건국하다
geongukada
HVkiến quốcHán tự 建國
이성계는 1392년에 조선을 건국했다.
Chưa thấy gì khớp. Xem tất cả tính năng
조선의 역사
Sau bài này, bạn có thể trình bày các giai đoạn chính của triều Joseon, phân tích sử liệu, so sánh với lịch sử Việt Nam và dùng thuật ngữ sử học tiếng Hàn chính xác.
Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.
건국하다
geongukada
HVkiến quốcHán tự 建國
이성계는 1392년에 조선을 건국했다.
즉위하다
jeugwihada
HVtức vịHán tự 卽位
세종은 1418년에 즉위했다.
재위
jaewi
HVtại vịHán tự 在位
영조는 재위 기간이 가장 긴 조선의 왕이다.
승하하다
seunghahada
HVthăng hàHán tự 昇遐
세종은 1450년에 승하하였다.
집현전
jiphyeonjeon
HVtập hiền điệnHán tự 集賢殿
집현전 학자들이 여러 책을 편찬했다.
편찬하다
pyeonchanhada
HVbiên toảnHán tự 編纂
조선은 왕이 죽은 뒤 실록을 편찬했다.
실록
sillok
HVthực lụcHán tự 實錄
조선왕조실록은 세계기록유산으로 등재되었다.
사관
sagwan
HVsử quanHán tự 史官
사관은 왕의 말과 행동을 빠짐없이 기록했다.
사료
saryo
HVsử liệuHán tự 史料
실록은 조선 연구의 가장 중요한 사료이다.
양반
yangban
HVlưỡng banHán tự 兩班
양반은 과거를 통해 관리가 되었다.
신분제
sinbunje
HVthân phận chếHán tự 身分制
조선은 엄격한 신분제 사회였다.
노비
nobi
HVnô tìHán tự 奴婢
노비는 재산처럼 사고팔리기도 했다.
과거제
gwageoje
HVkhoa cử chếHán tự 科擧制
과거제는 1894년 갑오개혁 때 폐지되었다.
왜란
waeran
HVoa loạnHán tự 倭亂
임진왜란은 7년 동안 이어졌다.
의병
uibyeong
HVnghĩa binhHán tự 義兵
전국 곳곳에서 의병이 일어나 나라를 지켰다.
붕당
bungdang
HVbằng đảngHán tự 朋黨
붕당 사이의 대립이 갈수록 격해졌다.
탕평책
tangpyeongchaek
HVđãng bình sáchHán tự 蕩平策
영조는 탕평책으로 붕당의 대립을 완화하고자 했다.
실학
silhak
HVthực họcHán tự 實學
실학자들은 백성의 삶에 도움이 되는 학문을 추구했다.
세도정치
sedojeongchi
HVthế đạo chính trịHán tự 勢道政治
세도정치 시기에 부정부패가 극심했다.
쇄국
swaeguk
HVtỏa quốcHán tự 鎖國
흥선대원군은 쇄국 정책을 고수했다.
개항
gaehang
HVkhai cảngHán tự 開港
1876년 강화도 조약으로 조선은 개항하였다.
국권
gukgwon
HVquốc quyềnHán tự 國權
1910년 조선은 국권을 빼앗겼다.
흥망성쇠
heungmangseongsoe
HVhưng vong thịnh suyHán tự 興亡盛衰
한 왕조의 흥망성쇠에는 늘 교훈이 담겨 있다.
온고지신
ongojisin
HVôn cố tri tânHán tự 溫故知新
역사를 배우는 것은 온고지신의 지혜를 얻기 위함이다.
사필귀정
sapilgwijeong
HVsự tất quy chínhHán tự 事必歸正
억울한 누명이 벗겨졌으니 사필귀정이다.
Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.
V/A-았/었던들 ... -았/었을 것이다 / -았/었겠는가
Giả định ngược với sự thật trong quá khứ, văn phong trang trọng và giàu tiếc nuối: “giá như khi ấy đã ... thì ...”. Tương đương -았/었더라면 nhưng văn chương hơn, hay gặp trong bài viết lịch sử, bình luận. Vế sau thường là -았/었을 것이다, -지 않았을까.
조선이 일찍 개항했던들 근대화의 길이 달라졌을 것이다.
Joseoni iljjik gaehanghaetdeondeul geundaehwaui giri dallajyeosseul geosida.
Giá Joseon mở cửa sớm thì con đường cận đại hóa đã khác.
실록이 없었던들 조선의 역사를 이토록 자세히 알 수 있었겠는가?
Sillogi eopseotdeondeul joseonui yeoksareul itorok jasehi al su isseotgenneunga?
Nếu không có Thực lục, liệu ta có biết lịch sử Joseon chi tiết đến thế?
붕당이 화합했던들 왜란의 피해가 그렇게 크지는 않았을 것이다.
Bungdangi hwahapaetdeondeul waeranui pihaega geureoke keujineun anasseul geosida.
Giá các phe phái hòa hợp thì thiệt hại của Oa loạn đã không lớn đến vậy.
So với tiếng Việt
Người Việt hay dùng -(으)면 cho mọi giả định; với điều đã không xảy ra trong quá khứ phải dùng -았/었더라면 hoặc trang trọng hơn -았/었던들. Đừng nhầm -던들 với -(으)ㄴ들 (bài 3: dù có ...).
V-(으)ㄴ 끝에 · N 끝에
Nêu một quá trình dài, vất vả (고민, 노력, 논쟁, 우여곡절) rồi kết quả đến ở cuối: “sau khi ... mãi, cuối cùng ...”. Vế sau thường có 마침내, 결국. Rất hay gặp trong văn kể lịch sử, tin tức.
오랜 논쟁 끝에 마침내 개혁안이 통과되었다.
Oraen nonjaeng kkeute machimnae gaehyeogani tonggwadoeeotda.
Sau tranh luận kéo dài, cuối cùng phương án cải cách đã được thông qua.
세종은 수많은 반대를 무릅쓴 끝에 훈민정음을 반포하였다.
Sejongeun sumaneun bandaereul mureupsseun kkeute hunminjeongeumeul banpohayeotda.
Vua Sejong, sau khi bất chấp vô số phản đối, đã ban bố Huấn dân chính âm.
7년에 걸친 전쟁 끝에 왜군은 물러갔다.
7nyeone geolchin jeonjaeng kkeute waeguneun mulleogatda.
Sau cuộc chiến kéo dài 7 năm, quân Nhật rút lui.
So với tiếng Việt
Khác -다가 결국: -(으)ㄴ 끝에 nhấn sự VẤT VẢ, kéo dài của quá trình. Tiếng Việt dịch “sau bao ...”, “trải qua ... cuối cùng”. Đừng dùng cho việc đơn giản (밥을 먹은 끝에: kỳ cục).
V/A-(으)ㄹ뿐더러 · N일뿐더러
Bổ sung thêm một ý cùng chiều, thường mạnh hơn: “không chỉ ... mà còn ...”. Cùng nghĩa -(으)ㄹ 뿐만 아니라 (TOPIK 4) nhưng gọn và mang màu văn viết, sách vở hơn. Viết liền 뿐더러.
실록은 내용이 방대할뿐더러 기록의 객관성도 높다.
Sillogeun naeyongi bangdaehalppundeoreo girogui gaekgwanseongdo nopda.
Thực lục không những đồ sộ về nội dung mà tính khách quan của ghi chép cũng cao.
세도정치는 부패를 낳았을뿐더러 민란의 원인이 되었다.
Sedojeongchineun bupaereul naasseulppundeoreo millanui wonini doeeotda.
Chính trị thế đạo không chỉ sinh tham nhũng mà còn là nguyên nhân của dân loạn.
그는 뛰어난 학자일뿐더러 백성을 아끼는 관리였다.
Geuneun ttwieonan hakjailppundeoreo baekseongeul akkineun gwalliyeotda.
Ông không chỉ là học giả xuất sắc mà còn là vị quan thương dân.
So với tiếng Việt
Chú ý viết liền: -(으)ㄹ뿐더러 (không cách). Khi viết câu 54 TOPIK, xen kẽ -(으)ㄹ 뿐만 아니라, -(으)ㄹ뿐더러, -거니와 sẽ giúp văn phong phong phú, tránh lặp.
Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.
Trong chuyến tham quan cung Gyeongbokgung, hướng dẫn viên Hùng (người Việt, chuyên tuyến Hàn Quốc) trò chuyện với tiến sĩ sử học Bae.
훙
박사님, 베트남 손님들에게 조선의 실록을 어떻게 소개하면 좋을까요?
Baksanim, beteunam sonnimdeurege joseonui sillogeul eotteoke sogaehamyeon joeulkkayo?Thưa tiến sĩ, tôi nên giới thiệu Thực lục Joseon với khách Việt thế nào ạ?배 박사
실록은 분량이 방대할뿐더러 사관이 왕의 간섭 없이 기록했다는 점이 특징이에요.
Sillogeun bullyangi bangdaehalppundeoreo sagwani wangui ganseop eopsi girokaetdaneun jeomi teukjingieyo.Thực lục không những đồ sộ mà đặc điểm còn là sử quan ghi chép không chịu sự can thiệp của vua.훙
왕도 실록을 볼 수 없었다는 게 사실인가요?
Wangdo sillogeul bol su eopseotdaneun ge sasiringayo?Có thật là vua cũng không được xem Thực lục không ạ?배 박사
원칙적으로는 그렇습니다. 그래서 사료로서 가치가 높지요.
Wonchikjeogeuroneun geureosseumnida. Geuraeseo saryoroseo gachiga nopjiyo.Về nguyên tắc là vậy. Vì thế giá trị sử liệu rất cao.훙
베트남에도 '대월사기전서' 같은 역사서가 있어서 손님들이 흥미로워할 것 같아요.
Beteunamedo 'daewolsagijeonseo' gateun yeoksaseoga isseoseo sonnimdeuri heungmirowohal geot gatayo.Việt Nam cũng có sử như “Đại Việt sử ký toàn thư” nên chắc khách sẽ thấy thú vị.배 박사
좋은 비교네요. 두 나라 모두 유교적 사관 제도를 갖추고 있었으니까요.
Joeun bigyoneyo. Du nara modu yugyojeok sagwan jedoreul gatchugo isseosseunikkayo.So sánh hay đấy. Vì cả hai nước đều có chế độ sử quan mang tính Nho giáo.훙
그런데 조선이 좀 더 일찍 개항했던들 역사가 달라졌을까요?
Geureonde joseoni jom deo iljjik gaehanghaetdeondeul yeoksaga dallajyeosseulkkayo?Nhưng giá Joseon mở cửa sớm hơn thì lịch sử có khác không ạ?배 박사
역사에 가정은 없다지만, 학자들 사이에서도 오랜 논쟁이 이어지는 주제예요.
Yeoksae gajeongeun eopdajiman, hakjadeul saieseodo oraen nonjaengi ieojineun jujeyeyo.Người ta nói lịch sử không có chữ “nếu”, nhưng đó cũng là chủ đề tranh luận lâu dài trong giới học giả.훙
흥망성쇠를 보면서 온고지신의 의미를 손님들과 나누고 싶습니다.
Heungmangseongsoereul bomyeonseo ongojisinui uimireul sonnimdeulgwa nanugo sipseumnida.Qua sự hưng vong thịnh suy, tôi muốn chia sẻ với khách ý nghĩa của “ôn cố tri tân”.Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.
Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.
1.Theo bài, bí quyết giúp Joseon tồn tại lâu dài là gì?
2.Điều nào ĐÚNG về Thực lục Joseon?
3.Câu 11 thể hiện thái độ gì của người viết?
Đã làm 0/3 câu
Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.
1.“쇄국 정책” nên dịch thế nào?
2.Điền vào chỗ trống: 실록이 ___ 조선의 역사를 이토록 자세히 알 수 있었겠는가?
3.Chọn câu ĐÚNG chính tả, ngữ pháp.
4.“Sau tranh luận kéo dài, cuối cùng phương án cải cách được thông qua.” Câu nào đúng?
5.Nghe và chọn nghĩa đúng
6.“사필귀정” gần nghĩa nhất với câu nào?
Đã làm 0/6 câu
Nhiệm vụ nóiChọn một nhân vật hoặc sự kiện lịch sử Việt Nam có thể so sánh với Joseon (vua Lê Thánh Tông – vua Sejong, triều Nguyễn – cuối Joseon...). Trình bày 3 phút bằng tiếng Hàn, dùng -(으)ㄴ 끝에, -(으)ㄹ뿐더러 và một câu giả định -았/었던들.
TOPIK 6 · 220–480 âm tiết
Bài 11: Lịch sử Triều Tiên – thời Joseon
Viết bài 600–700 chữ: “역사를 배워야 하는 이유”. Dùng ví dụ từ lịch sử Joseon và Việt Nam, nêu bài học cho hiện tại; dùng -았/었던들, -(으)ㄹ뿐더러, -(으)ㄴ 끝에 và một thành ngữ của bài.
AI chữa bài như giáo viên
Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.