Dùng thử AI
Tiếng Hàn한국어Lộ trình TOPIK, giải thích bằng tiếng Việt

Kinh tế học hành vi

행동경제학

Sau bài này, bạn có thể giải thích các khái niệm kinh tế học hành vi (né tránh thua lỗ, điểm neo, cú hích), phân tích hành vi tiêu dùng và tranh luận về tính hợp lý của con người.

1

25 từ vựng

Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.

  • 행동경제학

    haengdonggyeongjehak

    HVhành động kinh tế họcHán tự 行動經濟學

    kinh tế học hành vidanh từ

    행동경제학은 인간이 늘 합리적이지는 않다고 본다.

    Haengdonggyeongjehageun ingani neul hamnijeogijineun antago bonda.Kinh tế học hành vi cho rằng con người không phải lúc nào cũng lý trí.
  • 합리적

    hamnijeok

    HVhợp lý đíchHán tự 合理的

    hợp lý, lý trí (mang tính)danh từ

    합리적인 소비자는 가격과 품질을 꼼꼼히 비교한다.

    Hamnijeogin sobijaneun gagyeokgwa pumjireul kkomkkomhi bigyohanda.Người tiêu dùng lý trí so sánh kỹ giá và chất lượng.
  • 손실

    sonsil

    HVtổn thấtHán tự 損失

    tổn thất, thua lỗdanh từ

    사람들은 이익보다 손실에 더 민감하게 반응한다.

    Saramdeureun iikboda sonsire deo mingamhage baneunghanda.Con người phản ứng nhạy với thua lỗ hơn là với lợi ích.
  • 회피하다

    hoepihada

    HVhồi tịHán tự 回避

    né tránhđộng từ

    투자자들은 위험을 회피하려는 경향이 있다.

    Tujajadeureun wiheomeul hoepiharyeoneun gyeonghyangi itda.Nhà đầu tư có xu hướng né tránh rủi ro.
  • 기준점

    gijunjeom

    HVcơ chuẩn điểmHán tự 基準點

    điểm neo, điểm chuẩndanh từ

    처음 본 가격이 기준점이 되어 판단에 영향을 준다.

    Cheoeum bon gagyeogi gijunjeomi doeeo pandane yeonghyangeul junda.Giá nhìn thấy đầu tiên trở thành điểm neo ảnh hưởng đến phán đoán.
  • 넛지

    neotji

    cú hích (nudge)danh từ

    계단에 피아노 건반을 그린 것은 대표적인 넛지이다.

    Gyedane piano geonbaneul geurin geoseun daepyojeogin neotjiida.Vẽ phím đàn piano lên cầu thang là một cú hích điển hình.
  • 기본값

    gibongap

    giá trị mặc địnhdanh từ

    장기 기증을 기본값으로 정하자 기증률이 높아졌다.

    Janggi gijeungeul gibongapseuro jeonghaja gijeungnyuri nopajyeotda.Khi đặt hiến tạng là mặc định, tỉ lệ hiến tăng lên.
  • 매몰비용

    maemolbiyong

    HVmai một phí dụngHán tự 埋沒費用

    chi phí chìmdanh từ

    이미 쓴 돈은 매몰비용이니 판단에 넣지 말아야 한다.

    Imi sseun doneun maemolbiyongini pandane neochi maraya handa.Tiền đã chi là chi phí chìm, không nên đưa vào phán đoán.
  • 기회비용

    gihoebiyong

    HVcơ hội phí dụngHán tự 機會費用

    chi phí cơ hộidanh từ

    대학원에 가는 기회비용은 포기한 월급이다.

    Daehagwone ganeun gihoebiyongeun pogihan wolgeubida.Chi phí cơ hội của việc học cao học là tiền lương đã bỏ qua.
  • 효용

    hyoyong

    HVhiệu dụngHán tự 效用

    độ thỏa dụng, lợi ích (kinh tế học)danh từ

    같은 돈이라도 사람마다 느끼는 효용이 다르다.

    Gateun donirado sarammada neukkineun hyoyongi dareuda.Cùng một khoản tiền nhưng mỗi người cảm nhận độ thỏa dụng khác nhau.
  • 과신

    gwasin

    HVquá tínHán tự 過信

    quá tự tindanh từ

    과신은 투자 실패의 주요 원인 중 하나이다.

    Gwasineun tuja silpaeui juyo wonin jung hanaida.Quá tự tin là một trong những nguyên nhân chính khiến đầu tư thất bại.
  • 직관

    jikgwan

    HVtrực quanHán tự 直觀

    trực giácdanh từ

    급할 때 사람은 직관에 의존해 결정을 내린다.

    Geupal ttae sarameun jikgwane uijonhae gyeoljeongeul naerinda.Khi gấp, con người dựa vào trực giác để ra quyết định.
  • 군중심리

    gunjungsimni

    HVquần chúng tâm lýHán tự 群衆心理

    tâm lý đám đôngdanh từ

    주식 시장에서는 군중심리가 가격을 흔든다.

    Jusik sijangeseoneun gunjungsimniga gagyeogeul heundeunda.Trên thị trường chứng khoán, tâm lý đám đông làm giá dao động.
  • 현상유지

    hyeonsangyuji

    HVhiện trạng duy trìHán tự 現狀維持

    giữ nguyên hiện trạngdanh từ

    사람들은 변화보다 현상유지를 선호하는 경향이 있다.

    Saramdeureun byeonhwaboda hyeonsangyujireul seonhohaneun gyeonghyangi itda.Con người có xu hướng thích giữ nguyên hiện trạng hơn là thay đổi.
  • 유인

    yuin

    HVdụ nhânHán tự 誘因

    động cơ, yếu tố khuyến khíchdanh từ

    적절한 유인이 있어야 사람들이 행동을 바꾼다.

    Jeokjeolhan yuini isseoya saramdeuri haengdongeul bakkunda.Phải có yếu tố khuyến khích phù hợp thì người ta mới đổi hành vi.
  • 미끼

    mikki

    mồi nhửdanh từ

    일부 상품은 고객을 끌기 위한 미끼에 불과하다.

    Ilbu sangpumeun gogaegeul kkeulgi wihan mikkie bulgwahada.Một số sản phẩm chỉ là mồi nhử để kéo khách.
  • 솔깃하다

    solgitada

    xiêu lòng, bị hấp dẫn (khi nghe)tính từ

    '오늘만 반값'이라는 말에 귀가 솔깃했다.

    'Oneulman bangap'iraneun mare gwiga solgitaetda.Nghe câu “hôm nay giảm nửa giá” là tôi xiêu lòng.
  • 현혹되다

    hyeonhokdoeda

    HVhuyễn hoặcHán tự 眩惑

    bị mê hoặc, bị lóa mắtđộng từ

    화려한 광고에 현혹되어 필요 없는 물건을 샀다.

    Hwaryeohan gwanggoe hyeonhokdoeeo piryo eomneun mulgeoneul satda.Bị quảng cáo hào nhoáng làm lóa mắt nên tôi mua đồ không cần thiết.
  • 자제력

    jajeryeok

    HVtự chế lựcHán tự 自制力

    sức tự kiềm chếdanh từ

    자제력이 강한 사람은 장기적인 이익을 택한다.

    Jajeryeogi ganghan sarameun janggijeogin iigeul taekanda.Người có sức tự kiềm chế tốt chọn lợi ích lâu dài.
  • 선택지

    seontaekji

    HVtuyển trạch chiHán tự 選擇肢

    các phương án lựa chọndanh từ

    선택지가 너무 많으면 오히려 결정을 미루게 된다.

    Seontaekjiga neomu maneumyeon ohiryeo gyeoljeongeul miruge doenda.Lựa chọn quá nhiều thì người ta lại càng trì hoãn quyết định.
  • 비합리적

    bihamnijeok

    HVphi hợp lý đíchHán tự 非合理的

    phi lý, thiếu lý trídanh từ

    인간의 비합리적인 행동에도 일정한 패턴이 있다.

    Inganui bihamnijeogin haengdongedo iljeonghan paeteoni itda.Hành vi thiếu lý trí của con người cũng có quy luật nhất định.
  • 간과하다

    gangwahada

    HVkhán quáHán tự 看過

    xem nhẹ, bỏ quađộng từ

    전통 경제학은 감정의 역할을 간과해 왔다.

    Jeontong gyeongjehageun gamjeongui yeokareul gangwahae watda.Kinh tế học truyền thống đã xem nhẹ vai trò của cảm xúc.
  • 휩쓸리다

    hwipsseullida

    bị cuốn theođộng từ

    유행에 휩쓸려 비싼 운동화를 샀다.

    Yuhaenge hwipsseullyeo bissan undonghwareul satda.Bị cuốn theo trào lưu, tôi đã mua đôi giày thể thao đắt tiền.
  • 조삼모사

    josammosa

    HVtriêu tam mộ tứHán tự 朝三暮四

    sáng ba chiều bốn: bị lừa bởi cách sắp xếp mà không thấy bản chấtcụm từ

    할인처럼 보이지만 사실은 조삼모사에 불과하다.

    Harincheoreom boijiman sasireun josammosae bulgwahada.Trông như giảm giá nhưng thực ra chỉ là trò sáng ba chiều bốn.
  • 싼 게 비지떡

    ssan ge bijitteok

    của rẻ là của ôi (tục ngữ)cụm từ

    싼 게 비지떡이라고, 너무 싼 물건은 금방 고장 난다.

    Ssan ge bijitteogirago, neomu ssan mulgeoneun geumbang gojang nanda.Của rẻ là của ôi, đồ quá rẻ thì nhanh hỏng.
2

Ngữ pháp

Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.

-(으)ㄴ들 – dù có ... thì (cũng không)

V/A-(으)ㄴ들 · N인들

Nhượng bộ mạnh, đưa ra giả định cực đoan rồi phủ định khả năng hay giá trị của nó ở vế sau: “dù có ... thì cũng ...”. Vế sau thường là câu hỏi tu từ (무슨 소용이 있겠는가?, 어쩌겠어?) hoặc câu phủ định. Văn phong cổ điển, gặp trong văn viết và lời nói mang tính cảm thán.

  • 아무리 값이 싼들 필요 없는 물건이면 무슨 소용이 있겠는가?

    Amuri gapsi ssandeul piryo eomneun mulgeonimyeon museun soyongi itgenneunga?

    Dù có rẻ đến đâu, nếu là đồ không cần thì có ích gì?

  • 후회한들 이미 쓴 돈이 돌아오지는 않는다.

    Huhoehandeul imi sseun doni doraojineun anneunda.

    Dù có hối hận thì tiền đã tiêu cũng không quay lại.

  • 전문가인들 시장을 정확히 예측할 수 있겠는가?

    Jeonmungaindeul sijangeul jeonghwaki yecheukal su itgenneunga?

    Dù là chuyên gia thì liệu có dự đoán chính xác thị trường được không?

  • 이제 와서 화를 낸들 어쩌겠어요.

    Ije waseo hwareul naendeul eojjeogesseoyo.

    Giờ có nổi giận thì cũng làm được gì đâu.

So với tiếng Việt

Gần nghĩa -아/어 봤자 (TOPIK 4) nhưng trang trọng, văn chương hơn. Khi dịch sang tiếng Việt, câu hỏi tu từ ở vế sau nên giữ: “thì đã sao?”, “có ích gì?”. Đừng dùng -(으)ㄴ들 với vế sau khẳng định tích cực.

-(으)ㄹ 법하다 – có lẽ ..., dễ hiểu là ..., đáng để ...

V/A-(으)ㄹ 법하다 · V-(으)ㄹ 법도 하다

법 ở đây là “lẽ, khả năng”. -(으)ㄹ 법하다 nói điều gì đó có khả năng xảy ra, hoặc nghe hợp lẽ, dễ hiểu: “cũng phải thôi, có lẽ sẽ ...”. Dạng -(으)ㄹ 법도 하다 nhấn “cũng là điều dễ hiểu”, thường đi với vế sau trái ngược: -(으)ㄹ 법도 한데 (lẽ ra ... vậy mà ...).

  • 할인 문구를 보면 누구라도 솔깃할 법하다.

    Harin mungureul bomyeon nugurado solgital beopada.

    Thấy dòng chữ khuyến mãi thì ai cũng dễ xiêu lòng là phải.

  • 손해를 봤으니 주식을 팔 법도 한데 그는 계속 들고 있다.

    Sonhaereul bwasseuni jusigeul pal beopdo hande geuneun gyesok deulgo itda.

    Lỗ rồi thì lẽ ra cũng nên bán cổ phiếu, vậy mà anh ta vẫn giữ.

  • 그 정도 가격 차이라면 소비자가 망설일 법하다.

    Geu jeongdo gagyeok chairamyeon sobijaga mangseoril beopada.

    Chênh giá đến mức đó thì người tiêu dùng do dự cũng phải thôi.

  • 이 실험 결과는 충분히 있을 법한 일이다.

    I silheom gyeolgwaneun chungbunhi isseul beopan irida.

    Kết quả thí nghiệm này là chuyện hoàn toàn có thể xảy ra.

So với tiếng Việt

Đừng nhầm với -는 법이다 (TOPIK 5: lẽ đời vốn dĩ là). -는 법이다 nêu chân lý chung, còn -(으)ㄹ 법하다 chỉ phỏng đoán khả năng hoặc đánh giá “hợp lẽ”. Tiếng Việt gần nhất: “cũng phải”, “dễ hiểu là”, “e là sẽ”.

-(으)ㄹ 나위(가) 없다 – không cần phải ..., hoàn toàn

V-(으)ㄹ 나위(가) 없다 · 더할 나위 없다 · 말할 나위도 없다

나위 là “chỗ, dư địa (để làm thêm)”. -(으)ㄹ 나위 없다 nghĩa là không còn chỗ để ..., tức đã đến mức tuyệt đối. Hai cụm cố định rất hay gặp: 더할 나위 없이 (không gì hơn được, hoàn hảo) và 말할 나위도 없다 (khỏi phải nói).

  • 합리적인 선택이 중요하다는 것은 말할 나위도 없다.

    Hamnijeogin seontaegi jungyohadaneun geoseun malhal nawido eopda.

    Lựa chọn hợp lý quan trọng thì khỏi phải nói.

  • 이번 실험 결과는 더할 나위 없이 명확했다.

    Ibeon silheom gyeolgwaneun deohal nawi eopsi myeonghwakaetda.

    Kết quả thí nghiệm lần này rõ ràng không gì hơn được.

  • 가격도 싸고 품질도 좋으니 더 바랄 나위가 없다.

    Gagyeokdo ssago pumjildo joeuni deo baral nawiga eopda.

    Giá rẻ mà chất lượng tốt nên chẳng còn gì để mong thêm.

So với tiếng Việt

Tiếng Việt có cách nói tương đương “khỏi phải nói”, “không gì bằng”, “còn gì bằng”. Lưu ý: 더할 나위 없이 + tính từ/động từ (더할 나위 없이 좋다), không nói 더할 나위 없게.

3

Hội thoại

Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.

Trong giờ thảo luận ở cao học, Tuấn (nghiên cứu sinh Việt Nam) và Seo-yeon bàn về bài thuyết trình môn Kinh tế học hành vi.

  1. 서연

    뚜언 씨, 발표 주제는 정했어요? 저는 '손실 회피'로 하려고요.

    Ttueon ssi, balpyo jujeneun jeonghaesseoyo? Jeoneun 'sonsil hoepi'ro haryeogoyo.Tuấn ơi, anh chọn chủ đề thuyết trình chưa? Em định làm “né tránh thua lỗ”.
  2. 뚜언

    저는 기준점 효과를 다루려고 해요. 홈쇼핑에서 원래 가격을 먼저 보여 주잖아요.

    Jeoneun gijunjeom hyogwareul daruryeogo haeyo. Homsyopingeseo wollae gagyeogeul meonjeo boyeo jujanayo.Anh định nói về hiệu ứng điểm neo. Kênh mua sắm truyền hình hay cho xem giá gốc trước đấy thôi.
  3. 서연

    맞아요. 그 가격이 기준점이 되니까 할인 가격이 싸 보일 법하죠.

    Majayo. Geu gagyeogi gijunjeomi doenikka harin gagyeogi ssa boil beopajyo.Đúng thế. Giá đó thành điểm neo nên giá khuyến mãi trông rẻ cũng phải.
  4. 뚜언

    사실 저도 '오늘만 이 가격'이라는 말에 솔깃해서 산 적이 많아요.

    Sasil jeodo 'oneulman i gagyeok'iraneun mare solgitaeseo san jeogi manayo.Thật ra anh cũng nhiều lần xiêu lòng vì câu “chỉ hôm nay giá này” mà mua.
  5. 서연

    다들 그래요. 아무리 공부한들 광고 앞에서는 약해지는 법이죠.

    Dadeul geuraeyo. Amuri gongbuhandeul gwanggo apeseoneun yakaejineun beobijyo.Ai cũng vậy. Dù học nhiều đến mấy thì trước quảng cáo cũng yếu lòng thôi.
  6. 뚜언

    그래서 넛지 사례도 함께 넣을까 해요. 기본값을 바꾸면 행동이 달라지거든요.

    Geuraeseo neotji saryedo hamkke neoeulkka haeyo. Gibongapseul bakkumyeon haengdongi dallajigeodeunyo.Vì thế anh định thêm ví dụ về cú hích. Đổi giá trị mặc định là hành vi thay đổi.
  7. 서연

    좋네요. 연금 자동 가입 사례를 넣으면 더할 나위 없을 것 같아요.

    Jonneyo. Yeongeum jadong gaip saryereul neoeumyeon deohal nawi eopseul geot gatayo.Hay đấy. Thêm ví dụ tự động tham gia lương hưu thì không còn gì bằng.
  8. 뚜언

    베트남 사례도 하나 찾아볼게요. 설날 전 할인 행사가 딱 맞을 것 같아요.

    Beteunam saryedo hana chajabolgeyo. Seollal jeon harin haengsaga ttak majeul geot gatayo.Anh sẽ tìm thêm một ví dụ Việt Nam. Đợt khuyến mãi trước Tết chắc là hợp nhất.
  9. 서연

    재미있겠다. 할인처럼 보여도 조삼모사인 경우가 많잖아요.

    Jaemiitgetda. Harincheoreom boyeodo josammosain gyeonguga manchanayo.Chắc thú vị lắm. Trông như giảm giá mà nhiều khi chỉ là sáng ba chiều bốn thôi.

Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.

4

Bài đọc

Con người có thật sự lý trí?

Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.

Câu hỏi đọc hiểu

  1. 1.Theo bài, con người cảm nhận thua lỗ thế nào so với lợi ích cùng mức?

  2. 2.Thái độ của người viết về “cú hích” là gì?

  3. 3.Điều nào ĐÚNG với bài đọc?

Đã làm 0/3 câu

5

Luyện tập

Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.

  1. 1.“직관” nghĩa là gì?

  2. 2.Điền vào chỗ trống: 후회___ 이미 쓴 돈은 돌아오지 않는다.

  3. 3.Chọn câu ĐÚNG.

  4. 4.“Lựa chọn hợp lý quan trọng thì khỏi phải nói.” Câu nào đúng?

  5. 5.Nghe và chọn nghĩa đúng

    Nghe trước, chữ hiện sau khi trả lời.
  6. 6.“이미 쓴 돈이니 아까워도 판단에 넣지 마라” nói về khái niệm nào?

Đã làm 0/6 câu

6

Nói và viết

Nhiệm vụ nóiRa một siêu thị hoặc mở một ứng dụng mua sắm, tìm 3 ví dụ “điểm neo” hoặc “cú hích” (giá gạch ngang, “chỉ còn 2 sản phẩm”, gói mặc định). Nói 2 phút bằng tiếng Hàn phân tích từng ví dụ, dùng -(으)ㄹ 법하다 và -(으)ㄴ들.

Viết ngắn, AI chữa bài

TOPIK 6 · 220–480 âm tiết

Bài 3: Kinh tế học hành vi

Viết bài 600–700 chữ theo dạng câu 54: “인간은 합리적인 소비자인가?”. Nêu ít nhất 2 khái niệm kinh tế học hành vi kèm ví dụ ở Việt Nam hoặc Hàn Quốc, và đề xuất cách tiêu dùng thông minh; dùng -(으)ㄴ들, -(으)ㄹ 법하다, -(으)ㄹ 나위 없다.

0 âm tiết · nên viết 220–480

AI chữa bài như giáo viên

  • Ước lượng trình độ bài viết theo thang TOPIK và chấm trên 10.
  • Chỉ ra tối đa 6 lỗi quan trọng, giải thích bằng tiếng Việt, nhất là lỗi dịch từng chữ từ tiếng Việt.
  • Viết lại cả bài cho tự nhiên, có loa đọc mẫu, kèm phiên âm ở cấp thấp.
  • Gợi ý một việc cụ thể để luyện tiếp.

Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.