Dùng thử AI
Tiếng Hàn한국어Lộ trình TOPIK, giải thích bằng tiếng Việt

Lịch sử Triều Tiên – thời Joseon

조선의 역사

Sau bài này, bạn có thể trình bày các giai đoạn chính của triều Joseon, phân tích sử liệu, so sánh với lịch sử Việt Nam và dùng thuật ngữ sử học tiếng Hàn chính xác.

1

25 từ vựng

Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.

  • 건국하다

    geongukada

    HVkiến quốcHán tự 建國

    lập quốc, dựng nướcđộng từ

    이성계는 1392년에 조선을 건국했다.

    Iseonggyeneun 1392nyeone joseoneul geongukaetda.Yi Seong-gye lập nên Joseon năm 1392.
  • 즉위하다

    jeugwihada

    HVtức vịHán tự 卽位

    lên ngôiđộng từ

    세종은 1418년에 즉위했다.

    Sejongeun 1418nyeone jeugwihaetda.Vua Sejong lên ngôi năm 1418.
  • 재위

    jaewi

    HVtại vịHán tự 在位

    thời gian trị vìdanh từ

    영조는 재위 기간이 가장 긴 조선의 왕이다.

    Yeongjoneun jaewi gigani gajang gin joseonui wangida.Vua Yeongjo là vị vua Joseon trị vì lâu nhất.
  • 승하하다

    seunghahada

    HVthăng hàHán tự 昇遐

    băng hà (vua mất)động từ

    세종은 1450년에 승하하였다.

    Sejongeun 1450nyeone seunghahayeotda.Vua Sejong băng hà năm 1450.
  • 집현전

    jiphyeonjeon

    HVtập hiền điệnHán tự 集賢殿

    Tập Hiền điện (viện học thuật thời Sejong)danh từ

    집현전 학자들이 여러 책을 편찬했다.

    Jiphyeonjeon hakjadeuri yeoreo chaegeul pyeonchanhaetda.Các học giả Tập Hiền điện đã biên soạn nhiều sách.
  • 편찬하다

    pyeonchanhada

    HVbiên toảnHán tự 編纂

    biên soạn (sách, sử)động từ

    조선은 왕이 죽은 뒤 실록을 편찬했다.

    Joseoneun wangi jugeun dwi sillogeul pyeonchanhaetda.Triều Joseon biên soạn thực lục sau khi vua băng hà.
  • 실록

    sillok

    HVthực lụcHán tự 實錄

    thực lục (biên niên sử triều đại)danh từ

    조선왕조실록은 세계기록유산으로 등재되었다.

    Joseonwangjosillogeun segyegirogyusaneuro deungjaedoeeotda.Joseon Vương triều Thực lục được ghi danh là Di sản tư liệu thế giới.
  • 사관

    sagwan

    HVsử quanHán tự 史官

    sử quandanh từ

    사관은 왕의 말과 행동을 빠짐없이 기록했다.

    Sagwaneun wangui malgwa haengdongeul ppajimeopsi girokaetda.Sử quan ghi chép không sót lời nói và hành động của vua.
  • 사료

    saryo

    HVsử liệuHán tự 史料

    sử liệudanh từ

    실록은 조선 연구의 가장 중요한 사료이다.

    Sillogeun joseon yeonguui gajang jungyohan saryoida.Thực lục là sử liệu quan trọng nhất để nghiên cứu Joseon.
  • 양반

    yangban

    HVlưỡng banHán tự 兩班

    lưỡng ban (tầng lớp quý tộc văn võ)danh từ

    양반은 과거를 통해 관리가 되었다.

    Yangbaneun gwageoreul tonghae gwalliga doeeotda.Lưỡng ban làm quan qua khoa cử.
  • 신분제

    sinbunje

    HVthân phận chếHán tự 身分制

    chế độ đẳng cấp thân phậndanh từ

    조선은 엄격한 신분제 사회였다.

    Joseoneun eomgyeokan sinbunje sahoeyeotda.Joseon là xã hội đẳng cấp nghiêm ngặt.
  • 노비

    nobi

    HVnô tìHán tự 奴婢

    nô tìdanh từ

    노비는 재산처럼 사고팔리기도 했다.

    Nobineun jaesancheoreom sagopalligido haetda.Nô tì có khi bị mua bán như tài sản.
  • 과거제

    gwageoje

    HVkhoa cử chếHán tự 科擧制

    chế độ khoa cửdanh từ

    과거제는 1894년 갑오개혁 때 폐지되었다.

    Gwageojeneun 1894nyeon gabogaehyeok ttae pyejidoeeotda.Chế độ khoa cử bị bãi bỏ trong cải cách Giáp Ngọ năm 1894.
  • 왜란

    waeran

    HVoa loạnHán tự 倭亂

    Oa loạn (cuộc xâm lược của Nhật)danh từ

    임진왜란은 7년 동안 이어졌다.

    Imjinwaeraneun 7nyeon dongan ieojyeotda.Nhâm Thìn Oa loạn kéo dài 7 năm.
  • 의병

    uibyeong

    HVnghĩa binhHán tự 義兵

    nghĩa binhdanh từ

    전국 곳곳에서 의병이 일어나 나라를 지켰다.

    Jeonguk gotgoseseo uibyeongi ireona narareul jikyeotda.Nghĩa binh nổi dậy khắp nơi để bảo vệ đất nước.
  • 붕당

    bungdang

    HVbằng đảngHán tự 朋黨

    bè đảng (phe phái chính trị)danh từ

    붕당 사이의 대립이 갈수록 격해졌다.

    Bungdang saiui daeribi galsurok gyeokaejyeotda.Đối lập giữa các bè đảng ngày càng gay gắt.
  • 탕평책

    tangpyeongchaek

    HVđãng bình sáchHán tự 蕩平策

    chính sách Đãng Bình (cân bằng phe phái)danh từ

    영조는 탕평책으로 붕당의 대립을 완화하고자 했다.

    Yeongjoneun tangpyeongchaegeuro bungdangui daeribeul wanhwahagoja haetda.Vua Yeongjo muốn làm dịu đối lập phe phái bằng chính sách Đãng Bình.
  • 실학

    silhak

    HVthực họcHán tự 實學

    Thực họcdanh từ

    실학자들은 백성의 삶에 도움이 되는 학문을 추구했다.

    Silhakjadeureun baekseongui salme doumi doeneun hangmuneul chuguhaetda.Các nhà Thực học theo đuổi học vấn có ích cho đời sống dân chúng.
  • 세도정치

    sedojeongchi

    HVthế đạo chính trịHán tự 勢道政治

    chính trị thế đạo (ngoại thích chuyên quyền)danh từ

    세도정치 시기에 부정부패가 극심했다.

    Sedojeongchi sigie bujeongbupaega geuksimhaetda.Thời kỳ chính trị thế đạo, tham nhũng cực kỳ nghiêm trọng.
  • 쇄국

    swaeguk

    HVtỏa quốcHán tự 鎖國

    bế quan tỏa cảngdanh từ

    흥선대원군은 쇄국 정책을 고수했다.

    Heungseondaewonguneun swaeguk jeongchaegeul gosuhaetda.Hưng Tuyên Đại viện quân kiên trì chính sách bế quan tỏa cảng.
  • 개항

    gaehang

    HVkhai cảngHán tự 開港

    mở cửa cảng, mở cửa giao thươngdanh từ

    1876년 강화도 조약으로 조선은 개항하였다.

    1876nyeon ganghwado joyageuro joseoneun gaehanghayeotda.Năm 1876, với Hiệp ước Ganghwa, Joseon mở cửa cảng.
  • 국권

    gukgwon

    HVquốc quyềnHán tự 國權

    chủ quyền quốc giadanh từ

    1910년 조선은 국권을 빼앗겼다.

    1910nyeon joseoneun gukgwoneul ppaeatgyeotda.Năm 1910, Joseon bị mất chủ quyền.
  • 흥망성쇠

    heungmangseongsoe

    HVhưng vong thịnh suyHán tự 興亡盛衰

    hưng vong thịnh suycụm từ

    한 왕조의 흥망성쇠에는 늘 교훈이 담겨 있다.

    Han wangjoui heungmangseongsoeeneun neul gyohuni damgyeo itda.Sự hưng vong thịnh suy của một triều đại luôn chứa đựng bài học.
  • 온고지신

    ongojisin

    HVôn cố tri tânHán tự 溫故知新

    ôn cố tri tân: ôn cũ để biết mớicụm từ

    역사를 배우는 것은 온고지신의 지혜를 얻기 위함이다.

    Yeoksareul baeuneun geoseun ongojisinui jihyereul eotgi wihamida.Học lịch sử là để có được trí tuệ ôn cũ biết mới.
  • 사필귀정

    sapilgwijeong

    HVsự tất quy chínhHán tự 事必歸正

    sự tất quy chính: mọi việc rồi sẽ về lẽ phảicụm từ

    억울한 누명이 벗겨졌으니 사필귀정이다.

    Eogulhan numyeongi beotgyeojyeosseuni sapilgwijeongida.Oan khuất đã được giải, đúng là mọi việc rồi về lẽ phải.
2

Ngữ pháp

Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.

-았/었던들 – giá mà đã ... thì (giả định trái quá khứ)

V/A-았/었던들 ... -았/었을 것이다 / -았/었겠는가

Giả định ngược với sự thật trong quá khứ, văn phong trang trọng và giàu tiếc nuối: “giá như khi ấy đã ... thì ...”. Tương đương -았/었더라면 nhưng văn chương hơn, hay gặp trong bài viết lịch sử, bình luận. Vế sau thường là -았/었을 것이다, -지 않았을까.

  • 조선이 일찍 개항했던들 근대화의 길이 달라졌을 것이다.

    Joseoni iljjik gaehanghaetdeondeul geundaehwaui giri dallajyeosseul geosida.

    Giá Joseon mở cửa sớm thì con đường cận đại hóa đã khác.

  • 실록이 없었던들 조선의 역사를 이토록 자세히 알 수 있었겠는가?

    Sillogi eopseotdeondeul joseonui yeoksareul itorok jasehi al su isseotgenneunga?

    Nếu không có Thực lục, liệu ta có biết lịch sử Joseon chi tiết đến thế?

  • 붕당이 화합했던들 왜란의 피해가 그렇게 크지는 않았을 것이다.

    Bungdangi hwahapaetdeondeul waeranui pihaega geureoke keujineun anasseul geosida.

    Giá các phe phái hòa hợp thì thiệt hại của Oa loạn đã không lớn đến vậy.

So với tiếng Việt

Người Việt hay dùng -(으)면 cho mọi giả định; với điều đã không xảy ra trong quá khứ phải dùng -았/었더라면 hoặc trang trọng hơn -았/었던들. Đừng nhầm -던들 với -(으)ㄴ들 (bài 3: dù có ...).

-(으)ㄴ 끝에 – sau bao (nỗ lực, giằng co) rốt cuộc

V-(으)ㄴ 끝에 · N 끝에

Nêu một quá trình dài, vất vả (고민, 노력, 논쟁, 우여곡절) rồi kết quả đến ở cuối: “sau khi ... mãi, cuối cùng ...”. Vế sau thường có 마침내, 결국. Rất hay gặp trong văn kể lịch sử, tin tức.

  • 오랜 논쟁 끝에 마침내 개혁안이 통과되었다.

    Oraen nonjaeng kkeute machimnae gaehyeogani tonggwadoeeotda.

    Sau tranh luận kéo dài, cuối cùng phương án cải cách đã được thông qua.

  • 세종은 수많은 반대를 무릅쓴 끝에 훈민정음을 반포하였다.

    Sejongeun sumaneun bandaereul mureupsseun kkeute hunminjeongeumeul banpohayeotda.

    Vua Sejong, sau khi bất chấp vô số phản đối, đã ban bố Huấn dân chính âm.

  • 7년에 걸친 전쟁 끝에 왜군은 물러갔다.

    7nyeone geolchin jeonjaeng kkeute waeguneun mulleogatda.

    Sau cuộc chiến kéo dài 7 năm, quân Nhật rút lui.

So với tiếng Việt

Khác -다가 결국: -(으)ㄴ 끝에 nhấn sự VẤT VẢ, kéo dài của quá trình. Tiếng Việt dịch “sau bao ...”, “trải qua ... cuối cùng”. Đừng dùng cho việc đơn giản (밥을 먹은 끝에: kỳ cục).

-(으)ㄹ뿐더러 – không những ... mà còn (văn viết)

V/A-(으)ㄹ뿐더러 · N일뿐더러

Bổ sung thêm một ý cùng chiều, thường mạnh hơn: “không chỉ ... mà còn ...”. Cùng nghĩa -(으)ㄹ 뿐만 아니라 (TOPIK 4) nhưng gọn và mang màu văn viết, sách vở hơn. Viết liền 뿐더러.

  • 실록은 내용이 방대할뿐더러 기록의 객관성도 높다.

    Sillogeun naeyongi bangdaehalppundeoreo girogui gaekgwanseongdo nopda.

    Thực lục không những đồ sộ về nội dung mà tính khách quan của ghi chép cũng cao.

  • 세도정치는 부패를 낳았을뿐더러 민란의 원인이 되었다.

    Sedojeongchineun bupaereul naasseulppundeoreo millanui wonini doeeotda.

    Chính trị thế đạo không chỉ sinh tham nhũng mà còn là nguyên nhân của dân loạn.

  • 그는 뛰어난 학자일뿐더러 백성을 아끼는 관리였다.

    Geuneun ttwieonan hakjailppundeoreo baekseongeul akkineun gwalliyeotda.

    Ông không chỉ là học giả xuất sắc mà còn là vị quan thương dân.

So với tiếng Việt

Chú ý viết liền: -(으)ㄹ뿐더러 (không cách). Khi viết câu 54 TOPIK, xen kẽ -(으)ㄹ 뿐만 아니라, -(으)ㄹ뿐더러, -거니와 sẽ giúp văn phong phong phú, tránh lặp.

3

Hội thoại

Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.

Trong chuyến tham quan cung Gyeongbokgung, hướng dẫn viên Hùng (người Việt, chuyên tuyến Hàn Quốc) trò chuyện với tiến sĩ sử học Bae.

  1. 훙

    박사님, 베트남 손님들에게 조선의 실록을 어떻게 소개하면 좋을까요?

    Baksanim, beteunam sonnimdeurege joseonui sillogeul eotteoke sogaehamyeon joeulkkayo?Thưa tiến sĩ, tôi nên giới thiệu Thực lục Joseon với khách Việt thế nào ạ?
  2. 배 박사

    실록은 분량이 방대할뿐더러 사관이 왕의 간섭 없이 기록했다는 점이 특징이에요.

    Sillogeun bullyangi bangdaehalppundeoreo sagwani wangui ganseop eopsi girokaetdaneun jeomi teukjingieyo.Thực lục không những đồ sộ mà đặc điểm còn là sử quan ghi chép không chịu sự can thiệp của vua.
  3. 훙

    왕도 실록을 볼 수 없었다는 게 사실인가요?

    Wangdo sillogeul bol su eopseotdaneun ge sasiringayo?Có thật là vua cũng không được xem Thực lục không ạ?
  4. 배 박사

    원칙적으로는 그렇습니다. 그래서 사료로서 가치가 높지요.

    Wonchikjeogeuroneun geureosseumnida. Geuraeseo saryoroseo gachiga nopjiyo.Về nguyên tắc là vậy. Vì thế giá trị sử liệu rất cao.
  5. 훙

    베트남에도 '대월사기전서' 같은 역사서가 있어서 손님들이 흥미로워할 것 같아요.

    Beteunamedo 'daewolsagijeonseo' gateun yeoksaseoga isseoseo sonnimdeuri heungmirowohal geot gatayo.Việt Nam cũng có sử như “Đại Việt sử ký toàn thư” nên chắc khách sẽ thấy thú vị.
  6. 배 박사

    좋은 비교네요. 두 나라 모두 유교적 사관 제도를 갖추고 있었으니까요.

    Joeun bigyoneyo. Du nara modu yugyojeok sagwan jedoreul gatchugo isseosseunikkayo.So sánh hay đấy. Vì cả hai nước đều có chế độ sử quan mang tính Nho giáo.
  7. 훙

    그런데 조선이 좀 더 일찍 개항했던들 역사가 달라졌을까요?

    Geureonde joseoni jom deo iljjik gaehanghaetdeondeul yeoksaga dallajyeosseulkkayo?Nhưng giá Joseon mở cửa sớm hơn thì lịch sử có khác không ạ?
  8. 배 박사

    역사에 가정은 없다지만, 학자들 사이에서도 오랜 논쟁이 이어지는 주제예요.

    Yeoksae gajeongeun eopdajiman, hakjadeul saieseodo oraen nonjaengi ieojineun jujeyeyo.Người ta nói lịch sử không có chữ “nếu”, nhưng đó cũng là chủ đề tranh luận lâu dài trong giới học giả.
  9. 훙

    흥망성쇠를 보면서 온고지신의 의미를 손님들과 나누고 싶습니다.

    Heungmangseongsoereul bomyeonseo ongojisinui uimireul sonnimdeulgwa nanugo sipseumnida.Qua sự hưng vong thịnh suy, tôi muốn chia sẻ với khách ý nghĩa của “ôn cố tri tân”.

Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.

4

Bài đọc

Joseon – năm trăm năm của một triều đại ghi chép

Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.

Câu hỏi đọc hiểu

  1. 1.Theo bài, bí quyết giúp Joseon tồn tại lâu dài là gì?

  2. 2.Điều nào ĐÚNG về Thực lục Joseon?

  3. 3.Câu 11 thể hiện thái độ gì của người viết?

Đã làm 0/3 câu

5

Luyện tập

Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.

  1. 1.“쇄국 정책” nên dịch thế nào?

  2. 2.Điền vào chỗ trống: 실록이 ___ 조선의 역사를 이토록 자세히 알 수 있었겠는가?

  3. 3.Chọn câu ĐÚNG chính tả, ngữ pháp.

  4. 4.“Sau tranh luận kéo dài, cuối cùng phương án cải cách được thông qua.” Câu nào đúng?

  5. 5.Nghe và chọn nghĩa đúng

    Nghe trước, chữ hiện sau khi trả lời.
  6. 6.“사필귀정” gần nghĩa nhất với câu nào?

Đã làm 0/6 câu

6

Nói và viết

Nhiệm vụ nóiChọn một nhân vật hoặc sự kiện lịch sử Việt Nam có thể so sánh với Joseon (vua Lê Thánh Tông – vua Sejong, triều Nguyễn – cuối Joseon...). Trình bày 3 phút bằng tiếng Hàn, dùng -(으)ㄴ 끝에, -(으)ㄹ뿐더러 và một câu giả định -았/었던들.

Viết ngắn, AI chữa bài

TOPIK 6 · 220–480 âm tiết

Bài 11: Lịch sử Triều Tiên – thời Joseon

Viết bài 600–700 chữ: “역사를 배워야 하는 이유”. Dùng ví dụ từ lịch sử Joseon và Việt Nam, nêu bài học cho hiện tại; dùng -았/었던들, -(으)ㄹ뿐더러, -(으)ㄴ 끝에 và một thành ngữ của bài.

0 âm tiết · nên viết 220–480

AI chữa bài như giáo viên

  • Ước lượng trình độ bài viết theo thang TOPIK và chấm trên 10.
  • Chỉ ra tối đa 6 lỗi quan trọng, giải thích bằng tiếng Việt, nhất là lỗi dịch từng chữ từ tiếng Việt.
  • Viết lại cả bài cho tự nhiên, có loa đọc mẫu, kèm phiên âm ở cấp thấp.
  • Gợi ý một việc cụ thể để luyện tiếp.

Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.