Dùng thử AI
Tiếng Hàn한국어Lộ trình TOPIK, giải thích bằng tiếng Việt

Quan hệ Việt – Hàn: ngoại giao và đầu tư

한베 관계와 투자

Sau bài này, bạn có thể trình bày lịch sử quan hệ Việt – Hàn, thảo luận về đầu tư, thương mại và dịch các văn bản ngoại giao, kinh tế bằng tiếng Hàn trang trọng.

1

25 từ vựng

Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.

  • 수교

    sugyo

    HVtu giaoHán tự 修交

    thiết lập quan hệ ngoại giaodanh từ

    한국과 베트남은 1992년에 수교했다.

    Hangukgwa beteunameun 1992nyeone sugyohaetda.Hàn Quốc và Việt Nam thiết lập quan hệ ngoại giao năm 1992.
  • 외교

    oegyo

    HVngoại giaoHán tự 外交

    ngoại giaodanh từ

    외교는 말 한마디의 무게를 아는 일이다.

    Oegyoneun mal hanmadiui mugereul aneun irida.Ngoại giao là việc hiểu sức nặng của từng lời nói.
  • 포괄적

    pogwaljeok

    HVbao quát đíchHán tự 包括的

    toàn diệndanh từ

    양국은 포괄적인 협력을 약속했다.

    Yanggugeun pogwaljeogin hyeomnyeogeul yaksokaetda.Hai nước cam kết hợp tác toàn diện.
  • 전략적

    jeollyakjeok

    HVchiến lược đíchHán tự 戰略的

    mang tính chiến lượcdanh từ

    에너지는 전략적으로 중요한 분야이다.

    Eneojineun jeollyakjeogeuro jungyohan bunyaida.Năng lượng là lĩnh vực quan trọng về mặt chiến lược.
  • 동반자

    dongbanja

    HVđồng bạn giảHán tự 同伴者

    đối tác, bạn đồng hànhdanh từ

    베트남은 한국의 핵심 동반자로 자리 잡았다.

    Beteunameun hangugui haeksim dongbanjaro jari jabatda.Việt Nam đã trở thành đối tác cốt lõi của Hàn Quốc.
  • 격상되다

    gyeoksangdoeda

    HVcách thượngHán tự 格上

    được nâng cấp (quan hệ, địa vị)động từ

    양국 관계는 2022년에 한 단계 격상되었다.

    Yangguk gwangyeneun 2022nyeone han dangye gyeoksangdoeeotda.Quan hệ hai nước được nâng thêm một bậc vào năm 2022.
  • 정상회담

    jeongsanghoedam

    HVđỉnh thượng hội đàmHán tự 頂上會談

    hội đàm cấp cao, hội nghị thượng đỉnhdanh từ

    정상회담 직후 공동 성명이 발표되었다.

    Jeongsanghoedam jikhu gongdong seongmyeongi balpyodoeeotda.Ngay sau hội đàm cấp cao, tuyên bố chung được công bố.
  • 양해각서

    yanghaegakseo

    HVlượng giải giác thưHán tự 諒解覺書

    biên bản ghi nhớ (MOU)danh từ

    두 대학은 학생 교류에 관한 양해각서를 맺었다.

    Du daehageun haksaeng gyoryue gwanhan yanghaegakseoreul maejeotda.Hai trường đại học ký biên bản ghi nhớ về trao đổi sinh viên.
  • 체결하다

    chegyeolhada

    HVđế kếtHán tự 締結

    ký kết (hiệp định, hợp đồng)động từ

    양국은 자유무역협정을 체결했다.

    Yanggugeun jayumuyeokhyeopjeongeul chegyeolhaetda.Hai nước đã ký kết hiệp định thương mại tự do.
  • 직접투자

    jikjeoptuja

    HVtrực tiếp đầu tưHán tự 直接投資

    đầu tư trực tiếpdanh từ

    한국은 베트남에 대한 최대 직접투자국이다.

    Hangugeun beteuname daehan choedae jikjeoptujagugida.Hàn Quốc là nước đầu tư trực tiếp lớn nhất vào Việt Nam.
  • 교두보

    gyodubo

    HVkiều đầu bảoHán tự 橋頭堡

    đầu cầu, bàn đạp (để vươn ra)danh từ

    한국 기업들은 베트남을 동남아 시장의 교두보로 삼았다.

    Hanguk gieopdeureun beteunameul dongnama sijangui gyoduboro samatda.Doanh nghiệp Hàn lấy Việt Nam làm đầu cầu vào thị trường Đông Nam Á.
  • 기술이전

    gisurijeon

    HVkỹ thuật di chuyểnHán tự 技術移轉

    chuyển giao công nghệdanh từ

    베트남 정부는 투자 기업에 기술이전을 요구하고 있다.

    Beteunam jeongbuneun tuja gieobe gisurijeoneul yoguhago itda.Chính phủ Việt Nam đang yêu cầu doanh nghiệp đầu tư chuyển giao công nghệ.
  • 교역

    gyoyeok

    HVgiao dịchHán tự 交易

    thương mại, mậu dịch (giữa các nước)danh từ

    양국 간 교역 규모가 크게 늘었다.

    Yangguk gan gyoyeok gyumoga keuge neureotda.Kim ngạch thương mại giữa hai nước tăng mạnh.
  • 통상

    tongsang

    HVthông thươngHán tự 通商

    thương mại, thông thương (trong chính sách giữa các nước)danh từ

    양국은 통상 분야의 협력을 강화하기로 했다.

    Yanggugeun tongsang bunyaui hyeomnyeogeul ganghwahagiro haetda.Hai nước nhất trí tăng cường hợp tác trong lĩnh vực thương mại.
  • 불균형

    bulgyunhyeong

    HVbất quân hànhHán tự 不均衡

    sự mất cân bằngdanh từ

    무역 불균형을 해소하는 것이 과제로 남아 있다.

    Muyeok bulgyunhyeongeul haesohaneun geosi gwajero nama itda.Giải quyết mất cân bằng thương mại vẫn là bài toán còn đó.
  • 상생

    sangsaeng

    HVtương sinhHán tự 相生

    cùng phát triển, đôi bên cùng có lợidanh từ

    기업과 지역 사회의 상생이 필요하다.

    Gieopgwa jiyeok sahoeui sangsaengi piryohada.Cần sự cùng phát triển giữa doanh nghiệp và cộng đồng địa phương.
  • 호혜

    hohye

    HVhỗ huệHán tự 互惠

    có đi có lại, cùng có lợidanh từ

    외교는 호혜의 원칙 위에 서야 한다.

    Oegyoneun hohyeui wonchik wie seoya handa.Ngoại giao phải đứng trên nguyên tắc có đi có lại.
  • 의전

    uijeon

    HVnghi điểnHán tự 儀典

    lễ tân (ngoại giao), nghi thức đón tiếpdanh từ

    국빈 방문에는 엄격한 의전이 따른다.

    Gukbin bangmuneneun eomgyeokan uijeoni ttareunda.Chuyến thăm cấp nhà nước đi kèm nghi thức lễ tân nghiêm ngặt.
  • 국빈

    gukbin

    HVquốc tânHán tự 國賓

    quốc kháchdanh từ

    베트남 국가주석이 국빈으로 한국을 방문했다.

    Beteunam gukgajuseogi gukbineuro hangugeul bangmunhaetda.Chủ tịch nước Việt Nam thăm Hàn Quốc với tư cách quốc khách.
  • 사돈

    sadon

    HVtra đốnHán tự 査頓

    thông gia, sui giadanh từ

    다문화 가정이 늘면서 두 나라를 '사돈의 나라'라고 부른다.

    Damunhwa gajeongi neulmyeonseo du narareul 'sadonui nara'rago bureunda.Gia đình đa văn hóa tăng nên người ta gọi hai nước là “nước thông gia”.
  • 유치하다

    yuchihada

    HVdụ tríHán tự 誘致

    thu hút, kêu gọi (đầu tư, sự kiện)động từ

    각 성은 외국인 투자를 유치하려고 경쟁한다.

    Gak seongeun oegugin tujareul yuchiharyeogo gyeongjaenghanda.Các tỉnh cạnh tranh để thu hút đầu tư nước ngoài.
  • 걸림돌

    geollimdol

    vật cản, trở ngạidanh từ

    복잡한 행정 절차가 투자의 걸림돌이 된다.

    Bokjapan haengjeong jeolchaga tujaui geollimdori doenda.Thủ tục hành chính rườm rà trở thành vật cản cho đầu tư.
  • 디딤돌

    didimdol

    bàn đạp, viên đá kê chândanh từ

    이번 협정이 새로운 협력의 디딤돌이 될 것이다.

    Ibeon hyeopjeongi saeroun hyeomnyeogui didimdori doel geosida.Hiệp định lần này sẽ là bàn đạp cho hợp tác mới.
  • 상부상조

    sangbusangjo

    HVtương phù tương trợHán tự 相扶相助

    tương trợ lẫn nhaucụm từ

    이웃 나라끼리 상부상조하는 정신이 필요하다.

    Iut narakkiri sangbusangjohaneun jeongsini piryohada.Các nước láng giềng cần tinh thần tương trợ lẫn nhau.
  • 금상첨화

    geumsangcheomhwa

    HVcẩm thượng thiêm hoaHán tự 錦上添花

    gấm thêm hoa: tốt lại càng tốt hơncụm từ

    투자에 인재 교류까지 더해지면 금상첨화이다.

    Tujae injae gyoryukkaji deohaejimyeon geumsangcheomhwaida.Đầu tư mà thêm cả trao đổi nhân lực thì như gấm thêm hoa.
2

Ngữ pháp

Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.

-는 한편 – đồng thời, mặt khác

V-는 한편(으로) · A-(으)ㄴ 한편 · N인 한편

Nêu hai việc diễn ra song song hoặc hai mặt của cùng một chủ thể: “một mặt ..., mặt khác ...”, “đồng thời”. Rất hay dùng trong tin tức, báo cáo chính sách. Có thể đứng đầu câu sau dạng 한편 (Trong khi đó, mặt khác) để chuyển sang thông tin khác.

  • 정부는 투자를 유치하는 한편 국내 기업의 경쟁력도 키우고 있다.

    Jeongbuneun tujareul yuchihaneun hanpyeon gungnae gieobui gyeongjaengnyeokdo kiugo itda.

    Chính phủ thu hút đầu tư, đồng thời nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp trong nước.

  • 그는 통역사로 일하는 한편 대학에서 강의도 한다.

    Geuneun tongyeoksaro ilhaneun hanpyeon daehageseo ganguido handa.

    Anh ấy làm phiên dịch viên, mặt khác còn giảng dạy ở đại học.

  • 교역 규모는 커졌다. 한편 무역 불균형 문제도 제기되고 있다.

    Gyoyeok gyumoneun keojyeotda. Hanpyeon muyeok bulgyunhyeong munjedo jegidoego itda.

    Quy mô thương mại đã lớn lên. Mặt khác, vấn đề mất cân bằng thương mại cũng đang được đặt ra.

So với tiếng Việt

Tiếng Việt “đồng thời” có thể đặt giữa câu; tiếng Hàn gắn -는 한편 vào động từ vế trước. Đừng nhầm với -는 반면(에) (TOPIK 4): -는 반면 nhấn sự TRÁI NGƯỢC, -는 한편 chỉ là SONG SONG.

-에 그치지 않고 – không dừng lại ở

N에 그치지 않고 · V-는 데 그치지 않고

Nói điều gì đó vượt ra ngoài phạm vi vế trước: “không chỉ dừng lại ở ... mà còn ...”. Mang sắc thái mở rộng, phát triển, thường dùng khi nói về chính sách, quan hệ, hợp tác. Dạng phủ định ngược lại: -는 데 그치다 (chỉ dừng ở ...).

  • 양국 협력은 경제에 그치지 않고 문화와 교육으로 확대되었다.

    Yangguk hyeomnyeogeun gyeongjee geuchiji anko munhwawa gyoyugeuro hwakdaedoeeotda.

    Hợp tác hai nước không dừng ở kinh tế mà đã mở rộng sang văn hóa, giáo dục.

  • 한국 기업은 공장을 짓는 데 그치지 않고 연구소까지 세웠다.

    Hanguk gieobeun gongjangeul jinneun de geuchiji anko yeongusokkaji sewotda.

    Doanh nghiệp Hàn không chỉ xây nhà máy mà còn lập cả viện nghiên cứu.

  • 이번 회담은 형식적인 만남에 그치고 말았다.

    Ibeon hoedameun hyeongsikjeogin manname geuchigo maratda.

    Cuộc hội đàm lần này rốt cuộc chỉ dừng ở một cuộc gặp hình thức.

So với tiếng Việt

Người Việt hay viết 경제가 그치지 않고 (sai trợ từ). Phải dùng 에: N에 그치다. Khi dịch sang tiếng Việt, “không chỉ dừng ở ... mà còn ...” nghe tự nhiên hơn “không ngừng ở”.

-을/를 계기로 – nhân (dịp), lấy ... làm bước ngoặt

N을/를 계기로 (하여) · V-는 것을 계기로

계기 (契機, khế cơ) là “cơ hội, bước ngoặt”. N을/를 계기로 nói một sự kiện trở thành điểm khởi đầu cho thay đổi phía sau: “nhân ..., từ sau ...”. Rất hay dùng trong diễn văn ngoại giao, tin tức. Vế sau là thay đổi hoặc hành động mới.

  • 수교 30주년을 계기로 양국 관계가 격상되었다.

    Sugyo 30junyeoneul gyegiro yangguk gwangyega gyeoksangdoeeotda.

    Nhân dịp 30 năm thiết lập quan hệ ngoại giao, quan hệ hai nước được nâng cấp.

  • 한국 드라마를 본 것을 계기로 한국어 공부를 시작했다.

    Hanguk deuramareul bon geoseul gyegiro hangugeo gongbureul sijakaetda.

    Từ lần xem phim truyền hình Hàn, tôi bắt đầu học tiếng Hàn.

  • 이번 정상회담을 계기로 공급망 협력이 강화될 전망이다.

    Ibeon jeongsanghoedameul gyegiro gonggeummang hyeomnyeogi ganghwadoel jeonmangida.

    Nhân hội đàm cấp cao lần này, hợp tác chuỗi cung ứng được dự báo sẽ tăng cường.

So với tiếng Việt

Đừng dịch 계기 là “khế cơ” hay “cơ hội” máy móc. Tiếng Việt tự nhiên: “nhân dịp”, “từ sau”, “lấy ... làm dấu mốc”. Đừng dùng N을 계기로 cho việc lặp đi lặp lại hằng ngày; nó dành cho sự kiện mang tính bước ngoặt.

-에 걸맞다 – xứng với, tương xứng

N에 걸맞다 · N에 걸맞은 N · N에 걸맞게

Nói điều gì đó tương xứng với tầm vóc, vị thế, kỳ vọng: “xứng tầm với”. Thường gặp trong diễn văn, xã luận: 위상에 걸맞은 역할 (vai trò xứng với vị thế). Đây là tính từ; khi bổ nghĩa danh từ dùng 걸맞은.

  • 한국은 최대 투자국이라는 위상에 걸맞은 책임을 다해야 한다.

    Hangugeun choedae tujagugiraneun wisange geolmajeun chaegimeul dahaeya handa.

    Hàn Quốc phải làm tròn trách nhiệm xứng với vị thế nước đầu tư lớn nhất.

  • 국빈 방문에 걸맞게 의전이 준비되었다.

    Gukbin bangmune geolmatge uijeoni junbidoeeotda.

    Nghi thức lễ tân được chuẩn bị tương xứng với chuyến thăm cấp nhà nước.

  • 높아진 관계에 걸맞은 인재 교류가 필요하다.

    Nopajin gwangyee geolmajeun injae gyoryuga piryohada.

    Cần trao đổi nhân lực tương xứng với tầm quan hệ đã được nâng cao.

So với tiếng Việt

Hay viết nhầm 걸맞는 (theo kiểu động từ). Vì 걸맞다 là tính từ, dạng chuẩn là 걸맞은. Lỗi này cả người Hàn cũng mắc, nhưng trong bài thi viết sẽ bị trừ điểm.

3

Hội thoại

Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.

Bên lề một diễn đàn xúc tiến đầu tư ở TP. Hồ Chí Minh, chị Hà (chuyên viên xúc tiến đầu tư) trò chuyện với ông Kim, giám đốc một tập đoàn điện tử Hàn Quốc.

  1. 하

    이사님, 오늘 기조연설 잘 들었습니다. 베트남에 대한 투자 계획이 인상적이었습니다.

    Isanim, oneul gijoyeonseol jal deureotseumnida. Beteuname daehan tuja gyehoegi insangjeogieotseumnida.Thưa ông, tôi đã nghe bài phát biểu chính của ông. Kế hoạch đầu tư vào Việt Nam rất ấn tượng.
  2. 김 이사

    감사합니다. 수교 30주년을 계기로 우리 회사도 투자를 더 늘리기로 했습니다.

    Gamsahamnida. Sugyo 30junyeoneul gyegiro uri hoesado tujareul deo neulligiro haetseumnida.Cảm ơn chị. Nhân dịp 30 năm thiết lập quan hệ, công ty chúng tôi cũng quyết định tăng đầu tư.
  3. 하

    생산 공장에 그치지 않고 연구 개발 센터도 세우신다고 들었습니다.

    Saengsan gongjange geuchiji anko yeongu gaebal senteodo seusindago deureotseumnida.Tôi nghe nói công ty không chỉ dừng ở nhà máy sản xuất mà còn lập cả trung tâm nghiên cứu phát triển.
  4. 김 이사

    네, 베트남 인재를 키우는 한편 현지 부품 기업과의 협력도 넓힐 생각입니다.

    Ne, beteunam injaereul kiuneun hanpyeon hyeonji bupum gieopgwaui hyeomnyeokdo neolpil saenggagimnida.Vâng, chúng tôi sẽ đào tạo nhân tài Việt Nam, đồng thời mở rộng hợp tác với doanh nghiệp linh kiện bản địa.
  5. 하

    그게 바로 저희가 바라는 상생입니다. 다만 행정 절차가 걸림돌이 되지는 않으셨어요?

    Geuge baro jeohuiga baraneun sangsaengimnida. Daman haengjeong jeolchaga geollimdori doejineun aneusyeosseoyo?Đó chính là sự cùng phát triển mà chúng tôi mong muốn. Có điều thủ tục hành chính có gây trở ngại cho ông không ạ?
  6. 김 이사

    솔직히 처음에는 좀 복잡했지요. 그래도 성 정부가 많이 도와주었습니다.

    Soljiki cheoeumeneun jom bokjapaetjiyo. Geuraedo seong jeongbuga mani dowajueotseumnida.Thật lòng ban đầu cũng hơi phức tạp. Nhưng chính quyền tỉnh đã giúp đỡ rất nhiều.
  7. 하

    앞으로는 최대 투자국이라는 위상에 걸맞은 지원을 해 드리겠습니다.

    Apeuroneun choedae tujagugiraneun wisange geolmajeun jiwoneul hae deurigetseumnida.Từ nay chúng tôi sẽ hỗ trợ tương xứng với vị thế nhà đầu tư lớn nhất.
  8. 김 이사

    든든합니다. 기술이전과 인재 교류까지 함께 간다면 금상첨화겠지요.

    Deundeunhamnida. Gisurijeongwa injae gyoryukkaji hamkke gandamyeon geumsangcheomhwagetjiyo.Thật yên tâm. Nếu đi cùng cả chuyển giao công nghệ và trao đổi nhân lực thì như gấm thêm hoa.
  9. 하

    맞습니다. 다음 달 양해각서 체결식에서 다시 뵙겠습니다.

    Matseumnida. Daeum dal yanghaegakseo chegyeolsigeseo dasi boepgetseumnida.Đúng vậy ạ. Hẹn gặp lại ông ở lễ ký biên bản ghi nhớ tháng sau.
  10. 김 이사

    네, 그때 뵙겠습니다. 오늘 정말 유익한 대화였습니다.

    Ne, geuttae boepgetseumnida. Oneul jeongmal yuikan daehwayeotseumnida.Vâng, hẹn gặp lúc đó. Hôm nay là cuộc trò chuyện thật bổ ích.

Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.

4

Bài đọc

Hơn ba mươi năm quan hệ Việt – Hàn

Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.

Câu hỏi đọc hiểu

  1. 1.Theo bài đọc, sự kiện nào xảy ra năm 2022?

  2. 2.Người viết nêu vấn đề gì cần giải quyết?

  3. 3.Vì sao hai nước được gọi là “사돈의 나라”?

Đã làm 0/3 câu

5

Luyện tập

Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.

  1. 1.“교역” trong “양국 간 교역” nghĩa là gì?

  2. 2.Điền vào chỗ trống: 협력은 경제___ 문화로 확대되었다.

  3. 3.Chọn câu ĐÚNG.

  4. 4.Dịch: “Nhân dịp 30 năm thiết lập quan hệ, hai nước nâng cấp quan hệ.”

  5. 5.Nghe và chọn nghĩa đúng

    Nghe trước, chữ hiện sau khi trả lời.
  6. 6.“금상첨화” gần nghĩa nhất với câu nào?

Đã làm 0/6 câu

6

Nói và viết

Nhiệm vụ nóiĐóng vai đại diện một tỉnh của Việt Nam, giới thiệu môi trường đầu tư trong 2–3 phút với một nhà đầu tư Hàn Quốc (có thể nói với bạn học hoặc ghi âm). Dùng ít nhất -는 한편, -에 그치지 않고, N을 계기로, -에 걸맞은.

Viết ngắn, AI chữa bài

TOPIK 6 · 220–480 âm tiết

Bài 2: Quan hệ Việt – Hàn: ngoại giao và đầu tư

Viết bài 600–700 chữ theo dạng câu 54: “한베 관계의 성과와 과제”. Nêu thành tựu nổi bật, hai vấn đề còn tồn tại và đề xuất giải pháp; dùng -는 한편, -에 그치지 않고, -에 걸맞은 và một thành ngữ của bài.

0 âm tiết · nên viết 220–480

AI chữa bài như giáo viên

  • Ước lượng trình độ bài viết theo thang TOPIK và chấm trên 10.
  • Chỉ ra tối đa 6 lỗi quan trọng, giải thích bằng tiếng Việt, nhất là lỗi dịch từng chữ từ tiếng Việt.
  • Viết lại cả bài cho tự nhiên, có loa đọc mẫu, kèm phiên âm ở cấp thấp.
  • Gợi ý một việc cụ thể để luyện tiếp.

Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.