문단
mundan
HVvăn đànHán tự 文壇
그는 스무 살에 문단에 이름을 알렸다.
Chưa thấy gì khớp. Xem tất cả tính năng
한국 현대 문학
Sau bài này, bạn có thể giới thiệu tác giả, tác phẩm văn học Hàn hiện đại, phân tích chủ đề, nhân vật, văn phong và trao đổi về việc dịch văn học sang tiếng Việt.
Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.
문단
mundan
HVvăn đànHán tự 文壇
그는 스무 살에 문단에 이름을 알렸다.
등단하다
deungdanhada
HVđăng đànHán tự 登壇
그녀는 신춘문예로 등단했다.
장편소설
jangpyeonsoseol
HVtrường thiên tiểu thuyếtHán tự 長篇小說
그 작가는 3년 만에 새 장편소설을 펴냈다.
단편
danpyeon
HVđoản thiênHán tự 短篇
한국 단편 열 편을 엮은 책이 베트남어로 나왔다.
화자
hwaja
HVthoại giảHán tự 話者
이 소설의 화자는 열 살 소년이다.
서사
seosa
HVtự sựHán tự 敍事
작품의 서사가 탄탄해서 끝까지 몰입하게 된다.
문체
munche
HVvăn thểHán tự 文體
그의 문체는 간결하면서도 시적이다.
은유
eunyu
HVẩn dụHán tự 隱喩
시인은 상처를 꽃에 은유했다.
상징
sangjing
HVtượng trưngHán tự 象徵
작품 속 눈은 순수함을 상징한다.
여운
yeoun
HVdư vậnHán tự 餘韻
마지막 문장이 긴 여운을 남긴다.
서정적
seojeongjeok
HVtrữ tình đíchHán tự 抒情的
그 시는 서정적인 분위기가 돋보인다.
분단
bundan
HVphân đoạnHán tự 分斷
분단의 아픔은 한국 문학의 중요한 주제이다.
소외
sooe
HVsơ ngoạiHán tự 疏外
도시 속 개인의 소외를 그린 작품이다.
등장인물
deungjanginmul
HVđăng trường nhân vậtHán tự 登場人物
등장인물의 내면 묘사가 섬세하다.
내면
naemyeon
HVnội diệnHán tự 內面
작가는 인물의 내면을 깊이 파고든다.
묘사
myosa
HVmiêu tảHán tự 描寫
전쟁 장면 묘사가 매우 사실적이다.
필치
pilchi
HVbút tríHán tự 筆致
담담한 필치로 슬픔을 그려 냈다.
문학상
munhaksang
HVvăn học thưởngHán tự 文學賞
그 소설은 국제 문학상을 받으며 주목받았다.
평론가
pyeongnonga
HVbình luận giaHán tự 評論家
평론가들은 이 작품을 높이 평가했다.
탐독하다
tamdokada
HVđam độcHán tự 耽讀
그는 학창 시절 러시아 소설을 탐독했다.
애틋하다
aeteutada
어머니에 대한 애틋한 마음이 잘 드러난다.
먹먹하다
meongmeokada
책을 덮고 나서도 한참 동안 가슴이 먹먹했다.
행간
haenggan
HVhành gianHán tự 行間
좋은 독자는 행간에 숨은 뜻까지 읽어 낸다.
촌철살인
choncheolsarin
HVthốn thiết sát nhânHán tự 寸鐵殺人
그의 짧은 시는 촌철살인의 힘을 지녔다.
낫 놓고 기역 자도 모른다
nat noko giyeok jado moreunda
낫 놓고 기역 자도 모르던 할머니가 일흔에 시를 쓰셨다.
Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.
V-는 둥 마는 둥 (하다)
Miêu tả hành động làm nửa vời, không ra làm cũng không ra không làm: ăn qua loa, nghe như không nghe. Thường dùng với 먹다, 자다, 듣다, 읽다, 인사하다. Sắc thái chê trách nhẹ hoặc miêu tả trạng thái mất tập trung. Biến thể -(으)ㄴ 둥 만 둥 dùng cho việc đã xảy ra.
소설에 빠져서 저녁을 먹는 둥 마는 둥 했다.
Soseore ppajyeoseo jeonyeogeul meongneun dung maneun dung haetda.
Mải mê tiểu thuyết nên tôi ăn tối qua loa.
그는 내 말을 듣는 둥 마는 둥 하며 책장만 넘겼다.
Geuneun nae mareul deunneun dung maneun dung hamyeo chaekjangman neomgyeotda.
Anh ấy nghe tôi nói như không nghe, chỉ lật trang sách.
밤새 원고를 고치느라 잠을 잔 둥 만 둥 했다.
Bamsae wongoreul gochineura jameul jan dung man dung haetda.
Sửa bản thảo suốt đêm nên ngủ chẳng ra ngủ.
So với tiếng Việt
Tiếng Việt có cách nói rất gần: “ăn chẳng ra ăn”, “ngủ chẳng ra ngủ”, “làm qua loa”. Phải lặp CÙNG một động từ: 먹는 둥 마는 둥, không nói 먹는 둥 자는 둥 (hai động từ khác nhau thì thành lối liệt kê “nào ..., nào ...”, nghĩa khác hẳn).
V-(으)ㄹ라치면
Diễn tả mỗi khi định làm việc gì thì y như rằng xảy ra một chuyện khác, thường là chuyện cản trở hoặc lặp đi lặp lại. Mang sắc thái kể lể, văn chương, hay gặp trong tiểu thuyết, tùy bút. Vế sau thường là hiện tượng lặp lại (-곤 하다, 꼭, 어김없이).
책을 펼칠라치면 어김없이 전화가 울린다.
Chaegeul pyeolchillachimyeon eogimeopsi jeonhwaga ullinda.
Hễ định mở sách ra là y như rằng điện thoại reo.
글을 좀 쓸라치면 아이가 놀아 달라고 조른다.
Geureul jom sseullachimyeon aiga nora dallago joreunda.
Hễ định viết một chút là con lại đòi chơi cùng.
고향 이야기를 꺼낼라치면 어머니는 눈시울을 붉히곤 하셨다.
Gohyang iyagireul kkeonaellachimyeon eomeonineun nunsiureul bulkigon hasyeotda.
Hễ định nhắc chuyện quê là mẹ lại rơm rớm nước mắt.
So với tiếng Việt
Chỉ dùng với động từ và chủ ngữ thường là người. Dịch tự nhiên nhất là “hễ định ... là (y như rằng) ...”. Đừng dùng cho việc chỉ xảy ra một lần; khi đó dùng -(으)려고 하는데.
V-아/어 마지않다 (chủ yếu: 바라 마지않다, 존경해 마지않다, 감사해 마지않다)
Nhấn mạnh tình cảm, mong muốn chân thành, sâu sắc. Gần như cố định với vài động từ tâm lý: 바라다, 존경하다, 사랑하다, 감사하다, 기원하다. Văn phong cực kỳ trang trọng, thường gặp trong diễn văn, lời đề tựa, thư cảm ơn, lời chúc.
이 번역본이 많은 베트남 독자에게 사랑받기를 바라 마지않습니다.
I beonyeokboni maneun beteunam dokjaege sarangbatgireul bara majiansseumnida.
Tôi hết lòng mong bản dịch này được nhiều độc giả Việt Nam yêu mến.
제가 존경해 마지않는 작가를 직접 만나게 되었다.
Jega jongyeonghae majianneun jakgareul jikjeop mannage doeeotda.
Tôi được gặp trực tiếp nhà văn mà tôi vô cùng kính trọng.
여러분의 건승을 기원해 마지않습니다.
Yeoreobunui geonseungeul giwonhae majiansseumnida.
Xin chân thành chúc quý vị thành công.
So với tiếng Việt
Hình thức phủ định nhưng nghĩa khẳng định mạnh: 마지않다 = “không thôi, không dừng”, như tiếng Việt “mong mỏi khôn nguôi”. Người Việt hay hiểu nhầm là “không mong”. Không dùng với hành động thường (먹어 마지않다: sai).
Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.
Tại buổi giao lưu ra mắt bản dịch tiếng Việt một tiểu thuyết Hàn ở Hà Nội, dịch giả Thảo trò chuyện với nhà văn Han.
한 작가
번역본이 나왔다는 소식을 듣고 며칠 동안 잠을 잔 둥 만 둥 했어요.
Beonyeokboni nawatdaneun sosigeul deutgo myeochil dongan jameul jan dung man dung haesseoyo.Nghe tin bản dịch ra đời, mấy hôm liền tôi ngủ chẳng ra ngủ.타오
저도 번역하는 동안 밥을 먹는 둥 마는 둥 했답니다. 그만큼 작품에 빠져 있었어요.
Jeodo beonyeokaneun dongan babeul meongneun dung maneun dung haetdamnida. Geumankeum jakpume ppajyeo isseosseoyo.Trong lúc dịch, em cũng ăn uống qua loa. Em mê tác phẩm đến thế.한 작가
가장 어려웠던 부분은 어디였어요?
Gajang eoryeowotdeon bubuneun eodiyeosseoyo?Phần khó nhất với chị là ở đâu?타오
화자의 담담한 문체를 살리는 게 어려웠어요. 베트남어로 옮길라치면 자꾸 감정이 넘치더라고요.
Hwajaui damdamhan munchereul sallineun ge eoryeowosseoyo. Beteunameoro omgillachimyeon jakku gamjeongi neomchideoragoyo.Khó nhất là giữ được văn phong điềm tĩnh của người kể chuyện. Cứ định chuyển sang tiếng Việt là cảm xúc lại tràn ra.한 작가
그 말씀을 들으니 제 필치를 정확히 이해하셨다는 생각이 드네요.
Geu malsseumeul deureuni je pilchireul jeonghwaki ihaehasyeotdaneun saenggagi deuneyo.Nghe chị nói vậy, tôi thấy chị đã hiểu chính xác ngòi bút của tôi.타오
분단 장면은 정말 가슴이 먹먹해서 몇 번이나 멈추고 행간을 다시 읽었어요.
Bundan jangmyeoneun jeongmal gaseumi meongmeokaeseo myeot beonina meomchugo haengganeul dasi ilgeosseoyo.Cảnh chia cắt khiến em nghẹn lòng, em phải dừng lại mấy lần để đọc kỹ những điều ẩn giữa các dòng.한 작가
베트남도 분단을 겪었으니 독자들이 깊이 공감하겠지요.
Beteunamdo bundaneul gyeokkeosseuni dokjadeuri gipi gonggamhagetjiyo.Việt Nam cũng từng trải qua chia cắt nên độc giả chắc sẽ đồng cảm sâu sắc.타오
네, 마지막 장면의 여운이 오래 남을 거예요.
Ne, majimak jangmyeonui yeouni orae nameul geoyeyo.Vâng, dư âm của cảnh cuối sẽ còn đọng lại lâu.한 작가
이 책이 베트남 독자들에게 오래 사랑받기를 바라 마지않습니다.
I chaegi beteunam dokjadeurege orae sarangbatgireul bara majiansseumnida.Tôi hết lòng mong cuốn sách được độc giả Việt Nam yêu mến lâu dài.Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.
Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.
1.Theo bài, văn học sau dân chủ hóa chú ý đến điều gì?
2.Vì sao độc giả Việt dễ đồng cảm với văn học Hàn?
3.Người viết cho rằng dịch văn học khó vì sao?
Đã làm 0/3 câu
Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.
1.“분단” trong “분단의 아픔” nghĩa là gì?
2.Điền vào chỗ trống: 책을 펼칠___ 어김없이 전화가 울린다.
3.Câu nào dùng -아/어 마지않다 ĐÚNG?
4.“Mải đọc tiểu thuyết nên tôi ăn tối qua loa.” Câu nào đúng?
5.Nghe và chọn nghĩa đúng
6.“촌철살인” dùng để khen điều gì?
Đã làm 0/6 câu
Nhiệm vụ nóiChọn một tác phẩm văn học Hàn bạn đã đọc (bản gốc hoặc bản dịch). Giới thiệu trong 3 phút bằng tiếng Hàn: tác giả, nhân vật, chủ đề, câu văn bạn thích nhất và cảm nhận; dùng -는 둥 마는 둥 hoặc -(으)ㄹ라치면 và một câu kết với -아/어 마지않다.
TOPIK 6 · 220–480 âm tiết
Bài 5: Văn học Hàn Quốc hiện đại
Viết bài 600–700 chữ: “문학 번역은 왜 어려운가?”. Phân tích sự khác biệt giữa dịch văn học và dịch thông tin, nêu ví dụ cụ thể (thơ, câu văn giàu ẩn dụ, từ chỉ cảm xúc như 먹먹하다, 애틋하다), đề xuất phẩm chất cần có của dịch giả văn học.
AI chữa bài như giáo viên
Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.