유교
yugyo
HVnho giáoHán tự 儒敎
유교는 조선 시대 500년 동안 국가의 이념이었다.
Chưa thấy gì khớp. Xem tất cả tính năng
한국 사회와 유교
Sau bài này, bạn có thể phân tích ảnh hưởng của Nho giáo đến gia đình, công sở, giáo dục Hàn Quốc, so sánh với Việt Nam và bàn về mặt tích cực, tiêu cực của truyền thống.
Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.
유교
yugyo
HVnho giáoHán tự 儒敎
유교는 조선 시대 500년 동안 국가의 이념이었다.
성리학
seongnihak
HVtính lý họcHán tự 性理學
조선의 선비들은 성리학을 깊이 연구했다.
효도
hyodo
HVhiếu đạoHán tự 孝道
부모님께 효도하는 것은 자식의 도리이다.
봉양하다
bongyanghada
HVphụng dưỡngHán tự 奉養
그는 시골에서 노부모를 봉양하며 산다.
섬기다
seomgida
옛사람들은 부모를 하늘처럼 섬겼다.
제사
jesa
HVtế tựHán tự 祭祀
요즘은 제사를 간소하게 지내는 집이 많다.
족보
jokbo
HVtộc phảHán tự 族譜
우리 집안 족보는 300년 전부터 기록되어 있다.
종손
jongson
HVtông tônHán tự 宗孫
종손은 집안의 제사를 책임진다.
장유유서
jangyuyuseo
HVtrưởng ấu hữu tựHán tự 長幼有序
장유유서 때문에 한국에서는 나이를 먼저 묻는다.
위계질서
wigyejilseo
HVvị giai trật tựHán tự 位階秩序
군대처럼 위계질서가 엄격한 회사도 있다.
가부장적
gabujangjeok
HVgia phụ trưởng đíchHán tự 家父長的
가부장적인 문화는 점차 사라지고 있다.
체면
chemyeon
HVthể diệnHán tự 體面
체면 때문에 어려움을 털어놓지 못하는 사람이 많다.
예법
yebeop
HVlễ phápHán tự 禮法
식사 예법은 집안마다 조금씩 다르다.
선비
seonbi
선비는 가난해도 지조를 지켰다.
서원
seowon
HVthư việnHán tự 書院
한국의 서원 아홉 곳은 세계유산으로 등재되었다.
덕목
deongmok
HVđức mụcHán tự 德目
성실은 직장인이 갖추어야 할 기본 덕목이다.
근간
geungan
HVcăn cánHán tự 根幹
가족은 사회의 근간이다.
허례허식
heoryeheosik
HVhư lễ hư sứcHán tự 虛禮虛飾
결혼식의 허례허식을 줄이자는 목소리가 높다.
고리타분하다
goritabunhada
젊은 세대는 그런 규칙이 고리타분하다고 느낀다.
연고주의
yeongojuui
HVduyên cố chủ nghĩaHán tự 緣故主義
학연과 지연을 따지는 연고주의는 공정성을 해친다.
잔재
janjae
HVtàn chỉHán tự 殘滓
봉건적 잔재를 청산해야 한다는 주장이 있다.
재해석하다
jaehaeseokada
HVtái giải thíchHán tự 再解釋
전통을 현대에 맞게 재해석할 필요가 있다.
순기능
sungineung
HVthuận cơ năngHán tự 順機能
유교 문화의 순기능도 무시할 수 없다.
역기능
yeokgineung
HVnghịch cơ năngHán tự 逆機能
지나친 서열 문화는 역기능을 낳는다.
입신양명
ipsinyangmyeong
HVlập thân dương danhHán tự 立身揚名
옛 선비들은 과거에 급제해 입신양명하기를 꿈꿨다.
Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.
N(으)로 말미암아 · N(으)로 말미암은 N
Nêu nguyên nhân dẫn tới một kết quả, thường là kết quả lớn hoặc tiêu cực, mang tính lịch sử – xã hội. Trang trọng hơn (으)로 인해 (TOPIK 4). Dạng bổ nghĩa danh từ: N(으)로 말미암은 갈등 (mâu thuẫn bắt nguồn từ N). Gần như chỉ dùng trong văn viết, diễn văn.
지나친 서열 문화로 말미암아 소통이 막히기도 한다.
Jinachin seoyeol munhwaro malmiama sotongi makigido handa.
Do văn hóa thứ bậc quá mức mà giao tiếp có khi bị tắc nghẽn.
전쟁으로 말미암아 많은 족보가 사라졌다.
Jeonjaengeuro malmiama maneun jokboga sarajyeotda.
Bởi chiến tranh mà nhiều gia phả đã mất.
세대 차이로 말미암은 갈등을 줄여야 한다.
Sedae chairo malmiameun galdeungeul juryeoya handa.
Phải giảm mâu thuẫn bắt nguồn từ khoảng cách thế hệ.
So với tiếng Việt
Đừng dùng cho chuyện vặt hằng ngày (늦잠으로 말미암아 지각했다 nghe rất buồn cười). Tiếng Việt tương đương “bởi”, “do ... mà”, “bắt nguồn từ”. Trong lời nói, dùng 때문에 hoặc (으)로 인해.
A-기 그지없다 · A-기 그지없는 N
그지없다 là “không có giới hạn”. Gắn sau tính từ chỉ cảm xúc, đánh giá để nhấn mạnh tột độ: 감사하기 그지없다 (vô cùng biết ơn), 안타깝기 그지없다 (đáng tiếc vô cùng). Văn phong trang trọng, giàu cảm xúc, hay xuất hiện trong thư, diễn văn, bài báo.
부모님의 은혜는 크기 그지없다.
Bumonimui eunhyeneun keugi geujieopda.
Ơn cha mẹ lớn vô cùng.
전통이 형식만 남은 것은 안타깝기 그지없다.
Jeontongi hyeongsingman nameun geoseun antakkapgi geujieopda.
Truyền thống chỉ còn lại hình thức thì thật đáng tiếc vô cùng.
귀한 자리에 초대해 주셔서 영광스럽기 그지없습니다.
Gwihan jarie chodaehae jusyeoseo yeonggwangseureopgi geujieopseumnida.
Được mời đến dịp trang trọng này là vinh dự vô cùng.
So với tiếng Việt
Chỉ gắn với TÍNH TỪ (기쁘다, 슬프다, 감사하다...). Người Việt hay gắn với động từ (공부하기 그지없다: sai). Dịch sang tiếng Việt: “vô cùng”, “khôn xiết”, “không sao tả xiết”.
V/A-(으)ㄹ진대 · N일진대
Đưa ra một tiền đề hiển nhiên (thường là đạo lý) rồi rút ra kết luận hoặc lời khuyên ở vế sau: “đã là ... thì ...”, “nếu ... thì lẽ nào ...”. Văn phong cổ, gặp trong văn nghị luận, diễn văn, kinh sách. Vế sau thường là -아야 하다, câu hỏi tu từ, hoặc mệnh đề kết luận.
사람의 근본이 효에 있을진대 어찌 부모를 소홀히 하겠는가?
Saramui geunboni hyoe isseuljindae eojji bumoreul soholhi hagenneunga?
Đã là gốc của con người nằm ở chữ hiếu thì sao có thể lơ là cha mẹ?
전통이 시대의 산물일진대 시대가 바뀌면 전통도 바뀌어야 한다.
Jeontongi sidaeui sanmuriljindae sidaega bakkwimyeon jeontongdo bakkwieoya handa.
Truyền thống đã là sản phẩm của thời đại thì thời đại đổi, truyền thống cũng phải đổi.
배움에 끝이 없을진대 어찌 지금에 만족하리오.
Baeume kkeuchi eopseuljindae eojji jigeume manjokario.
Học vấn đã không có điểm dừng thì sao lại thỏa mãn với hiện tại.
So với tiếng Việt
Người học dễ nhầm với -(으)ㄴ데 (bối cảnh) vì có chữ 데/대. -(으)ㄹ진대 luôn mang ý “đã ... thì lẽ đương nhiên ...”. Đừng dùng khi nói chuyện thường; dùng trong bài viết câu 54 vừa phải (1 lần) là đủ ấn tượng.
Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.
Trong giờ giải lao một hội thảo về văn hóa Á Đông ở Seoul, chị Mai (nghiên cứu sinh văn hóa học) trò chuyện với giáo sư Lee.
마이
교수님, 오늘 발표에서 한국과 베트남의 유교 문화를 비교하신 부분이 인상 깊었습니다.
Gyosunim, oneul balpyoeseo hangukgwa beteunamui yugyo munhwareul bigyohasin bubuni insang gipeotseumnida.Thưa giáo sư, phần so sánh văn hóa Nho giáo Hàn Quốc và Việt Nam trong bài trình bày hôm nay để lại cho em ấn tượng sâu sắc.이 교수
고마워요. 두 나라 모두 효를 사회의 근간으로 여긴다는 점이 비슷하지요.
Gomawoyo. Du nara modu hyoreul sahoeui geunganeuro yeogindaneun jeomi biseutajiyo.Cảm ơn em. Hai nước đều coi chữ hiếu là nền tảng của xã hội, điểm đó giống nhau.마이
네, 베트남에서도 제사와 족보를 소중히 여깁니다. 다만 장유유서는 한국이 더 엄격한 것 같아요.
Ne, beteunameseodo jesawa jokboreul sojunghi yeogimnida. Daman jangyuyuseoneun hangugi deo eomgyeokan geot gatayo.Vâng, ở Việt Nam cũng coi trọng giỗ chạp và gia phả. Có điều “lớn nhỏ có thứ bậc” thì hình như Hàn Quốc nghiêm hơn.이 교수
그렇지요. 그런 위계질서로 말미암아 직장에서 소통이 어려워지기도 해요.
Geureochiyo. Geureon wigyejilseoro malmiama jikjangeseo sotongi eoryeowojigido haeyo.Đúng vậy. Do trật tự thứ bậc ấy mà ở nơi làm việc, giao tiếp có khi trở nên khó khăn.마이
젊은 세대 중에는 유교 문화를 고리타분하다고 보는 사람도 많더라고요.
Jeolmeun sedae jungeneun yugyo munhwareul goritabunhadago boneun saramdo manteoragoyo.Em thấy trong thế hệ trẻ cũng nhiều người cho văn hóa Nho giáo là cổ hủ.이 교수
허례허식은 버려야겠지만 공경과 배려 같은 순기능까지 버리는 건 안타깝기 그지없지요.
Heoryeheosigeun beoryeoyagetjiman gonggyeonggwa baeryeo gateun sungineungkkaji beorineun geon antakkapgi geujieopjiyo.Phô trương hình thức thì nên bỏ, nhưng bỏ luôn cả tác dụng tích cực như kính trọng và quan tâm người khác thì thật đáng tiếc vô cùng.마이
결국 전통을 어떻게 재해석하느냐가 중요하겠네요.
Gyeolguk jeontongeul eotteoke jaehaeseokaneunyaga jungyohagenneyo.Rốt cuộc, điều quan trọng là diễn giải lại truyền thống thế nào.이 교수
맞아요. 전통도 시대의 산물일진대 시대에 맞게 변해야 하지 않겠어요?
Majayo. Jeontongdo sidaeui sanmuriljindae sidaee matge byeonhaeya haji ankesseoyo?Đúng thế. Truyền thống đã là sản phẩm của thời đại thì chẳng phải nên thay đổi cho hợp thời đại sao?마이
좋은 말씀 감사합니다. 제 논문에 꼭 참고하겠습니다.
Joeun malsseum gamsahamnida. Je nonmune kkok chamgohagetseumnida.Em cảm ơn những lời hay của thầy. Em nhất định sẽ tham khảo cho luận văn.Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.
Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.
1.Theo bài, văn hóa hỏi tuổi khi mới gặp bắt nguồn từ đâu?
2.Quan điểm của người viết là gì?
3.Câu 8 đưa ra ví dụ cho điều gì?
Đã làm 0/3 câu
Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.
1.“서원” trong lịch sử Hàn Quốc là gì?
2.Điền vào chỗ trống: 귀한 자리에 초대해 주셔서 영광스럽___.
3.Chọn câu dùng -(으)로 말미암아 PHÙ HỢP nhất.
4.“Truyền thống đã là sản phẩm của thời đại thì cũng phải thay đổi theo thời đại.” Câu nào đúng?
5.Nghe và chọn nghĩa đúng
6.“허례허식” chỉ điều gì?
Đã làm 0/6 câu
Nhiệm vụ nóiPhỏng vấn ngắn một người lớn tuổi trong gia đình về cách cúng giỗ và gia phả ở Việt Nam. Sau đó kể lại bằng tiếng Hàn trong 2–3 phút, so sánh với Hàn Quốc, dùng -(으)로 말미암아 và -기 그지없다.
TOPIK 6 · 220–480 âm tiết
Bài 4: Nho giáo trong xã hội Hàn Quốc
Viết bài 600–700 chữ theo dạng câu 54: “유교 문화는 현대 사회에 여전히 필요한가?”. Nêu tác dụng tích cực, tiêu cực và quan điểm của bạn, có liên hệ Việt Nam; dùng -(으)로 말미암아, -(으)ㄹ진대, -기 그지없다 và một thành ngữ của bài.
AI chữa bài như giáo viên
Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.