Dùng thử AI
Tiếng Hàn한국어Lộ trình TOPIK, giải thích bằng tiếng Việt

Văn học Hàn Quốc hiện đại

한국 현대 문학

Sau bài này, bạn có thể giới thiệu tác giả, tác phẩm văn học Hàn hiện đại, phân tích chủ đề, nhân vật, văn phong và trao đổi về việc dịch văn học sang tiếng Việt.

1

25 từ vựng

Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.

  • 문단

    mundan

    HVvăn đànHán tự 文壇

    văn đàn, giới văn chương; đoạn văndanh từ

    그는 스무 살에 문단에 이름을 알렸다.

    Geuneun seumu sare mundane ireumeul allyeotda.Anh ấy nổi tiếng trên văn đàn năm hai mươi tuổi.
  • 등단하다

    deungdanhada

    HVđăng đànHán tự 登壇

    ra mắt văn đàn, chính thức trở thành nhà vănđộng từ

    그녀는 신춘문예로 등단했다.

    Geunyeoneun sinchunmunyero deungdanhaetda.Cô ấy ra mắt văn đàn qua cuộc thi văn học mùa xuân của báo.
  • 장편소설

    jangpyeonsoseol

    HVtrường thiên tiểu thuyếtHán tự 長篇小說

    tiểu thuyết (dài)danh từ

    그 작가는 3년 만에 새 장편소설을 펴냈다.

    Geu jakganeun 3nyeon mane sae jangpyeonsoseoreul pyeonaetda.Nhà văn đó cho ra tiểu thuyết mới sau ba năm.
  • 단편

    danpyeon

    HVđoản thiênHán tự 短篇

    truyện ngắn, tác phẩm ngắndanh từ

    한국 단편 열 편을 엮은 책이 베트남어로 나왔다.

    Hanguk danpyeon yeol pyeoneul yeokkeun chaegi beteunameoro nawatda.Cuốn sách tuyển mười truyện ngắn Hàn Quốc đã ra tiếng Việt.
  • 화자

    hwaja

    HVthoại giảHán tự 話者

    người kể chuyện, người trần thuậtdanh từ

    이 소설의 화자는 열 살 소년이다.

    I soseorui hwajaneun yeol sal sonyeonida.Người kể chuyện của tiểu thuyết này là một cậu bé mười tuổi.
  • 서사

    seosa

    HVtự sựHán tự 敍事

    tự sự, mạch truyệndanh từ

    작품의 서사가 탄탄해서 끝까지 몰입하게 된다.

    Jakpumui seosaga tantanhaeseo kkeutkkaji moripage doenda.Mạch truyện chặt chẽ nên đọc cuốn hút đến cuối.
  • 문체

    munche

    HVvăn thểHán tự 文體

    văn phong, lối viếtdanh từ

    그의 문체는 간결하면서도 시적이다.

    Geuui muncheneun gangyeolhamyeonseodo sijeogida.Văn phong của ông ấy ngắn gọn mà vẫn đầy chất thơ.
  • 은유

    eunyu

    HVẩn dụHán tự 隱喩

    ẩn dụdanh từ

    시인은 상처를 꽃에 은유했다.

    Siineun sangcheoreul kkoche eunyuhaetda.Nhà thơ ẩn dụ vết thương bằng bông hoa.
  • 상징

    sangjing

    HVtượng trưngHán tự 象徵

    biểu tượngdanh từ

    작품 속 눈은 순수함을 상징한다.

    Jakpum sok nuneun sunsuhameul sangjinghanda.Tuyết trong tác phẩm tượng trưng cho sự trong trắng.
  • 여운

    yeoun

    HVdư vậnHán tự 餘韻

    dư âmdanh từ

    마지막 문장이 긴 여운을 남긴다.

    Majimak munjangi gin yeouneul namginda.Câu cuối để lại dư âm dài.
  • 서정적

    seojeongjeok

    HVtrữ tình đíchHán tự 抒情的

    trữ tìnhdanh từ

    그 시는 서정적인 분위기가 돋보인다.

    Geu sineun seojeongjeogin bunwigiga dotboinda.Bài thơ ấy nổi bật không khí trữ tình.
  • 분단

    bundan

    HVphân đoạnHán tự 分斷

    sự chia cắt (đất nước)danh từ

    분단의 아픔은 한국 문학의 중요한 주제이다.

    Bundanui apeumeun hanguk munhagui jungyohan jujeida.Nỗi đau chia cắt là chủ đề quan trọng của văn học Hàn.
  • 소외

    sooe

    HVsơ ngoạiHán tự 疏外

    sự xa lánh, bị gạt ra lềdanh từ

    도시 속 개인의 소외를 그린 작품이다.

    Dosi sok gaeinui sooereul geurin jakpumida.Đó là tác phẩm vẽ nên sự lạc lõng của cá nhân giữa đô thị.
  • 등장인물

    deungjanginmul

    HVđăng trường nhân vậtHán tự 登場人物

    nhân vật (trong tác phẩm)danh từ

    등장인물의 내면 묘사가 섬세하다.

    Deungjanginmurui naemyeon myosaga seomsehada.Miêu tả nội tâm nhân vật rất tinh tế.
  • 내면

    naemyeon

    HVnội diệnHán tự 內面

    nội tâm, bên trongdanh từ

    작가는 인물의 내면을 깊이 파고든다.

    Jakganeun inmurui naemyeoneul gipi pagodeunda.Tác giả đào sâu vào nội tâm nhân vật.
  • 묘사

    myosa

    HVmiêu tảHán tự 描寫

    miêu tảdanh từ

    전쟁 장면 묘사가 매우 사실적이다.

    Jeonjaeng jangmyeon myosaga maeu sasiljeogida.Phần miêu tả cảnh chiến tranh rất chân thực.
  • 필치

    pilchi

    HVbút tríHán tự 筆致

    ngòi bút, bút phápdanh từ

    담담한 필치로 슬픔을 그려 냈다.

    Damdamhan pilchiro seulpeumeul geuryeo naetda.Bằng ngòi bút điềm tĩnh, tác giả vẽ nên nỗi buồn.
  • 문학상

    munhaksang

    HVvăn học thưởngHán tự 文學賞

    giải thưởng văn họcdanh từ

    그 소설은 국제 문학상을 받으며 주목받았다.

    Geu soseoreun gukje munhaksangeul badeumyeo jumokbadatda.Cuốn tiểu thuyết được chú ý khi nhận giải văn học quốc tế.
  • 평론가

    pyeongnonga

    HVbình luận giaHán tự 評論家

    nhà phê bìnhdanh từ

    평론가들은 이 작품을 높이 평가했다.

    Pyeongnongadeureun i jakpumeul nopi pyeonggahaetda.Các nhà phê bình đánh giá cao tác phẩm này.
  • 탐독하다

    tamdokada

    HVđam độcHán tự 耽讀

    đọc say mê, đọc ngấu nghiếnđộng từ

    그는 학창 시절 러시아 소설을 탐독했다.

    Geuneun hakchang sijeol reosia soseoreul tamdokaetda.Thời đi học, anh ấy đọc say mê tiểu thuyết Nga.
  • 애틋하다

    aeteutada

    da diết, thương cảm, bịn rịntính từ

    어머니에 대한 애틋한 마음이 잘 드러난다.

    Eomeonie daehan aeteutan maeumi jal deureonanda.Tình cảm da diết dành cho mẹ hiện lên rõ.
  • 먹먹하다

    meongmeokada

    nghẹn ngào, lặng người (vì xúc động)tính từ

    책을 덮고 나서도 한참 동안 가슴이 먹먹했다.

    Chaegeul deopgo naseodo hancham dongan gaseumi meongmeokaetda.Gấp sách lại rồi mà lòng tôi vẫn nghẹn ngào hồi lâu.
  • 행간

    haenggan

    HVhành gianHán tự 行間

    khoảng giữa các dòng; ẩn ý (đọc giữa các dòng chữ)danh từ

    좋은 독자는 행간에 숨은 뜻까지 읽어 낸다.

    Joeun dokjaneun haenggane sumeun tteutkkaji ilgeo naenda.Người đọc giỏi đọc ra cả ý ẩn giữa các dòng chữ.
  • 촌철살인

    choncheolsarin

    HVthốn thiết sát nhânHán tự 寸鐵殺人

    tấc sắt giết người: lời ngắn mà sắc, đánh trúng tim đencụm từ

    그의 짧은 시는 촌철살인의 힘을 지녔다.

    Geuui jjalbeun sineun choncheolsarinui himeul jinyeotda.Bài thơ ngắn của ông có sức mạnh của lời ngắn mà sắc.
  • 낫 놓고 기역 자도 모른다

    nat noko giyeok jado moreunda

    cái liềm đặt trước mặt mà không biết chữ ㄱ: dốt đặc cán mai (tục ngữ)cụm từ

    낫 놓고 기역 자도 모르던 할머니가 일흔에 시를 쓰셨다.

    Nat noko giyeok jado moreudeon halmeoniga ilheune sireul sseusyeotda.Bà cụ từng dốt đặc cán mai đã làm thơ ở tuổi bảy mươi.
2

Ngữ pháp

Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.

-는 둥 마는 둥 – làm qua loa, làm như không làm

V-는 둥 마는 둥 (하다)

Miêu tả hành động làm nửa vời, không ra làm cũng không ra không làm: ăn qua loa, nghe như không nghe. Thường dùng với 먹다, 자다, 듣다, 읽다, 인사하다. Sắc thái chê trách nhẹ hoặc miêu tả trạng thái mất tập trung. Biến thể -(으)ㄴ 둥 만 둥 dùng cho việc đã xảy ra.

  • 소설에 빠져서 저녁을 먹는 둥 마는 둥 했다.

    Soseore ppajyeoseo jeonyeogeul meongneun dung maneun dung haetda.

    Mải mê tiểu thuyết nên tôi ăn tối qua loa.

  • 그는 내 말을 듣는 둥 마는 둥 하며 책장만 넘겼다.

    Geuneun nae mareul deunneun dung maneun dung hamyeo chaekjangman neomgyeotda.

    Anh ấy nghe tôi nói như không nghe, chỉ lật trang sách.

  • 밤새 원고를 고치느라 잠을 잔 둥 만 둥 했다.

    Bamsae wongoreul gochineura jameul jan dung man dung haetda.

    Sửa bản thảo suốt đêm nên ngủ chẳng ra ngủ.

So với tiếng Việt

Tiếng Việt có cách nói rất gần: “ăn chẳng ra ăn”, “ngủ chẳng ra ngủ”, “làm qua loa”. Phải lặp CÙNG một động từ: 먹는 둥 마는 둥, không nói 먹는 둥 자는 둥 (hai động từ khác nhau thì thành lối liệt kê “nào ..., nào ...”, nghĩa khác hẳn).

-(으)ㄹ라치면 – hễ định ... là (lại)

V-(으)ㄹ라치면

Diễn tả mỗi khi định làm việc gì thì y như rằng xảy ra một chuyện khác, thường là chuyện cản trở hoặc lặp đi lặp lại. Mang sắc thái kể lể, văn chương, hay gặp trong tiểu thuyết, tùy bút. Vế sau thường là hiện tượng lặp lại (-곤 하다, 꼭, 어김없이).

  • 책을 펼칠라치면 어김없이 전화가 울린다.

    Chaegeul pyeolchillachimyeon eogimeopsi jeonhwaga ullinda.

    Hễ định mở sách ra là y như rằng điện thoại reo.

  • 글을 좀 쓸라치면 아이가 놀아 달라고 조른다.

    Geureul jom sseullachimyeon aiga nora dallago joreunda.

    Hễ định viết một chút là con lại đòi chơi cùng.

  • 고향 이야기를 꺼낼라치면 어머니는 눈시울을 붉히곤 하셨다.

    Gohyang iyagireul kkeonaellachimyeon eomeonineun nunsiureul bulkigon hasyeotda.

    Hễ định nhắc chuyện quê là mẹ lại rơm rớm nước mắt.

So với tiếng Việt

Chỉ dùng với động từ và chủ ngữ thường là người. Dịch tự nhiên nhất là “hễ định ... là (y như rằng) ...”. Đừng dùng cho việc chỉ xảy ra một lần; khi đó dùng -(으)려고 하는데.

-아/어 마지않다 – hết lòng, vô cùng (trang trọng)

V-아/어 마지않다 (chủ yếu: 바라 마지않다, 존경해 마지않다, 감사해 마지않다)

Nhấn mạnh tình cảm, mong muốn chân thành, sâu sắc. Gần như cố định với vài động từ tâm lý: 바라다, 존경하다, 사랑하다, 감사하다, 기원하다. Văn phong cực kỳ trang trọng, thường gặp trong diễn văn, lời đề tựa, thư cảm ơn, lời chúc.

  • 이 번역본이 많은 베트남 독자에게 사랑받기를 바라 마지않습니다.

    I beonyeokboni maneun beteunam dokjaege sarangbatgireul bara majiansseumnida.

    Tôi hết lòng mong bản dịch này được nhiều độc giả Việt Nam yêu mến.

  • 제가 존경해 마지않는 작가를 직접 만나게 되었다.

    Jega jongyeonghae majianneun jakgareul jikjeop mannage doeeotda.

    Tôi được gặp trực tiếp nhà văn mà tôi vô cùng kính trọng.

  • 여러분의 건승을 기원해 마지않습니다.

    Yeoreobunui geonseungeul giwonhae majiansseumnida.

    Xin chân thành chúc quý vị thành công.

So với tiếng Việt

Hình thức phủ định nhưng nghĩa khẳng định mạnh: 마지않다 = “không thôi, không dừng”, như tiếng Việt “mong mỏi khôn nguôi”. Người Việt hay hiểu nhầm là “không mong”. Không dùng với hành động thường (먹어 마지않다: sai).

3

Hội thoại

Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.

Tại buổi giao lưu ra mắt bản dịch tiếng Việt một tiểu thuyết Hàn ở Hà Nội, dịch giả Thảo trò chuyện với nhà văn Han.

  1. 한 작가

    번역본이 나왔다는 소식을 듣고 며칠 동안 잠을 잔 둥 만 둥 했어요.

    Beonyeokboni nawatdaneun sosigeul deutgo myeochil dongan jameul jan dung man dung haesseoyo.Nghe tin bản dịch ra đời, mấy hôm liền tôi ngủ chẳng ra ngủ.
  2. 타오

    저도 번역하는 동안 밥을 먹는 둥 마는 둥 했답니다. 그만큼 작품에 빠져 있었어요.

    Jeodo beonyeokaneun dongan babeul meongneun dung maneun dung haetdamnida. Geumankeum jakpume ppajyeo isseosseoyo.Trong lúc dịch, em cũng ăn uống qua loa. Em mê tác phẩm đến thế.
  3. 한 작가

    가장 어려웠던 부분은 어디였어요?

    Gajang eoryeowotdeon bubuneun eodiyeosseoyo?Phần khó nhất với chị là ở đâu?
  4. 타오

    화자의 담담한 문체를 살리는 게 어려웠어요. 베트남어로 옮길라치면 자꾸 감정이 넘치더라고요.

    Hwajaui damdamhan munchereul sallineun ge eoryeowosseoyo. Beteunameoro omgillachimyeon jakku gamjeongi neomchideoragoyo.Khó nhất là giữ được văn phong điềm tĩnh của người kể chuyện. Cứ định chuyển sang tiếng Việt là cảm xúc lại tràn ra.
  5. 한 작가

    그 말씀을 들으니 제 필치를 정확히 이해하셨다는 생각이 드네요.

    Geu malsseumeul deureuni je pilchireul jeonghwaki ihaehasyeotdaneun saenggagi deuneyo.Nghe chị nói vậy, tôi thấy chị đã hiểu chính xác ngòi bút của tôi.
  6. 타오

    분단 장면은 정말 가슴이 먹먹해서 몇 번이나 멈추고 행간을 다시 읽었어요.

    Bundan jangmyeoneun jeongmal gaseumi meongmeokaeseo myeot beonina meomchugo haengganeul dasi ilgeosseoyo.Cảnh chia cắt khiến em nghẹn lòng, em phải dừng lại mấy lần để đọc kỹ những điều ẩn giữa các dòng.
  7. 한 작가

    베트남도 분단을 겪었으니 독자들이 깊이 공감하겠지요.

    Beteunamdo bundaneul gyeokkeosseuni dokjadeuri gipi gonggamhagetjiyo.Việt Nam cũng từng trải qua chia cắt nên độc giả chắc sẽ đồng cảm sâu sắc.
  8. 타오

    네, 마지막 장면의 여운이 오래 남을 거예요.

    Ne, majimak jangmyeonui yeouni orae nameul geoyeyo.Vâng, dư âm của cảnh cuối sẽ còn đọng lại lâu.
  9. 한 작가

    이 책이 베트남 독자들에게 오래 사랑받기를 바라 마지않습니다.

    I chaegi beteunam dokjadeurege orae sarangbatgireul bara majiansseumnida.Tôi hết lòng mong cuốn sách được độc giả Việt Nam yêu mến lâu dài.

Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.

4

Bài đọc

Văn học Hàn Quốc – từ vết thương đến thế giới

Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.

Câu hỏi đọc hiểu

  1. 1.Theo bài, văn học sau dân chủ hóa chú ý đến điều gì?

  2. 2.Vì sao độc giả Việt dễ đồng cảm với văn học Hàn?

  3. 3.Người viết cho rằng dịch văn học khó vì sao?

Đã làm 0/3 câu

5

Luyện tập

Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.

  1. 1.“분단” trong “분단의 아픔” nghĩa là gì?

  2. 2.Điền vào chỗ trống: 책을 펼칠___ 어김없이 전화가 울린다.

  3. 3.Câu nào dùng -아/어 마지않다 ĐÚNG?

  4. 4.“Mải đọc tiểu thuyết nên tôi ăn tối qua loa.” Câu nào đúng?

  5. 5.Nghe và chọn nghĩa đúng

    Nghe trước, chữ hiện sau khi trả lời.
  6. 6.“촌철살인” dùng để khen điều gì?

Đã làm 0/6 câu

6

Nói và viết

Nhiệm vụ nóiChọn một tác phẩm văn học Hàn bạn đã đọc (bản gốc hoặc bản dịch). Giới thiệu trong 3 phút bằng tiếng Hàn: tác giả, nhân vật, chủ đề, câu văn bạn thích nhất và cảm nhận; dùng -는 둥 마는 둥 hoặc -(으)ㄹ라치면 và một câu kết với -아/어 마지않다.

Viết ngắn, AI chữa bài

TOPIK 6 · 220–480 âm tiết

Bài 5: Văn học Hàn Quốc hiện đại

Viết bài 600–700 chữ: “문학 번역은 왜 어려운가?”. Phân tích sự khác biệt giữa dịch văn học và dịch thông tin, nêu ví dụ cụ thể (thơ, câu văn giàu ẩn dụ, từ chỉ cảm xúc như 먹먹하다, 애틋하다), đề xuất phẩm chất cần có của dịch giả văn học.

0 âm tiết · nên viết 220–480

AI chữa bài như giáo viên

  • Ước lượng trình độ bài viết theo thang TOPIK và chấm trên 10.
  • Chỉ ra tối đa 6 lỗi quan trọng, giải thích bằng tiếng Việt, nhất là lỗi dịch từng chữ từ tiếng Việt.
  • Viết lại cả bài cho tự nhiên, có loa đọc mẫu, kèm phiên âm ở cấp thấp.
  • Gợi ý một việc cụ thể để luyện tiếp.

Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.