằng của tiêu chí hỗ trợ bị đặt vấn đề.
  • 포퓰리즘

    popyullijeum

    chủ nghĩa dân túydanh từ

    선거 때마다 포퓰리즘 공약이 쏟아진다.

    Seongeo ttaemada popyullijeum gongyagi ssodajinda.Mỗi kỳ bầu cử, các cam kết dân túy lại tràn ngập.
  • 상대적 박탈감

    sangdaejeok baktalgam

    HVtương đối đích bác đoạt cảmHán tự 相對的 剝奪感

    cảm giác thiệt thòi tương đốidanh từ

    부동산 가격 폭등은 무주택자에게 상대적 박탈감을 준다.

    Budongsan gagyeok pokdeungeun mujutaekjaege sangdaejeok baktalgameul junda.Giá bất động sản tăng vọt khiến người không có nhà thấy thiệt thòi.
  • 자립

    jarip

    HVtự lậpHán tự 自立

    tự lậpdanh từ

    복지의 최종 목표는 수급자의 자립이다.

    Bokjiui choejong mokpyoneun sugeupjaui jaribida.Mục tiêu cuối cùng của phúc lợi là sự tự lập của người hưởng trợ cấp.
  • 지속가능성

    jisokganeungseong

    HVtrì tục khả năng tínhHán tự 持續可能性

    tính bền vữngdanh từ

    재정의 지속가능성을 고려하지 않은 복지는 위험하다.

    Jaejeongui jisokganeungseongeul goryeohaji aneun bokjineun wiheomhada.Phúc lợi không tính đến tính bền vững tài chính là nguy hiểm.
  • 십시일반

    sipsiilban

    HVthập thi nhất phạnHán tự 十匙一飯

    mười thìa thành một bát: góp gió thành bãocụm từ

    주민들이 십시일반으로 모은 돈을 기부했다.

    Jumindeuri sipsiilbaneuro moeun doneul gibuhaetda.Người dân góp mỗi người một ít rồi quyên tặng.
  • 가난은 나라님도 구제 못 한다

    gananeun naranimdo guje mot handa

    cái nghèo vua cũng không cứu nổi (tục ngữ)cụm từ

    가난은 나라님도 구제 못 한다는 말은 이제 옛말이 되어야 한다.

    Gananeun naranimdo guje mot handaneun mareun ije yenmari doeeoya handa.Câu “cái nghèo vua cũng không cứu nổi” nay phải trở thành chuyện cũ.
2

Ngữ pháp

Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.

-다손 치더라도 – cứ cho là ... đi nữa

V/A-다손 치더라도 · N이라손 치더라도 (quá khứ: -았/었다손 치더라도)

Tạm chấp nhận một giả định (dù có thể không đúng) để chứng minh rằng kết luận ở vế sau vẫn không thay đổi: “cứ cho là ... thì vẫn ...”. Mạnh và trang trọng hơn -다고 하더라도. Rất hữu ích trong tranh luận, phản bác.

  • 재정이 넉넉하다손 치더라도 무분별한 지원은 바람직하지 않다.

    Jaejeongi neongneokadason chideorado mubunbyeolhan jiwoneun baramjikaji anta.

    Cứ cho là ngân sách dồi dào đi nữa, hỗ trợ tràn lan vẫn không đáng mong muốn.

  • 일부 도덕적 해이가 있다손 치더라도 사회안전망을 없앨 수는 없다.

    Ilbu dodeokjeok haeiga itdason chideorado sahoeanjeonmangeul eopsael suneun eopda.

    Cứ cho là có phần rủi ro đạo đức, cũng không thể xóa bỏ lưới an sinh.

  • 그 정책이 실패했다손 치더라도 교훈은 남는다.

    Geu jeongchaegi silpaehaetdason chideorado gyohuneun namneunda.

    Cứ cho là chính sách đó thất bại, bài học vẫn còn.

So với tiếng Việt

Cấu trúc tương đương tiếng Việt “cứ cho là ... đi chăng nữa”, “giả sử ... thì vẫn ...”. Dùng trong câu 54 để phản bác quan điểm đối lập rất ghi điểm. Đừng viết -다고손 hoặc -다손 하더라도.

-기로서니 – dù cho ... thì cũng (sao lại)

V/A-기로서니 · N이기로서니 (thường với 아무리)

Thừa nhận lý do ở vế trước nhưng cho rằng nó không đủ để biện minh cho hành động, thái độ ở vế sau: “dù ... thì cũng đâu đến mức ...”. Vế sau thường là câu hỏi tu từ trách móc: 어떻게 ...(으)ㄹ 수 있어요?, 그럴 수가 있나?

  • 아무리 예산이 부족하기로서니 노인 돌봄 예산을 줄일 수 있나?

    Amuri yesani bujokagiroseoni noin dolbom yesaneul juril su inna?

    Dù ngân sách có thiếu thế nào, sao có thể cắt ngân sách chăm sóc người già?

  • 아무리 바쁘기로서니 부모님께 전화 한 통 못 하겠어요?

    Amuri bappeugiroseoni bumonimkke jeonhwa han tong mot hagesseoyo?

    Dù bận đến mấy, lẽ nào không gọi nổi một cuộc điện thoại cho bố mẹ?

  • 선거가 중요하기로서니 실현 불가능한 공약을 내걸 수 있는가?

    Seongeoga jungyohagiroseoni silhyeon bulganeunghan gongyageul naegeol su inneunga?

    Bầu cử quan trọng thật đấy, nhưng sao có thể đưa ra cam kết không thể thực hiện?

So với tiếng Việt

Gần -(으)ㄴ들 (bài 3) nhưng -기로서니 có sắc thái TRÁCH MÓC rõ hơn, nhất là khi đi với 아무리. Dịch tiếng Việt: “dù ... thì cũng đâu thể ...”, “... thì đã sao, lẽ nào ...”.

-(으)ㄴ즉 / N인즉(슨) – xét ra thì, nói về ... thì

V-(으)ㄴ즉 · N인즉(슨)

V-(으)ㄴ즉: nêu hành động làm căn cứ rồi đưa ra phát hiện, kết luận: “... thì thấy rằng”. N인즉(슨): đưa N làm chủ đề để giải thích nội dung thật của nó: “nói về N thì ...”, “N ấy à, thực ra ...”. Văn phong trang trọng, cổ điển; 사실인즉 là cụm hay gặp.

  • 현장을 조사한즉 복지 사각지대가 생각보다 넓었다.

    Hyeonjangeul josahanjeuk bokji sagakjidaega saenggakboda neolbeotda.

    Điều tra thực địa thì thấy vùng bị bỏ sót của phúc lợi rộng hơn tưởng.

  • 이야기인즉슨 지원금 신청 방법을 몰랐다는 것이다.

    Iyagiinjeukseun jiwongeum sincheong bangbeobeul mollatdaneun geosida.

    Câu chuyện là thế này: họ không biết cách đăng ký nhận hỗ trợ.

  • 사실인즉 그 노인은 수급 자격이 있었다.

    Sasirinjeuk geu noineun sugeup jagyeogi isseotda.

    Sự thật thì cụ già đó có đủ tư cách nhận trợ cấp.

So với tiếng Việt

-(으)ㄴ즉 gần với -(으)니까 (phát hiện) nhưng rất văn chương. Trong khẩu ngữ người Hàn hay dùng 말인즉슨 (ý là, nói cho đúng thì). Người học chỉ cần nhận ra khi đọc; khi viết, dùng 1 lần là đủ.

3

Hội thoại

Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.

Trong một buổi tọa đàm truyền hình về chính sách phúc lợi, người dẫn chương trình điều phối tranh luận giữa giáo sư Kang (ủng hộ phúc lợi phổ cập) và nhà nghiên cứu Oh (ủng hộ phúc lợi chọn lọc).

  1. 사회자

    오늘은 보편적 복지와 선별적 복지에 대해 이야기를 나눠 보겠습니다. 강 교수님부터 말씀해 주시죠.

    Oneureun bopyeonjeok bokjiwa seonbyeoljeok bokjie daehae iyagireul nanwo bogetseumnida. Gang gyosunimbuteo malsseumhae jusijyo.Hôm nay chúng ta cùng bàn về phúc lợi phổ cập và phúc lợi chọn lọc. Xin mời giáo sư Kang trước.
  2. 강 교수

    선별 과정에서 복지 사각지대가 생기기 마련입니다. 보편적 복지가 낙인 효과도 줄입니다.

    Seonbyeol gwajeongeseo bokji sagakjidaega saenggigi maryeonimnida. Bopyeonjeok bokjiga nagin hyogwado jurimnida.Trong quá trình chọn lọc, vùng bị bỏ sót tất yếu sẽ xuất hiện. Phúc lợi phổ cập còn giảm hiệu ứng kỳ thị.
  3. 오 연구원

    취지는 좋습니다. 하지만 재원이 무한하다손 치더라도 부자에게까지 같은 지원을 하는 것은 형평성에 맞지 않습니다.

    Chwijineun josseumnida. Hajiman jaewoni muhanhadason chideorado bujaegekkaji gateun jiwoneul haneun geoseun hyeongpyeongseonge matji ansseumnida.Mục đích thì tốt. Nhưng cứ cho là nguồn tài chính vô hạn, hỗ trợ như nhau cho cả người giàu vẫn không công bằng.
  4. 강 교수

    부자는 세금을 더 내니 결과적으로 재분배 효과가 있습니다.

    Bujaneun segeumeul deo naeni gyeolgwajeogeuro jaebunbae hyogwaga itseumnida.Người giàu đóng thuế nhiều hơn nên rốt cuộc vẫn có hiệu quả tái phân phối.
  5. 오 연구원

    결국 증세 이야기인데, 아무리 복지가 중요하기로서니 국민 동의 없이 세금을 올릴 수 있겠습니까?

    Gyeolguk jeungse iyagiinde, amuri bokjiga jungyohagiroseoni gungmin dongui eopsi segeumeul ollil su itgetseumnikka?Rốt cuộc là chuyện tăng thuế. Phúc lợi quan trọng thật, nhưng sao có thể tăng thuế khi không có sự đồng thuận của dân?
  6. 사회자

    국민연금 고갈 문제도 있는데요. 지속가능성은 어떻게 보십니까?

    Gungminnyeongeum gogal munjedo inneundeyo. Jisokganeungseongeun eotteoke bosimnikka?Còn vấn đề quỹ lương hưu cạn kiệt. Hai vị nhìn nhận tính bền vững thế nào?
  7. 강 교수

    개혁은 필요합니다. 다만 노인 빈곤율을 생각하면 급여를 깎는 데에만 그쳐서는 안 됩니다.

    Gaehyeogeun piryohamnida. Daman noin bingonyureul saenggakamyeon geubyeoreul kkangneun deeman geuchyeoseoneun an doemnida.Cải cách là cần thiết. Có điều, nghĩ đến tỉ lệ người già nghèo thì không thể chỉ dừng ở việc cắt giảm mức hưởng.
  8. 오 연구원

    그 점에는 동의합니다. 취약계층부터 두텁게 지원하자는 게 제 주장의 요지입니다.

    Geu jeomeneun donguihamnida. Chwiyakgyecheungbuteo duteopge jiwonhajaneun ge je jujangui yojiimnida.Điểm đó tôi đồng ý. Ý chính của tôi là hỗ trợ dày dặn trước hết cho nhóm dễ bị tổn thương.
  9. 사회자

    두 분 말씀인즉 목표는 같고 방법이 다르다는 것이군요.

    Du bun malsseuminjeuk mokpyoneun gatgo bangbeobi dareudaneun geosigunyo.Nói tóm lại, hai vị cùng mục tiêu, chỉ khác phương pháp.
  10. 강 교수

    그렇습니다. 가난은 나라님도 구제 못 한다는 말은 이제 옛말이 되어야지요.

    Geureosseumnida. Gananeun naranimdo guje mot handaneun mareun ije yenmari doeeoyajiyo.Đúng vậy. Câu “cái nghèo vua cũng không cứu nổi” nay phải thành chuyện cũ.

Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.

4

Bài đọc

Phúc lợi: chi phí hay khoản đầu tư?

Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.

Câu hỏi đọc hiểu

  1. 1.Theo bài, phía ủng hộ phúc lợi phổ cập chỉ ra vấn đề gì của phúc lợi chọn lọc?

  2. 2.Người viết nhìn nhận phúc lợi thế nào?

  3. 3.Vì sao câu chuyện ở câu 5 gây chấn động?

Đã làm 0/3 câu

5

Luyện tập

Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.

  1. 1.“재원” trong “복지 재원” nghĩa là gì?

  2. 2.Điền vào chỗ trống: 재정이 넉넉하___ 무분별한 지원은 바람직하지 않다.

  3. 3.Câu nào dùng -기로서니 TỰ NHIÊN nhất?

  4. 4.“이야기인즉슨 신청 방법을 몰랐다는 것이다” nghĩa là gì?

  5. 5.Nghe và chọn nghĩa đúng

    Nghe trước, chữ hiện sau khi trả lời.
  6. 6.“사각지대” trong chính sách phúc lợi nghĩa là gì?

Đã làm 0/6 câu

6

Nói và viết

Nhiệm vụ nóiTìm hiểu một chính sách an sinh của Việt Nam (bảo hiểm y tế, trợ cấp người cao tuổi, bảo hiểm thất nghiệp). Giới thiệu bằng tiếng Hàn trong 3 phút: đối tượng, mức hỗ trợ, điểm mạnh, “vùng bị bỏ sót”; dùng -다손 치더라도 khi phản bác một ý kiến trái chiều.

Viết ngắn, AI chữa bài

TOPIK 6 · 220–480 âm tiết

Bài 10: Phúc lợi xã hội

Viết bài 600–700 chữ theo dạng câu 54: “보편적 복지와 선별적 복지 중 어느 것이 바람직한가?”. Trình bày lập luận của hai phía, phản bác một phía bằng -다손 치더라도, nêu quan điểm của bạn có liên hệ Việt Nam; dùng 사각지대, 재원, 지속가능성.

0 âm tiết · nên viết 220–480

AI chữa bài như giáo viên

  • Ước lượng trình độ bài viết theo thang TOPIK và chấm trên 10.
  • Chỉ ra tối đa 6 lỗi quan trọng, giải thích bằng tiếng Việt, nhất là lỗi dịch từng chữ từ tiếng Việt.
  • Viết lại cả bài cho tự nhiên, có loa đọc mẫu, kèm phiên âm ở cấp thấp.
  • Gợi ý một việc cụ thể để luyện tiếp.

Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.