Dùng thử AI
Tiếng Hàn한국어Lộ trình TOPIK, giải thích bằng tiếng Việt

Ngôn ngữ học – hệ thống kính ngữ

언어학과 높임법

Sau bài này, bạn có thể phân tích hệ thống kính ngữ tiếng Hàn bằng thuật ngữ ngôn ngữ học, so sánh với cách xưng hô tiếng Việt và xử lý kính ngữ chính xác khi biên phiên dịch.

1

25 từ vựng

Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.

  • 높임법

    nopimbeop

    phép kính ngữ, hệ thống tôn kínhdanh từ

    한국어의 높임법은 문법적으로 매우 정교하다.

    Hangugeoui nopimbeobeun munbeopjeogeuro maeu jeonggyohada.Phép kính ngữ tiếng Hàn rất tinh vi về mặt ngữ pháp.
  • 주체높임

    juchenopim

    kính ngữ chủ thể (tôn kính chủ ngữ)danh từ

    '-(으)시-'는 주체높임을 나타내는 선어말 어미이다.

    '-(Eu)si-'neun juchenopimeul natanaeneun seoneomal eomiida.-(으)시- là vĩ tố tiền kết thúc biểu thị kính ngữ chủ thể.
  • 객체높임

    gaekchenopim

    kính ngữ khách thể (tôn kính đối tượng của hành động)danh từ

    '드리다', '모시다'는 객체높임에 쓰이는 어휘이다.

    'Deurida', 'mosida'neun gaekchenopime sseuineun eohwiida.드리다, 모시다 là từ vựng dùng cho kính ngữ khách thể.
  • 상대높임

    sangdaenopim

    kính ngữ đối với người nghe (qua đuôi câu)danh từ

    상대높임은 종결어미로 실현된다.

    Sangdaenopimeun jonggyeoreomiro silhyeondoenda.Kính ngữ đối với người nghe được thể hiện bằng vĩ tố kết thúc câu.
  • 청자

    cheongja

    HVthính giảHán tự 聽者

    người nghedanh từ

    같은 내용도 청자에 따라 말투가 달라진다.

    Gateun naeyongdo cheongjae ttara maltuga dallajinda.Cùng nội dung nhưng giọng điệu đổi tùy người nghe.
  • 종결어미

    jonggyeoreomi

    HVchung kết ngữ vĩHán tự 終結語尾

    vĩ tố kết thúc câu (đuôi câu)danh từ

    하십시오체와 해요체는 종결어미로 구별된다.

    Hasipsiochewa haeyocheneun jonggyeoreomiro gubyeoldoenda.Thể 하십시오 và thể 해요 phân biệt nhau bằng đuôi câu.
  • 선어말 어미

    seoneomal eomi

    HVtiên ngữ mạt ngữ vĩHán tự 先語末 語尾

    vĩ tố tiền kết thúc (đứng trước đuôi câu)danh từ

    '-았-', '-겠-', '-시-'는 선어말 어미이다.

    '-At-', '-get-', '-si-'neun seoneomal eomiida.-았-, -겠-, -시- là các vĩ tố tiền kết thúc.
  • 형태소

    hyeongtaeso

    HVhình thái tốHán tự 形態素

    hình vịdanh từ

    '먹었다'는 세 개의 형태소로 나눌 수 있다.

    'Meogeotda'neun se gaeui hyeongtaesoro nanul su itda.먹었다 có thể chia thành ba hình vị.
  • 고유어

    goyueo

    HVcố hữu ngữHán tự 固有語

    từ thuần Hàndanh từ

    '사랑'은 한자어가 아니라 고유어이다.

    'Sarang'eun hanjaeoga anira goyueoida.사랑 không phải từ Hán mà là từ thuần Hàn.
  • 한자어

    hanjaeo

    HVhán tự ngữHán tự 漢字語

    từ Hán Hàndanh từ

    한국어 어휘의 절반 이상이 한자어이다.

    Hangugeo eohwiui jeolban isangi hanjaeoida.Hơn một nửa từ vựng tiếng Hàn là từ Hán Hàn.
  • 외래어

    oeraeeo

    HVngoại lai ngữHán tự 外來語

    từ ngoại laidanh từ

    '컴퓨터'처럼 한국어에 정착한 외래어가 많다.

    'Keompyuteo'cheoreom hangugeoe jeongchakan oeraeeoga manta.Có nhiều từ ngoại lai đã định cư trong tiếng Hàn như 컴퓨터.
  • 표준어

    pyojuneo

    HVtiêu chuẩn ngữHán tự 標準語

    ngôn ngữ chuẩndanh từ

    표준어는 서울말을 기준으로 정했다.

    Pyojuneoneun seoulmareul gijuneuro jeonghaetda.Ngôn ngữ chuẩn được định ra dựa trên tiếng Seoul.
  • 방언

    bangeon

    HVphương ngônHán tự 方言

    phương ngữdanh từ

    제주 방언은 다른 지역 사람이 알아듣기 어렵다.

    Jeju bangeoneun dareun jiyeok sarami aradeutgi eoryeopda.Phương ngữ Jeju người vùng khác khó nghe hiểu.
  • 호칭

    hoching

    HVhô xưngHán tự 呼稱

    cách gọi, danh xưng (gọi trực tiếp)danh từ

    직장에서는 이름 대신 직함을 호칭으로 쓴다.

    Jikjangeseoneun ireum daesin jikameul hochingeuro sseunda.Ở công sở dùng chức danh làm cách gọi thay cho tên.
  • 지칭

    jiching

    HVchỉ xưngHán tự 指稱

    cách chỉ, cách nhắc đến (người thứ ba)danh từ

    남편을 시부모님께 지칭할 때는 '아범'이라고 하기도 한다.

    Nampyeoneul sibumonimkke jichinghal ttaeneun 'abeom'irago hagido handa.Khi nhắc đến chồng với bố mẹ chồng, đôi khi gọi là 아범.
  • 겸양어

    gyeomyangeo

    HVkhiêm nhượng ngữHán tự 謙讓語

    từ khiêm nhườngdanh từ

    '저', '여쭙다'는 대표적인 겸양어이다.

    'Jeo', 'yeojjupda'neun daepyojeogin gyeomyangeoida.저, 여쭙다 là những từ khiêm nhường tiêu biểu.
  • 압존법

    apjonbeop

    HVáp tôn phápHán tự 壓尊法

    phép hạ kính (không tôn người được nhắc khi người nghe ở vị trí cao hơn)danh từ

    요즘은 직장에서 압존법을 쓰지 않는 것이 표준이다.

    Yojeumeun jikjangeseo apjonbeobeul sseuji anneun geosi pyojunida.Ngày nay, ở công sở chuẩn mực là không dùng phép hạ kính.
  • 여쭙다

    yeojjupda

    thưa, hỏi (khiêm nhường của 묻다)động từ

    선생님께 한 가지 여쭙고 싶습니다.

    Seonsaengnimkke han gaji yeojjupgo sipseumnida.Em muốn thưa hỏi thầy một điều.
  • 깍듯하다

    kkakdeutada

    lễ phép chu đáo, cung kínhtính từ

    그는 손님에게 늘 깍듯하게 인사한다.

    Geuneun sonnimege neul kkakdeutage insahanda.Anh ấy luôn chào khách rất lễ phép.
  • 화용론

    hwayongnon

    HVthoại dụng luậnHán tự 話用論

    ngữ dụng họcdanh từ

    같은 문장의 다른 의미는 화용론에서 다룬다.

    Gateun munjangui dareun uimineun hwayongnoneseo darunda.Ý nghĩa khác nhau của cùng một câu được ngữ dụng học nghiên cứu.
  • 사회언어학

    sahoeeoneohak

    HVxã hội ngôn ngữ họcHán tự 社會言語學

    ngôn ngữ học xã hộidanh từ

    사회언어학은 말과 사회적 관계의 관련성을 연구한다.

    Sahoeeoneohageun malgwa sahoejeok gwangyeui gwallyeonseongeul yeonguhanda.Ngôn ngữ học xã hội nghiên cứu mối liên hệ giữa lời nói và quan hệ xã hội.
  • 언어예절

    eoneoyejeol

    HVngôn ngữ lễ tiếtHán tự 言語禮節

    phép lịch sự ngôn ngữdanh từ

    국립국어원은 표준 언어예절 지침을 펴냈다.

    Gungnipgugeowoneun pyojun eoneoyejeol jichimeul pyeonaetda.Viện Quốc ngữ Quốc gia đã ban hành hướng dẫn phép lịch sự ngôn ngữ chuẩn.
  • 언중

    eonjung

    HVngôn chúngHán tự 言衆

    cộng đồng người nói (một ngôn ngữ)danh từ

    표준어도 결국 언중의 사용에 따라 바뀐다.

    Pyojuneodo gyeolguk eonjungui sayonge ttara bakkwinda.Ngôn ngữ chuẩn rốt cuộc cũng thay đổi theo cách dùng của cộng đồng người nói.
  • 이심전심

    isimjeonsim

    HVdĩ tâm truyền tâmHán tự 以心傳心

    dĩ tâm truyền tâm: hiểu nhau không cần lờicụm từ

    오랜 친구라 이심전심으로 서로의 마음을 안다.

    Oraen chingura isimjeonsimeuro seoroui maeumeul anda.Bạn lâu năm nên hiểu lòng nhau chẳng cần nói.
  • 아 다르고 어 다르다

    a dareugo eo dareuda

    nói “a” khác, nói “ơ” khác: cùng ý nhưng cách nói làm khác hẳn (tục ngữ)cụm từ

    아 다르고 어 다르다고, 같은 부탁도 말투에 따라 느낌이 다르다.

    A dareugo eo dareudago, gateun butakdo maltue ttara neukkimi dareuda.Cùng một lời nhờ nhưng cách nói khác thì cảm giác khác hẳn.
2

Ngữ pháp

Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.

-(으)ㅁ직하다 – đáng để ..., có vẻ (đáng tin)

V-(으)ㅁ직하다 · V-아/어 봄직하다 · V-(으)ㅁ직한 N

Nói một việc có giá trị, đáng để làm hoặc có khả năng cao: “đáng ...”, “nên thử ...”. Gặp nhiều nhất ở dạng -아/어 봄직하다 (đáng thử) và các tính từ đã cố định như 믿음직하다 (đáng tin cậy), 먹음직하다 (trông ngon). Văn phong trang trọng, hay dùng trong bình luận, giới thiệu sách, đề xuất.

  • 이 책은 한국어 교사라면 한번 읽어 봄직하다.

    I chaegeun hangugeo gyosaramyeon hanbeon ilgeo bomjikada.

    Cuốn sách này giáo viên tiếng Hàn nào cũng đáng đọc thử một lần.

  • 높임법을 역할극으로 가르치는 방법은 시도해 봄직하다.

    Nopimbeobeul yeokalgeugeuro gareuchineun bangbeobeun sidohae bomjikada.

    Phương pháp dạy kính ngữ bằng đóng vai đáng để thử.

  • 그는 말씨가 깍듯해서 믿음직한 인상을 준다.

    Geuneun malssiga kkakdeutaeseo mideumjikan insangeul junda.

    Anh ấy ăn nói lễ phép nên gây ấn tượng đáng tin cậy.

So với tiếng Việt

Hình thức là danh từ hóa -(으)ㅁ + 직하다, nên phải là 봄 (보다 → 봄), không phải 볼: 볼 직하다 là sai. Theo chuẩn chính tả, 봄 직하다 (viết cách) là nguyên tắc, 봄직하다 (viết liền) cũng được chấp nhận. Gần nghĩa -(으)ㄹ 만하다 (TOPIK 3) nhưng trang trọng hơn; khi viết câu 54, thay 볼 만하다 bằng 봄직하다 sẽ nâng văn phong.

-(으)랴 – lẽ nào; (vừa) ... vừa ... (văn cổ)

V/A-(으)랴 (câu hỏi tu từ) · V-(으)랴 V-(으)랴 (bận rộn nhiều việc)

Nghĩa 1: đuôi câu hỏi tu từ cổ, nghĩa “lẽ nào ...?”, “sao có thể ...?”, gặp trong tục ngữ, thơ, diễn văn: 아니 땐 굴뚝에 연기 나랴. Nghĩa 2: V-(으)랴 V-(으)랴 diễn tả bận rộn lo nhiều việc cùng lúc: 일하랴 공부하랴 바쁘다.

  • 아니 땐 굴뚝에 연기 나랴.

    Ani ttaen gulttuge yeongi narya.

    Không đốt lửa sao ống khói có khói? (Không có lửa sao có khói.)

  • 말 한마디의 무게를 어찌 가볍게 여기랴.

    Mal hanmadiui mugereul eojji gabyeopge yeogirya.

    Sao có thể xem nhẹ sức nặng của một lời nói?

  • 유학생들은 일하랴 공부하랴 쉴 틈이 없다.

    Yuhaksaengdeureun ilharya gongbuharya swil teumi eopda.

    Du học sinh vừa làm vừa học, chẳng có lúc nghỉ.

So với tiếng Việt

Nghĩa 2 rất hữu ích trong hội thoại: 애 보랴 일하랴 정신이 없어요 = vừa trông con vừa làm việc, rối cả lên. Tiếng Việt cũng có lối nói “nào là ..., nào là ...”. Phải lặp ít nhất hai động từ.

-는 한이 있더라도 – dù có phải ... đi nữa (cũng quyết)

V-는 한이 있더라도 · V-는 한이 있어도

Thể hiện quyết tâm cao: chấp nhận cả trường hợp xấu nhất ở vế trước để nhất định thực hiện vế sau. Vế trước thường là hy sinh, thiệt thòi (밤을 새우다, 손해를 보다, 굶다); vế sau là ý chí -겠다, -아/어야 한다.

  • 밤을 새우는 한이 있더라도 오늘 안에 번역을 끝내겠다.

    Bameul saeuneun hani itdeorado oneul ane beonyeogeul kkeunnaegetda.

    Dù có phải thức trắng đêm, tôi cũng sẽ dịch xong trong hôm nay.

  • 손해를 보는 한이 있어도 약속은 지켜야 한다.

    Sonhaereul boneun hani isseodo yaksogeun jikyeoya handa.

    Dù có phải chịu thiệt, cũng phải giữ lời hứa.

  • 시간이 더 걸리는 한이 있더라도 높임법을 정확히 가르치고 싶다.

    Sigani deo geollineun hani itdeorado nopimbeobeul jeonghwaki gareuchigo sipda.

    Dù có mất thêm thời gian, tôi vẫn muốn dạy kính ngữ cho chính xác.

So với tiếng Việt

Đừng nhầm với -는 한 (TOPIK 4–5: chừng nào còn ...). -는 한이 있더라도 có 이 있더라도 và mang nghĩa “dù phải chịu ...”. So với -(으)ㄹ망정 (bài 1), -는 한이 있더라도 nhấn vào giả định cực đoan, còn -(으)ㄹ망정 nhấn vào sự lựa chọn “thà”.

3

Hội thoại

Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.

Trong buổi seminar ngôn ngữ học, học viên Phương (giáo viên tiếng Hàn ở Việt Nam) trao đổi với giáo sư Nam về cách dạy kính ngữ.

  1. 프엉

    교수님, 한 가지 여쭤봐도 될까요? 베트남 학생들이 압존법을 너무 어려워합니다.

    Gyosunim, han gaji yeojjwobwado doelkkayo? Beteunam haksaengdeuri apjonbeobeul neomu eoryeowohamnida.Thưa giáo sư, em xin phép hỏi một điều được không ạ? Học sinh Việt Nam thấy phép hạ kính quá khó.
  2. 남 교수

    그럴 만해요. 압존법은 요즘 한국인도 헷갈려 하니까요.

    Geureol manhaeyo. Apjonbeobeun yojeum hangugindo hetgallyeo hanikkayo.Cũng phải thôi. Phép hạ kính ngày nay người Hàn cũng còn lúng túng.
  3. 프엉

    베트남어는 호칭으로 관계를 나타내는데, 한국어는 어미로 나타내니까 개념부터 낯설어해요.

    Beteunameoneun hochingeuro gwangyereul natanaeneunde, hangugeoneun eomiro natanaenikka gaenyeombuteo natseoreohaeyo.Tiếng Việt thể hiện quan hệ bằng đại từ xưng hô, còn tiếng Hàn bằng vĩ tố nên ngay khái niệm học sinh đã thấy lạ.
  4. 남 교수

    좋은 관찰이에요. 주체높임, 객체높임, 상대높임을 나눠서 설명하면 이해가 빠를 거예요.

    Joeun gwancharieyo. Juchenopim, gaekchenopim, sangdaenopimeul nanwoseo seolmyeonghamyeon ihaega ppareul geoyeyo.Nhận xét hay đấy. Giải thích tách riêng kính ngữ chủ thể, khách thể và người nghe thì học sinh sẽ hiểu nhanh.
  5. 프엉

    학생들은 일하랴 공부하랴 바빠서 복잡한 규칙을 외울 시간이 부족해요.

    Haksaengdeureun ilharya gongbuharya bappaseo bokjapan gyuchigeul oeul sigani bujokaeyo.Học sinh vừa đi làm vừa đi học nên không có thời gian thuộc quy tắc phức tạp.
  6. 남 교수

    그렇다면 역할극으로 상황별 높임말을 익히게 하는 방법도 시도해 봄직해요.

    Geureotamyeon yeokalgeugeuro sanghwangbyeol nopimmareul ikige haneun bangbeopdo sidohae bomjikaeyo.Vậy thì cách cho các em học kính ngữ theo tình huống bằng đóng vai cũng đáng để thử.
  7. 프엉

    네, 시간이 더 걸리는 한이 있더라도 기본부터 탄탄히 다지겠습니다.

    Ne, sigani deo geollineun hani itdeorado gibonbuteo tantanhi dajigetseumnida.Vâng, dù có mất thêm thời gian, em sẽ củng cố vững chắc từ cơ bản.
  8. 남 교수

    그리고 아 다르고 어 다르다는 걸 꼭 강조하세요. 같은 내용도 어미 하나로 느낌이 바뀌니까요.

    Geurigo a dareugo eo dareudaneun geol kkok gangjohaseyo. Gateun naeyongdo eomi hanaro neukkimi bakkwinikkayo.Và nhất định nhấn mạnh “nói a khác, nói ơ khác”. Cùng nội dung mà chỉ một vĩ tố đã đổi cảm giác.
  9. 프엉

    좋은 말씀 감사합니다. 수업에 바로 적용해 보겠습니다.

    Joeun malsseum gamsahamnida. Sueobe baro jeogyonghae bogetseumnida.Cảm ơn những lời hay của thầy. Em sẽ áp dụng ngay vào lớp học.

Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.

4

Bài đọc

Kính ngữ: ngữ pháp của các mối quan hệ

Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.

Câu hỏi đọc hiểu

  1. 1.Theo bài, ba trục của kính ngữ tiếng Hàn là gì?

  2. 2.Khi dịch tiếng Hàn sang tiếng Việt, mức tôn kính trong vĩ tố nên chuyển thành gì?

  3. 3.Câu 10–11 cho thấy điều gì?

Đã làm 0/3 câu

5

Luyện tập

Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.

  1. 1.“상대높임” là gì?

  2. 2.Câu “할머니께 선물을 ___” – chọn từ kính ngữ khách thể đúng.

  3. 3.Điền vào chỗ trống: 밤을 새우는 ___ 오늘 안에 끝내겠다.

  4. 4.Chọn câu ĐÚNG.

  5. 5.Nghe và chọn nghĩa đúng

    Nghe trước, chữ hiện sau khi trả lời.
  6. 6.Từ nào là từ thuần Hàn (không có gốc Hán)?

Đã làm 0/6 câu

6

Nói và viết

Nhiệm vụ nóiGhi âm 2 phút nói cùng một nội dung (xin nghỉ phép một ngày) bằng ba mức: với giám đốc (하십시오체), với đồng nghiệp lớn tuổi (해요체), với bạn thân (반말). Sau đó giải thích bằng tiếng Hàn khác biệt giữa ba bản, dùng thuật ngữ 주체높임, 상대높임.

Viết ngắn, AI chữa bài

TOPIK 6 · 220–480 âm tiết

Bài 12: Ngôn ngữ học – hệ thống kính ngữ

Viết bài 600–700 chữ: “한국어 높임법과 베트남어 호칭 비교”. Nêu ba trục kính ngữ tiếng Hàn, cách tiếng Việt thể hiện quan hệ qua xưng hô, hai lỗi người Việt hay mắc và cách xử lý khi dịch; dùng -(으)ㅁ직하다, -는 한이 있더라도, -(으)랴, -에 다름 아니다.

0 âm tiết · nên viết 220–480

AI chữa bài như giáo viên

  • Ước lượng trình độ bài viết theo thang TOPIK và chấm trên 10.
  • Chỉ ra tối đa 6 lỗi quan trọng, giải thích bằng tiếng Việt, nhất là lỗi dịch từng chữ từ tiếng Việt.
  • Viết lại cả bài cho tự nhiên, có loa đọc mẫu, kèm phiên âm ở cấp thấp.
  • Gợi ý một việc cụ thể để luyện tiếp.

Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.