Dùng thử AI
Tiếng Hàn한국어Lộ trình TOPIK, giải thích bằng tiếng Việt

Nho giáo trong xã hội Hàn Quốc

한국 사회와 유교

Sau bài này, bạn có thể phân tích ảnh hưởng của Nho giáo đến gia đình, công sở, giáo dục Hàn Quốc, so sánh với Việt Nam và bàn về mặt tích cực, tiêu cực của truyền thống.

1

25 từ vựng

Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.

  • 유교

    yugyo

    HVnho giáoHán tự 儒敎

    Nho giáodanh từ

    유교는 조선 시대 500년 동안 국가의 이념이었다.

    Yugyoneun joseon sidae 500nyeon dongan gukgaui inyeomieotda.Nho giáo là hệ tư tưởng quốc gia suốt 500 năm thời Joseon.
  • 성리학

    seongnihak

    HVtính lý họcHán tự 性理學

    Tân Nho giáo, Lý học (Tống Nho)danh từ

    조선의 선비들은 성리학을 깊이 연구했다.

    Joseonui seonbideureun seongnihageul gipi yeonguhaetda.Các nho sĩ Joseon nghiên cứu sâu Lý học.
  • 효도

    hyodo

    HVhiếu đạoHán tự 孝道

    hiếu thảo, báo hiếudanh từ

    부모님께 효도하는 것은 자식의 도리이다.

    Bumonimkke hyodohaneun geoseun jasigui doriida.Hiếu thảo với cha mẹ là đạo làm con.
  • 봉양하다

    bongyanghada

    HVphụng dưỡngHán tự 奉養

    phụng dưỡngđộng từ

    그는 시골에서 노부모를 봉양하며 산다.

    Geuneun sigoreseo nobumoreul bongyanghamyeo sanda.Anh ấy sống ở quê phụng dưỡng cha mẹ già.
  • 섬기다

    seomgida

    phụng sự, hầu hạ, kính thờđộng từ

    옛사람들은 부모를 하늘처럼 섬겼다.

    Yetsaramdeureun bumoreul haneulcheoreom seomgyeotda.Người xưa kính thờ cha mẹ như trời.
  • 제사

    jesa

    HVtế tựHán tự 祭祀

    lễ cúng giỗ, tế lễdanh từ

    요즘은 제사를 간소하게 지내는 집이 많다.

    Yojeumeun jesareul gansohage jinaeneun jibi manta.Ngày nay nhiều nhà làm giỗ đơn giản.
  • 족보

    jokbo

    HVtộc phảHán tự 族譜

    gia phảdanh từ

    우리 집안 족보는 300년 전부터 기록되어 있다.

    Uri jiban jokboneun 300nyeon jeonbuteo girokdoeeo itda.Gia phả dòng họ tôi được ghi từ 300 năm trước.
  • 종손

    jongson

    HVtông tônHán tự 宗孫

    cháu đích tôn (của dòng chính)danh từ

    종손은 집안의 제사를 책임진다.

    Jongsoneun jibanui jesareul chaegimjinda.Cháu đích tôn chịu trách nhiệm việc cúng giỗ của dòng họ.
  • 장유유서

    jangyuyuseo

    HVtrưởng ấu hữu tựHán tự 長幼有序

    trưởng ấu hữu tự: lớn nhỏ có thứ bậccụm từ

    장유유서 때문에 한국에서는 나이를 먼저 묻는다.

    Jangyuyuseo ttaemune hangugeseoneun naireul meonjeo munneunda.Vì “lớn nhỏ có thứ bậc” nên ở Hàn người ta hỏi tuổi trước.
  • 위계질서

    wigyejilseo

    HVvị giai trật tựHán tự 位階秩序

    trật tự thứ bậcdanh từ

    군대처럼 위계질서가 엄격한 회사도 있다.

    Gundaecheoreom wigyejilseoga eomgyeokan hoesado itda.Có công ty có trật tự thứ bậc nghiêm ngặt như quân đội.
  • 가부장적

    gabujangjeok

    HVgia phụ trưởng đíchHán tự 家父長的

    gia trưởngdanh từ

    가부장적인 문화는 점차 사라지고 있다.

    Gabujangjeogin munhwaneun jeomcha sarajigo itda.Văn hóa gia trưởng đang dần biến mất.
  • 체면

    chemyeon

    HVthể diệnHán tự 體面

    thể diệndanh từ

    체면 때문에 어려움을 털어놓지 못하는 사람이 많다.

    Chemyeon ttaemune eoryeoumeul teoreonochi motaneun sarami manta.Nhiều người vì thể diện mà không dám nói ra khó khăn.
  • 예법

    yebeop

    HVlễ phápHán tự 禮法

    lễ nghi, phép tắcdanh từ

    식사 예법은 집안마다 조금씩 다르다.

    Siksa yebeobeun jibanmada jogeumssik dareuda.Phép tắc ăn uống mỗi nhà một khác.
  • 선비

    seonbi

    nho sĩ, kẻ sĩdanh từ

    선비는 가난해도 지조를 지켰다.

    Seonbineun gananhaedo jijoreul jikyeotda.Kẻ sĩ dù nghèo vẫn giữ khí tiết.
  • 서원

    seowon

    HVthư việnHán tự 書院

    thư viện (trường tư thục Nho học thời Joseon)danh từ

    한국의 서원 아홉 곳은 세계유산으로 등재되었다.

    Hangugui seowon ahop goseun segyeyusaneuro deungjaedoeeotda.Chín thư viện Nho học của Hàn Quốc được công nhận là di sản thế giới.
  • 덕목

    deongmok

    HVđức mụcHán tự 德目

    đức tính, phẩm chất (cần có)danh từ

    성실은 직장인이 갖추어야 할 기본 덕목이다.

    Seongsireun jikjangini gatchueoya hal gibon deongmogida.Chăm chỉ là phẩm chất cơ bản người đi làm cần có.
  • 근간

    geungan

    HVcăn cánHán tự 根幹

    nền tảng, cốt lõidanh từ

    가족은 사회의 근간이다.

    Gajogeun sahoeui geunganida.Gia đình là nền tảng của xã hội.
  • 허례허식

    heoryeheosik

    HVhư lễ hư sứcHán tự 虛禮虛飾

    lễ nghi phô trương, nặng hình thứccụm từ

    결혼식의 허례허식을 줄이자는 목소리가 높다.

    Gyeolhonsigui heoryeheosigeul jurijaneun moksoriga nopda.Nhiều tiếng nói kêu gọi bớt phô trương hình thức trong đám cưới.
  • 고리타분하다

    goritabunhada

    cổ hủ, lỗi thờitính từ

    젊은 세대는 그런 규칙이 고리타분하다고 느낀다.

    Jeolmeun sedaeneun geureon gyuchigi goritabunhadago neukkinda.Thế hệ trẻ thấy quy tắc đó cổ hủ.
  • 연고주의

    yeongojuui

    HVduyên cố chủ nghĩaHán tự 緣故主義

    chủ nghĩa quan hệ (thân quen, đồng hương, đồng môn)danh từ

    학연과 지연을 따지는 연고주의는 공정성을 해친다.

    Hagyeongwa jiyeoneul ttajineun yeongojuuineun gongjeongseongeul haechinda.Chủ nghĩa quan hệ coi trọng đồng môn, đồng hương làm tổn hại sự công bằng.
  • 잔재

    janjae

    HVtàn chỉHán tự 殘滓

    tàn dưdanh từ

    봉건적 잔재를 청산해야 한다는 주장이 있다.

    Bonggeonjeok janjaereul cheongsanhaeya handaneun jujangi itda.Có ý kiến cho rằng phải xóa bỏ tàn dư phong kiến.
  • 재해석하다

    jaehaeseokada

    HVtái giải thíchHán tự 再解釋

    diễn giải lạiđộng từ

    전통을 현대에 맞게 재해석할 필요가 있다.

    Jeontongeul hyeondaee matge jaehaeseokal piryoga itda.Cần diễn giải lại truyền thống cho hợp thời đại.
  • 순기능

    sungineung

    HVthuận cơ năngHán tự 順機能

    tác dụng tích cựcdanh từ

    유교 문화의 순기능도 무시할 수 없다.

    Yugyo munhwaui sungineungdo musihal su eopda.Không thể phủ nhận tác dụng tích cực của văn hóa Nho giáo.
  • 역기능

    yeokgineung

    HVnghịch cơ năngHán tự 逆機能

    tác dụng tiêu cực, phản tác dụngdanh từ

    지나친 서열 문화는 역기능을 낳는다.

    Jinachin seoyeol munhwaneun yeokgineungeul nanneunda.Văn hóa thứ bậc quá mức sinh ra tác dụng tiêu cực.
  • 입신양명

    ipsinyangmyeong

    HVlập thân dương danhHán tự 立身揚名

    lập thân dương danh: thành đạt, làm rạng danhcụm từ

    옛 선비들은 과거에 급제해 입신양명하기를 꿈꿨다.

    Yet seonbideureun gwageoe geupjehae ipsinyangmyeonghagireul kkumkkwotda.Nho sĩ xưa mơ đỗ khoa cử để lập thân dương danh.
2

Ngữ pháp

Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.

-(으)로 말미암아 – do, bởi (nguyên nhân, văn viết)

N(으)로 말미암아 · N(으)로 말미암은 N

Nêu nguyên nhân dẫn tới một kết quả, thường là kết quả lớn hoặc tiêu cực, mang tính lịch sử – xã hội. Trang trọng hơn (으)로 인해 (TOPIK 4). Dạng bổ nghĩa danh từ: N(으)로 말미암은 갈등 (mâu thuẫn bắt nguồn từ N). Gần như chỉ dùng trong văn viết, diễn văn.

  • 지나친 서열 문화로 말미암아 소통이 막히기도 한다.

    Jinachin seoyeol munhwaro malmiama sotongi makigido handa.

    Do văn hóa thứ bậc quá mức mà giao tiếp có khi bị tắc nghẽn.

  • 전쟁으로 말미암아 많은 족보가 사라졌다.

    Jeonjaengeuro malmiama maneun jokboga sarajyeotda.

    Bởi chiến tranh mà nhiều gia phả đã mất.

  • 세대 차이로 말미암은 갈등을 줄여야 한다.

    Sedae chairo malmiameun galdeungeul juryeoya handa.

    Phải giảm mâu thuẫn bắt nguồn từ khoảng cách thế hệ.

So với tiếng Việt

Đừng dùng cho chuyện vặt hằng ngày (늦잠으로 말미암아 지각했다 nghe rất buồn cười). Tiếng Việt tương đương “bởi”, “do ... mà”, “bắt nguồn từ”. Trong lời nói, dùng 때문에 hoặc (으)로 인해.

-기 그지없다 – vô cùng, không sao tả xiết

A-기 그지없다 · A-기 그지없는 N

그지없다 là “không có giới hạn”. Gắn sau tính từ chỉ cảm xúc, đánh giá để nhấn mạnh tột độ: 감사하기 그지없다 (vô cùng biết ơn), 안타깝기 그지없다 (đáng tiếc vô cùng). Văn phong trang trọng, giàu cảm xúc, hay xuất hiện trong thư, diễn văn, bài báo.

  • 부모님의 은혜는 크기 그지없다.

    Bumonimui eunhyeneun keugi geujieopda.

    Ơn cha mẹ lớn vô cùng.

  • 전통이 형식만 남은 것은 안타깝기 그지없다.

    Jeontongi hyeongsingman nameun geoseun antakkapgi geujieopda.

    Truyền thống chỉ còn lại hình thức thì thật đáng tiếc vô cùng.

  • 귀한 자리에 초대해 주셔서 영광스럽기 그지없습니다.

    Gwihan jarie chodaehae jusyeoseo yeonggwangseureopgi geujieopseumnida.

    Được mời đến dịp trang trọng này là vinh dự vô cùng.

So với tiếng Việt

Chỉ gắn với TÍNH TỪ (기쁘다, 슬프다, 감사하다...). Người Việt hay gắn với động từ (공부하기 그지없다: sai). Dịch sang tiếng Việt: “vô cùng”, “khôn xiết”, “không sao tả xiết”.

-(으)ㄹ진대 – đã ... thì; huống hồ (văn cổ, trang trọng)

V/A-(으)ㄹ진대 · N일진대

Đưa ra một tiền đề hiển nhiên (thường là đạo lý) rồi rút ra kết luận hoặc lời khuyên ở vế sau: “đã là ... thì ...”, “nếu ... thì lẽ nào ...”. Văn phong cổ, gặp trong văn nghị luận, diễn văn, kinh sách. Vế sau thường là -아야 하다, câu hỏi tu từ, hoặc mệnh đề kết luận.

  • 사람의 근본이 효에 있을진대 어찌 부모를 소홀히 하겠는가?

    Saramui geunboni hyoe isseuljindae eojji bumoreul soholhi hagenneunga?

    Đã là gốc của con người nằm ở chữ hiếu thì sao có thể lơ là cha mẹ?

  • 전통이 시대의 산물일진대 시대가 바뀌면 전통도 바뀌어야 한다.

    Jeontongi sidaeui sanmuriljindae sidaega bakkwimyeon jeontongdo bakkwieoya handa.

    Truyền thống đã là sản phẩm của thời đại thì thời đại đổi, truyền thống cũng phải đổi.

  • 배움에 끝이 없을진대 어찌 지금에 만족하리오.

    Baeume kkeuchi eopseuljindae eojji jigeume manjokario.

    Học vấn đã không có điểm dừng thì sao lại thỏa mãn với hiện tại.

So với tiếng Việt

Người học dễ nhầm với -(으)ㄴ데 (bối cảnh) vì có chữ 데/대. -(으)ㄹ진대 luôn mang ý “đã ... thì lẽ đương nhiên ...”. Đừng dùng khi nói chuyện thường; dùng trong bài viết câu 54 vừa phải (1 lần) là đủ ấn tượng.

3

Hội thoại

Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.

Trong giờ giải lao một hội thảo về văn hóa Á Đông ở Seoul, chị Mai (nghiên cứu sinh văn hóa học) trò chuyện với giáo sư Lee.

  1. 마이

    교수님, 오늘 발표에서 한국과 베트남의 유교 문화를 비교하신 부분이 인상 깊었습니다.

    Gyosunim, oneul balpyoeseo hangukgwa beteunamui yugyo munhwareul bigyohasin bubuni insang gipeotseumnida.Thưa giáo sư, phần so sánh văn hóa Nho giáo Hàn Quốc và Việt Nam trong bài trình bày hôm nay để lại cho em ấn tượng sâu sắc.
  2. 이 교수

    고마워요. 두 나라 모두 효를 사회의 근간으로 여긴다는 점이 비슷하지요.

    Gomawoyo. Du nara modu hyoreul sahoeui geunganeuro yeogindaneun jeomi biseutajiyo.Cảm ơn em. Hai nước đều coi chữ hiếu là nền tảng của xã hội, điểm đó giống nhau.
  3. 마이

    네, 베트남에서도 제사와 족보를 소중히 여깁니다. 다만 장유유서는 한국이 더 엄격한 것 같아요.

    Ne, beteunameseodo jesawa jokboreul sojunghi yeogimnida. Daman jangyuyuseoneun hangugi deo eomgyeokan geot gatayo.Vâng, ở Việt Nam cũng coi trọng giỗ chạp và gia phả. Có điều “lớn nhỏ có thứ bậc” thì hình như Hàn Quốc nghiêm hơn.
  4. 이 교수

    그렇지요. 그런 위계질서로 말미암아 직장에서 소통이 어려워지기도 해요.

    Geureochiyo. Geureon wigyejilseoro malmiama jikjangeseo sotongi eoryeowojigido haeyo.Đúng vậy. Do trật tự thứ bậc ấy mà ở nơi làm việc, giao tiếp có khi trở nên khó khăn.
  5. 마이

    젊은 세대 중에는 유교 문화를 고리타분하다고 보는 사람도 많더라고요.

    Jeolmeun sedae jungeneun yugyo munhwareul goritabunhadago boneun saramdo manteoragoyo.Em thấy trong thế hệ trẻ cũng nhiều người cho văn hóa Nho giáo là cổ hủ.
  6. 이 교수

    허례허식은 버려야겠지만 공경과 배려 같은 순기능까지 버리는 건 안타깝기 그지없지요.

    Heoryeheosigeun beoryeoyagetjiman gonggyeonggwa baeryeo gateun sungineungkkaji beorineun geon antakkapgi geujieopjiyo.Phô trương hình thức thì nên bỏ, nhưng bỏ luôn cả tác dụng tích cực như kính trọng và quan tâm người khác thì thật đáng tiếc vô cùng.
  7. 마이

    결국 전통을 어떻게 재해석하느냐가 중요하겠네요.

    Gyeolguk jeontongeul eotteoke jaehaeseokaneunyaga jungyohagenneyo.Rốt cuộc, điều quan trọng là diễn giải lại truyền thống thế nào.
  8. 이 교수

    맞아요. 전통도 시대의 산물일진대 시대에 맞게 변해야 하지 않겠어요?

    Majayo. Jeontongdo sidaeui sanmuriljindae sidaee matge byeonhaeya haji ankesseoyo?Đúng thế. Truyền thống đã là sản phẩm của thời đại thì chẳng phải nên thay đổi cho hợp thời đại sao?
  9. 마이

    좋은 말씀 감사합니다. 제 논문에 꼭 참고하겠습니다.

    Joeun malsseum gamsahamnida. Je nonmune kkok chamgohagetseumnida.Em cảm ơn những lời hay của thầy. Em nhất định sẽ tham khảo cho luận văn.

Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.

4

Bài đọc

Nho giáo: di sản hay gánh nặng?

Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.

Câu hỏi đọc hiểu

  1. 1.Theo bài, văn hóa hỏi tuổi khi mới gặp bắt nguồn từ đâu?

  2. 2.Quan điểm của người viết là gì?

  3. 3.Câu 8 đưa ra ví dụ cho điều gì?

Đã làm 0/3 câu

5

Luyện tập

Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.

  1. 1.“서원” trong lịch sử Hàn Quốc là gì?

  2. 2.Điền vào chỗ trống: 귀한 자리에 초대해 주셔서 영광스럽___.

  3. 3.Chọn câu dùng -(으)로 말미암아 PHÙ HỢP nhất.

  4. 4.“Truyền thống đã là sản phẩm của thời đại thì cũng phải thay đổi theo thời đại.” Câu nào đúng?

  5. 5.Nghe và chọn nghĩa đúng

    Nghe trước, chữ hiện sau khi trả lời.
  6. 6.“허례허식” chỉ điều gì?

Đã làm 0/6 câu

6

Nói và viết

Nhiệm vụ nóiPhỏng vấn ngắn một người lớn tuổi trong gia đình về cách cúng giỗ và gia phả ở Việt Nam. Sau đó kể lại bằng tiếng Hàn trong 2–3 phút, so sánh với Hàn Quốc, dùng -(으)로 말미암아 và -기 그지없다.

Viết ngắn, AI chữa bài

TOPIK 6 · 220–480 âm tiết

Bài 4: Nho giáo trong xã hội Hàn Quốc

Viết bài 600–700 chữ theo dạng câu 54: “유교 문화는 현대 사회에 여전히 필요한가?”. Nêu tác dụng tích cực, tiêu cực và quan điểm của bạn, có liên hệ Việt Nam; dùng -(으)로 말미암아, -(으)ㄹ진대, -기 그지없다 và một thành ngữ của bài.

0 âm tiết · nên viết 220–480

AI chữa bài như giáo viên

  • Ước lượng trình độ bài viết theo thang TOPIK và chấm trên 10.
  • Chỉ ra tối đa 6 lỗi quan trọng, giải thích bằng tiếng Việt, nhất là lỗi dịch từng chữ từ tiếng Việt.
  • Viết lại cả bài cho tự nhiên, có loa đọc mẫu, kèm phiên âm ở cấp thấp.
  • Gợi ý một việc cụ thể để luyện tiếp.

Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.