높임법
nopimbeop
한국어의 높임법은 문법적으로 매우 정교하다.
Chưa thấy gì khớp. Xem tất cả tính năng
언어학과 높임법
Sau bài này, bạn có thể phân tích hệ thống kính ngữ tiếng Hàn bằng thuật ngữ ngôn ngữ học, so sánh với cách xưng hô tiếng Việt và xử lý kính ngữ chính xác khi biên phiên dịch.
Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.
높임법
nopimbeop
한국어의 높임법은 문법적으로 매우 정교하다.
주체높임
juchenopim
'-(으)시-'는 주체높임을 나타내는 선어말 어미이다.
객체높임
gaekchenopim
'드리다', '모시다'는 객체높임에 쓰이는 어휘이다.
상대높임
sangdaenopim
상대높임은 종결어미로 실현된다.
청자
cheongja
HVthính giảHán tự 聽者
같은 내용도 청자에 따라 말투가 달라진다.
종결어미
jonggyeoreomi
HVchung kết ngữ vĩHán tự 終結語尾
하십시오체와 해요체는 종결어미로 구별된다.
선어말 어미
seoneomal eomi
HVtiên ngữ mạt ngữ vĩHán tự 先語末 語尾
'-았-', '-겠-', '-시-'는 선어말 어미이다.
형태소
hyeongtaeso
HVhình thái tốHán tự 形態素
'먹었다'는 세 개의 형태소로 나눌 수 있다.
고유어
goyueo
HVcố hữu ngữHán tự 固有語
'사랑'은 한자어가 아니라 고유어이다.
한자어
hanjaeo
HVhán tự ngữHán tự 漢字語
한국어 어휘의 절반 이상이 한자어이다.
외래어
oeraeeo
HVngoại lai ngữHán tự 外來語
'컴퓨터'처럼 한국어에 정착한 외래어가 많다.
표준어
pyojuneo
HVtiêu chuẩn ngữHán tự 標準語
표준어는 서울말을 기준으로 정했다.
방언
bangeon
HVphương ngônHán tự 方言
제주 방언은 다른 지역 사람이 알아듣기 어렵다.
호칭
hoching
HVhô xưngHán tự 呼稱
직장에서는 이름 대신 직함을 호칭으로 쓴다.
지칭
jiching
HVchỉ xưngHán tự 指稱
남편을 시부모님께 지칭할 때는 '아범'이라고 하기도 한다.
겸양어
gyeomyangeo
HVkhiêm nhượng ngữHán tự 謙讓語
'저', '여쭙다'는 대표적인 겸양어이다.
압존법
apjonbeop
HVáp tôn phápHán tự 壓尊法
요즘은 직장에서 압존법을 쓰지 않는 것이 표준이다.
여쭙다
yeojjupda
선생님께 한 가지 여쭙고 싶습니다.
깍듯하다
kkakdeutada
그는 손님에게 늘 깍듯하게 인사한다.
화용론
hwayongnon
HVthoại dụng luậnHán tự 話用論
같은 문장의 다른 의미는 화용론에서 다룬다.
사회언어학
sahoeeoneohak
HVxã hội ngôn ngữ họcHán tự 社會言語學
사회언어학은 말과 사회적 관계의 관련성을 연구한다.
언어예절
eoneoyejeol
HVngôn ngữ lễ tiếtHán tự 言語禮節
국립국어원은 표준 언어예절 지침을 펴냈다.
언중
eonjung
HVngôn chúngHán tự 言衆
표준어도 결국 언중의 사용에 따라 바뀐다.
이심전심
isimjeonsim
HVdĩ tâm truyền tâmHán tự 以心傳心
오랜 친구라 이심전심으로 서로의 마음을 안다.
아 다르고 어 다르다
a dareugo eo dareuda
아 다르고 어 다르다고, 같은 부탁도 말투에 따라 느낌이 다르다.
Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.
V-(으)ㅁ직하다 · V-아/어 봄직하다 · V-(으)ㅁ직한 N
Nói một việc có giá trị, đáng để làm hoặc có khả năng cao: “đáng ...”, “nên thử ...”. Gặp nhiều nhất ở dạng -아/어 봄직하다 (đáng thử) và các tính từ đã cố định như 믿음직하다 (đáng tin cậy), 먹음직하다 (trông ngon). Văn phong trang trọng, hay dùng trong bình luận, giới thiệu sách, đề xuất.
이 책은 한국어 교사라면 한번 읽어 봄직하다.
I chaegeun hangugeo gyosaramyeon hanbeon ilgeo bomjikada.
Cuốn sách này giáo viên tiếng Hàn nào cũng đáng đọc thử một lần.
높임법을 역할극으로 가르치는 방법은 시도해 봄직하다.
Nopimbeobeul yeokalgeugeuro gareuchineun bangbeobeun sidohae bomjikada.
Phương pháp dạy kính ngữ bằng đóng vai đáng để thử.
그는 말씨가 깍듯해서 믿음직한 인상을 준다.
Geuneun malssiga kkakdeutaeseo mideumjikan insangeul junda.
Anh ấy ăn nói lễ phép nên gây ấn tượng đáng tin cậy.
So với tiếng Việt
Hình thức là danh từ hóa -(으)ㅁ + 직하다, nên phải là 봄 (보다 → 봄), không phải 볼: 볼 직하다 là sai. Theo chuẩn chính tả, 봄 직하다 (viết cách) là nguyên tắc, 봄직하다 (viết liền) cũng được chấp nhận. Gần nghĩa -(으)ㄹ 만하다 (TOPIK 3) nhưng trang trọng hơn; khi viết câu 54, thay 볼 만하다 bằng 봄직하다 sẽ nâng văn phong.
V/A-(으)랴 (câu hỏi tu từ) · V-(으)랴 V-(으)랴 (bận rộn nhiều việc)
Nghĩa 1: đuôi câu hỏi tu từ cổ, nghĩa “lẽ nào ...?”, “sao có thể ...?”, gặp trong tục ngữ, thơ, diễn văn: 아니 땐 굴뚝에 연기 나랴. Nghĩa 2: V-(으)랴 V-(으)랴 diễn tả bận rộn lo nhiều việc cùng lúc: 일하랴 공부하랴 바쁘다.
아니 땐 굴뚝에 연기 나랴.
Ani ttaen gulttuge yeongi narya.
Không đốt lửa sao ống khói có khói? (Không có lửa sao có khói.)
말 한마디의 무게를 어찌 가볍게 여기랴.
Mal hanmadiui mugereul eojji gabyeopge yeogirya.
Sao có thể xem nhẹ sức nặng của một lời nói?
유학생들은 일하랴 공부하랴 쉴 틈이 없다.
Yuhaksaengdeureun ilharya gongbuharya swil teumi eopda.
Du học sinh vừa làm vừa học, chẳng có lúc nghỉ.
So với tiếng Việt
Nghĩa 2 rất hữu ích trong hội thoại: 애 보랴 일하랴 정신이 없어요 = vừa trông con vừa làm việc, rối cả lên. Tiếng Việt cũng có lối nói “nào là ..., nào là ...”. Phải lặp ít nhất hai động từ.
V-는 한이 있더라도 · V-는 한이 있어도
Thể hiện quyết tâm cao: chấp nhận cả trường hợp xấu nhất ở vế trước để nhất định thực hiện vế sau. Vế trước thường là hy sinh, thiệt thòi (밤을 새우다, 손해를 보다, 굶다); vế sau là ý chí -겠다, -아/어야 한다.
밤을 새우는 한이 있더라도 오늘 안에 번역을 끝내겠다.
Bameul saeuneun hani itdeorado oneul ane beonyeogeul kkeunnaegetda.
Dù có phải thức trắng đêm, tôi cũng sẽ dịch xong trong hôm nay.
손해를 보는 한이 있어도 약속은 지켜야 한다.
Sonhaereul boneun hani isseodo yaksogeun jikyeoya handa.
Dù có phải chịu thiệt, cũng phải giữ lời hứa.
시간이 더 걸리는 한이 있더라도 높임법을 정확히 가르치고 싶다.
Sigani deo geollineun hani itdeorado nopimbeobeul jeonghwaki gareuchigo sipda.
Dù có mất thêm thời gian, tôi vẫn muốn dạy kính ngữ cho chính xác.
So với tiếng Việt
Đừng nhầm với -는 한 (TOPIK 4–5: chừng nào còn ...). -는 한이 있더라도 có 이 있더라도 và mang nghĩa “dù phải chịu ...”. So với -(으)ㄹ망정 (bài 1), -는 한이 있더라도 nhấn vào giả định cực đoan, còn -(으)ㄹ망정 nhấn vào sự lựa chọn “thà”.
Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.
Trong buổi seminar ngôn ngữ học, học viên Phương (giáo viên tiếng Hàn ở Việt Nam) trao đổi với giáo sư Nam về cách dạy kính ngữ.
프엉
교수님, 한 가지 여쭤봐도 될까요? 베트남 학생들이 압존법을 너무 어려워합니다.
Gyosunim, han gaji yeojjwobwado doelkkayo? Beteunam haksaengdeuri apjonbeobeul neomu eoryeowohamnida.Thưa giáo sư, em xin phép hỏi một điều được không ạ? Học sinh Việt Nam thấy phép hạ kính quá khó.남 교수
그럴 만해요. 압존법은 요즘 한국인도 헷갈려 하니까요.
Geureol manhaeyo. Apjonbeobeun yojeum hangugindo hetgallyeo hanikkayo.Cũng phải thôi. Phép hạ kính ngày nay người Hàn cũng còn lúng túng.프엉
베트남어는 호칭으로 관계를 나타내는데, 한국어는 어미로 나타내니까 개념부터 낯설어해요.
Beteunameoneun hochingeuro gwangyereul natanaeneunde, hangugeoneun eomiro natanaenikka gaenyeombuteo natseoreohaeyo.Tiếng Việt thể hiện quan hệ bằng đại từ xưng hô, còn tiếng Hàn bằng vĩ tố nên ngay khái niệm học sinh đã thấy lạ.남 교수
좋은 관찰이에요. 주체높임, 객체높임, 상대높임을 나눠서 설명하면 이해가 빠를 거예요.
Joeun gwancharieyo. Juchenopim, gaekchenopim, sangdaenopimeul nanwoseo seolmyeonghamyeon ihaega ppareul geoyeyo.Nhận xét hay đấy. Giải thích tách riêng kính ngữ chủ thể, khách thể và người nghe thì học sinh sẽ hiểu nhanh.프엉
학생들은 일하랴 공부하랴 바빠서 복잡한 규칙을 외울 시간이 부족해요.
Haksaengdeureun ilharya gongbuharya bappaseo bokjapan gyuchigeul oeul sigani bujokaeyo.Học sinh vừa đi làm vừa đi học nên không có thời gian thuộc quy tắc phức tạp.남 교수
그렇다면 역할극으로 상황별 높임말을 익히게 하는 방법도 시도해 봄직해요.
Geureotamyeon yeokalgeugeuro sanghwangbyeol nopimmareul ikige haneun bangbeopdo sidohae bomjikaeyo.Vậy thì cách cho các em học kính ngữ theo tình huống bằng đóng vai cũng đáng để thử.프엉
네, 시간이 더 걸리는 한이 있더라도 기본부터 탄탄히 다지겠습니다.
Ne, sigani deo geollineun hani itdeorado gibonbuteo tantanhi dajigetseumnida.Vâng, dù có mất thêm thời gian, em sẽ củng cố vững chắc từ cơ bản.남 교수
그리고 아 다르고 어 다르다는 걸 꼭 강조하세요. 같은 내용도 어미 하나로 느낌이 바뀌니까요.
Geurigo a dareugo eo dareudaneun geol kkok gangjohaseyo. Gateun naeyongdo eomi hanaro neukkimi bakkwinikkayo.Và nhất định nhấn mạnh “nói a khác, nói ơ khác”. Cùng nội dung mà chỉ một vĩ tố đã đổi cảm giác.프엉
좋은 말씀 감사합니다. 수업에 바로 적용해 보겠습니다.
Joeun malsseum gamsahamnida. Sueobe baro jeogyonghae bogetseumnida.Cảm ơn những lời hay của thầy. Em sẽ áp dụng ngay vào lớp học.Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.
Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.
1.Theo bài, ba trục của kính ngữ tiếng Hàn là gì?
2.Khi dịch tiếng Hàn sang tiếng Việt, mức tôn kính trong vĩ tố nên chuyển thành gì?
3.Câu 10–11 cho thấy điều gì?
Đã làm 0/3 câu
Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.
1.“상대높임” là gì?
2.Câu “할머니께 선물을 ___” – chọn từ kính ngữ khách thể đúng.
3.Điền vào chỗ trống: 밤을 새우는 ___ 오늘 안에 끝내겠다.
4.Chọn câu ĐÚNG.
5.Nghe và chọn nghĩa đúng
6.Từ nào là từ thuần Hàn (không có gốc Hán)?
Đã làm 0/6 câu
Nhiệm vụ nóiGhi âm 2 phút nói cùng một nội dung (xin nghỉ phép một ngày) bằng ba mức: với giám đốc (하십시오체), với đồng nghiệp lớn tuổi (해요체), với bạn thân (반말). Sau đó giải thích bằng tiếng Hàn khác biệt giữa ba bản, dùng thuật ngữ 주체높임, 상대높임.
TOPIK 6 · 220–480 âm tiết
Bài 12: Ngôn ngữ học – hệ thống kính ngữ
Viết bài 600–700 chữ: “한국어 높임법과 베트남어 호칭 비교”. Nêu ba trục kính ngữ tiếng Hàn, cách tiếng Việt thể hiện quan hệ qua xưng hô, hai lỗi người Việt hay mắc và cách xử lý khi dịch; dùng -(으)ㅁ직하다, -는 한이 있더라도, -(으)랴, -에 다름 아니다.
AI chữa bài như giáo viên
Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.