행동경제학
haengdonggyeongjehak
HVhành động kinh tế họcHán tự 行動經濟學
행동경제학은 인간이 늘 합리적이지는 않다고 본다.
Chưa thấy gì khớp. Xem tất cả tính năng
행동경제학
Sau bài này, bạn có thể giải thích các khái niệm kinh tế học hành vi (né tránh thua lỗ, điểm neo, cú hích), phân tích hành vi tiêu dùng và tranh luận về tính hợp lý của con người.
Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.
행동경제학
haengdonggyeongjehak
HVhành động kinh tế họcHán tự 行動經濟學
행동경제학은 인간이 늘 합리적이지는 않다고 본다.
합리적
hamnijeok
HVhợp lý đíchHán tự 合理的
합리적인 소비자는 가격과 품질을 꼼꼼히 비교한다.
손실
sonsil
HVtổn thấtHán tự 損失
사람들은 이익보다 손실에 더 민감하게 반응한다.
회피하다
hoepihada
HVhồi tịHán tự 回避
투자자들은 위험을 회피하려는 경향이 있다.
기준점
gijunjeom
HVcơ chuẩn điểmHán tự 基準點
처음 본 가격이 기준점이 되어 판단에 영향을 준다.
넛지
neotji
계단에 피아노 건반을 그린 것은 대표적인 넛지이다.
기본값
gibongap
장기 기증을 기본값으로 정하자 기증률이 높아졌다.
매몰비용
maemolbiyong
HVmai một phí dụngHán tự 埋沒費用
이미 쓴 돈은 매몰비용이니 판단에 넣지 말아야 한다.
기회비용
gihoebiyong
HVcơ hội phí dụngHán tự 機會費用
대학원에 가는 기회비용은 포기한 월급이다.
효용
hyoyong
HVhiệu dụngHán tự 效用
같은 돈이라도 사람마다 느끼는 효용이 다르다.
과신
gwasin
HVquá tínHán tự 過信
과신은 투자 실패의 주요 원인 중 하나이다.
직관
jikgwan
HVtrực quanHán tự 直觀
급할 때 사람은 직관에 의존해 결정을 내린다.
군중심리
gunjungsimni
HVquần chúng tâm lýHán tự 群衆心理
주식 시장에서는 군중심리가 가격을 흔든다.
현상유지
hyeonsangyuji
HVhiện trạng duy trìHán tự 現狀維持
사람들은 변화보다 현상유지를 선호하는 경향이 있다.
유인
yuin
HVdụ nhânHán tự 誘因
적절한 유인이 있어야 사람들이 행동을 바꾼다.
미끼
mikki
일부 상품은 고객을 끌기 위한 미끼에 불과하다.
솔깃하다
solgitada
'오늘만 반값'이라는 말에 귀가 솔깃했다.
현혹되다
hyeonhokdoeda
HVhuyễn hoặcHán tự 眩惑
화려한 광고에 현혹되어 필요 없는 물건을 샀다.
자제력
jajeryeok
HVtự chế lựcHán tự 自制力
자제력이 강한 사람은 장기적인 이익을 택한다.
선택지
seontaekji
HVtuyển trạch chiHán tự 選擇肢
선택지가 너무 많으면 오히려 결정을 미루게 된다.
비합리적
bihamnijeok
HVphi hợp lý đíchHán tự 非合理的
인간의 비합리적인 행동에도 일정한 패턴이 있다.
간과하다
gangwahada
HVkhán quáHán tự 看過
전통 경제학은 감정의 역할을 간과해 왔다.
휩쓸리다
hwipsseullida
유행에 휩쓸려 비싼 운동화를 샀다.
조삼모사
josammosa
HVtriêu tam mộ tứHán tự 朝三暮四
할인처럼 보이지만 사실은 조삼모사에 불과하다.
싼 게 비지떡
ssan ge bijitteok
싼 게 비지떡이라고, 너무 싼 물건은 금방 고장 난다.
Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.
V/A-(으)ㄴ들 · N인들
Nhượng bộ mạnh, đưa ra giả định cực đoan rồi phủ định khả năng hay giá trị của nó ở vế sau: “dù có ... thì cũng ...”. Vế sau thường là câu hỏi tu từ (무슨 소용이 있겠는가?, 어쩌겠어?) hoặc câu phủ định. Văn phong cổ điển, gặp trong văn viết và lời nói mang tính cảm thán.
아무리 값이 싼들 필요 없는 물건이면 무슨 소용이 있겠는가?
Amuri gapsi ssandeul piryo eomneun mulgeonimyeon museun soyongi itgenneunga?
Dù có rẻ đến đâu, nếu là đồ không cần thì có ích gì?
후회한들 이미 쓴 돈이 돌아오지는 않는다.
Huhoehandeul imi sseun doni doraojineun anneunda.
Dù có hối hận thì tiền đã tiêu cũng không quay lại.
전문가인들 시장을 정확히 예측할 수 있겠는가?
Jeonmungaindeul sijangeul jeonghwaki yecheukal su itgenneunga?
Dù là chuyên gia thì liệu có dự đoán chính xác thị trường được không?
이제 와서 화를 낸들 어쩌겠어요.
Ije waseo hwareul naendeul eojjeogesseoyo.
Giờ có nổi giận thì cũng làm được gì đâu.
So với tiếng Việt
Gần nghĩa -아/어 봤자 (TOPIK 4) nhưng trang trọng, văn chương hơn. Khi dịch sang tiếng Việt, câu hỏi tu từ ở vế sau nên giữ: “thì đã sao?”, “có ích gì?”. Đừng dùng -(으)ㄴ들 với vế sau khẳng định tích cực.
V/A-(으)ㄹ 법하다 · V-(으)ㄹ 법도 하다
법 ở đây là “lẽ, khả năng”. -(으)ㄹ 법하다 nói điều gì đó có khả năng xảy ra, hoặc nghe hợp lẽ, dễ hiểu: “cũng phải thôi, có lẽ sẽ ...”. Dạng -(으)ㄹ 법도 하다 nhấn “cũng là điều dễ hiểu”, thường đi với vế sau trái ngược: -(으)ㄹ 법도 한데 (lẽ ra ... vậy mà ...).
할인 문구를 보면 누구라도 솔깃할 법하다.
Harin mungureul bomyeon nugurado solgital beopada.
Thấy dòng chữ khuyến mãi thì ai cũng dễ xiêu lòng là phải.
손해를 봤으니 주식을 팔 법도 한데 그는 계속 들고 있다.
Sonhaereul bwasseuni jusigeul pal beopdo hande geuneun gyesok deulgo itda.
Lỗ rồi thì lẽ ra cũng nên bán cổ phiếu, vậy mà anh ta vẫn giữ.
그 정도 가격 차이라면 소비자가 망설일 법하다.
Geu jeongdo gagyeok chairamyeon sobijaga mangseoril beopada.
Chênh giá đến mức đó thì người tiêu dùng do dự cũng phải thôi.
이 실험 결과는 충분히 있을 법한 일이다.
I silheom gyeolgwaneun chungbunhi isseul beopan irida.
Kết quả thí nghiệm này là chuyện hoàn toàn có thể xảy ra.
So với tiếng Việt
Đừng nhầm với -는 법이다 (TOPIK 5: lẽ đời vốn dĩ là). -는 법이다 nêu chân lý chung, còn -(으)ㄹ 법하다 chỉ phỏng đoán khả năng hoặc đánh giá “hợp lẽ”. Tiếng Việt gần nhất: “cũng phải”, “dễ hiểu là”, “e là sẽ”.
V-(으)ㄹ 나위(가) 없다 · 더할 나위 없다 · 말할 나위도 없다
나위 là “chỗ, dư địa (để làm thêm)”. -(으)ㄹ 나위 없다 nghĩa là không còn chỗ để ..., tức đã đến mức tuyệt đối. Hai cụm cố định rất hay gặp: 더할 나위 없이 (không gì hơn được, hoàn hảo) và 말할 나위도 없다 (khỏi phải nói).
합리적인 선택이 중요하다는 것은 말할 나위도 없다.
Hamnijeogin seontaegi jungyohadaneun geoseun malhal nawido eopda.
Lựa chọn hợp lý quan trọng thì khỏi phải nói.
이번 실험 결과는 더할 나위 없이 명확했다.
Ibeon silheom gyeolgwaneun deohal nawi eopsi myeonghwakaetda.
Kết quả thí nghiệm lần này rõ ràng không gì hơn được.
가격도 싸고 품질도 좋으니 더 바랄 나위가 없다.
Gagyeokdo ssago pumjildo joeuni deo baral nawiga eopda.
Giá rẻ mà chất lượng tốt nên chẳng còn gì để mong thêm.
So với tiếng Việt
Tiếng Việt có cách nói tương đương “khỏi phải nói”, “không gì bằng”, “còn gì bằng”. Lưu ý: 더할 나위 없이 + tính từ/động từ (더할 나위 없이 좋다), không nói 더할 나위 없게.
Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.
Trong giờ thảo luận ở cao học, Tuấn (nghiên cứu sinh Việt Nam) và Seo-yeon bàn về bài thuyết trình môn Kinh tế học hành vi.
서연
뚜언 씨, 발표 주제는 정했어요? 저는 '손실 회피'로 하려고요.
Ttueon ssi, balpyo jujeneun jeonghaesseoyo? Jeoneun 'sonsil hoepi'ro haryeogoyo.Tuấn ơi, anh chọn chủ đề thuyết trình chưa? Em định làm “né tránh thua lỗ”.뚜언
저는 기준점 효과를 다루려고 해요. 홈쇼핑에서 원래 가격을 먼저 보여 주잖아요.
Jeoneun gijunjeom hyogwareul daruryeogo haeyo. Homsyopingeseo wollae gagyeogeul meonjeo boyeo jujanayo.Anh định nói về hiệu ứng điểm neo. Kênh mua sắm truyền hình hay cho xem giá gốc trước đấy thôi.서연
맞아요. 그 가격이 기준점이 되니까 할인 가격이 싸 보일 법하죠.
Majayo. Geu gagyeogi gijunjeomi doenikka harin gagyeogi ssa boil beopajyo.Đúng thế. Giá đó thành điểm neo nên giá khuyến mãi trông rẻ cũng phải.뚜언
사실 저도 '오늘만 이 가격'이라는 말에 솔깃해서 산 적이 많아요.
Sasil jeodo 'oneulman i gagyeok'iraneun mare solgitaeseo san jeogi manayo.Thật ra anh cũng nhiều lần xiêu lòng vì câu “chỉ hôm nay giá này” mà mua.서연
다들 그래요. 아무리 공부한들 광고 앞에서는 약해지는 법이죠.
Dadeul geuraeyo. Amuri gongbuhandeul gwanggo apeseoneun yakaejineun beobijyo.Ai cũng vậy. Dù học nhiều đến mấy thì trước quảng cáo cũng yếu lòng thôi.뚜언
그래서 넛지 사례도 함께 넣을까 해요. 기본값을 바꾸면 행동이 달라지거든요.
Geuraeseo neotji saryedo hamkke neoeulkka haeyo. Gibongapseul bakkumyeon haengdongi dallajigeodeunyo.Vì thế anh định thêm ví dụ về cú hích. Đổi giá trị mặc định là hành vi thay đổi.서연
좋네요. 연금 자동 가입 사례를 넣으면 더할 나위 없을 것 같아요.
Jonneyo. Yeongeum jadong gaip saryereul neoeumyeon deohal nawi eopseul geot gatayo.Hay đấy. Thêm ví dụ tự động tham gia lương hưu thì không còn gì bằng.뚜언
베트남 사례도 하나 찾아볼게요. 설날 전 할인 행사가 딱 맞을 것 같아요.
Beteunam saryedo hana chajabolgeyo. Seollal jeon harin haengsaga ttak majeul geot gatayo.Anh sẽ tìm thêm một ví dụ Việt Nam. Đợt khuyến mãi trước Tết chắc là hợp nhất.서연
재미있겠다. 할인처럼 보여도 조삼모사인 경우가 많잖아요.
Jaemiitgetda. Harincheoreom boyeodo josammosain gyeonguga manchanayo.Chắc thú vị lắm. Trông như giảm giá mà nhiều khi chỉ là sáng ba chiều bốn thôi.Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.
Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.
1.Theo bài, con người cảm nhận thua lỗ thế nào so với lợi ích cùng mức?
2.Thái độ của người viết về “cú hích” là gì?
3.Điều nào ĐÚNG với bài đọc?
Đã làm 0/3 câu
Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.
1.“직관” nghĩa là gì?
2.Điền vào chỗ trống: 후회___ 이미 쓴 돈은 돌아오지 않는다.
3.Chọn câu ĐÚNG.
4.“Lựa chọn hợp lý quan trọng thì khỏi phải nói.” Câu nào đúng?
5.Nghe và chọn nghĩa đúng
6.“이미 쓴 돈이니 아까워도 판단에 넣지 마라” nói về khái niệm nào?
Đã làm 0/6 câu
Nhiệm vụ nóiRa một siêu thị hoặc mở một ứng dụng mua sắm, tìm 3 ví dụ “điểm neo” hoặc “cú hích” (giá gạch ngang, “chỉ còn 2 sản phẩm”, gói mặc định). Nói 2 phút bằng tiếng Hàn phân tích từng ví dụ, dùng -(으)ㄹ 법하다 và -(으)ㄴ들.
TOPIK 6 · 220–480 âm tiết
Bài 3: Kinh tế học hành vi
Viết bài 600–700 chữ theo dạng câu 54: “인간은 합리적인 소비자인가?”. Nêu ít nhất 2 khái niệm kinh tế học hành vi kèm ví dụ ở Việt Nam hoặc Hàn Quốc, và đề xuất cách tiêu dùng thông minh; dùng -(으)ㄴ들, -(으)ㄹ 법하다, -(으)ㄹ 나위 없다.
AI chữa bài như giáo viên
Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.