조항
johang
HVđiều hạngHán tự 條項
계약서 제5조 조항을 다시 확인해 주십시오.
Chưa thấy gì khớp. Xem tất cả tính năng
법률과 계약
Sau bài này, bạn có thể đọc hiểu và dịch các điều khoản hợp đồng tiếng Hàn, giải thích quyền và nghĩa vụ của các bên, trao đổi khi có tranh chấp bằng ngôn ngữ pháp lý chính xác.
Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.
조항
johang
HVđiều hạngHán tự 條項
계약서 제5조 조항을 다시 확인해 주십시오.
당사자
dangsaja
HVđương sự giảHán tự 當事者
계약 당사자는 상호 신뢰를 바탕으로 의무를 이행한다.
이행하다
ihaenghada
HVlý hànhHán tự 履行
을은 납품 의무를 기한 내에 이행해야 한다.
위반하다
wibanhada
HVvi phảnHán tự 違反
계약을 위반한 쪽이 손해를 배상한다.
위약금
wiyakgeum
HVvi ước kimHán tự 違約金
중도에 해지하면 위약금을 내야 한다.
해지
haeji
HVgiải chỉHán tự 解止
어느 한쪽도 일방적으로 계약 해지를 할 수 없다.
손해배상
sonhaebaesang
HVtổn hại bồi thườngHán tự 損害賠償
피해자는 손해배상을 청구할 수 있다.
청구하다
cheongguhada
HVthỉnh cầuHán tự 請求
대금 지급을 서면으로 청구했다.
소송
sosong
HVtố tụngHán tự 訴訟
두 회사는 결국 소송까지 가게 되었다.
피고
pigo
HVbị cáoHán tự 被告
법원은 피고에게 배상을 명령했다.
판결
pangyeol
HVphán quyếtHán tự 判決
대법원의 판결이 내일 나온다.
중재
jungjae
HVtrọng tàiHán tự 仲裁
분쟁은 국제 중재로 해결하기로 합의했다.
분쟁
bunjaeng
HVphân tranhHán tự 紛爭
계약서가 모호하면 분쟁이 생기기 쉽다.
효력
hyoryeok
HVhiệu lựcHán tự 效力
이 계약은 서명한 날부터 효력이 발생한다.
무효
muhyo
HVvô hiệuHán tự 無效
법에 어긋나는 조항은 무효이다.
명시하다
myeongsihada
HVminh thịHán tự 明示
지급 기한을 계약서에 명시해야 한다.
단서
danseo
HVđãn thưHán tự 但書
그 조항에는 '천재지변의 경우는 제외한다'는 단서가 붙어 있다.
불가항력
bulgahangnyeok
HVbất khả kháng lựcHán tự 不可抗力
불가항력으로 인한 지연에는 책임을 지지 않는다.
준거법
jungeobeop
HVchuẩn cứ phápHán tự 準據法
이 계약의 준거법은 베트남 법으로 한다.
관할
gwanhal
HVquản hạtHán tự 管轄
분쟁 발생 시 관할 법원은 서울중앙지방법원으로 한다.
약관
yakgwan
HVước khoảnHán tự 約款
앱에 가입하기 전에 약관을 꼼꼼히 읽어야 한다.
채무
chaemu
HVtrái vụHán tự 債務
회사는 채무를 모두 갚았다.
귀책사유
gwichaeksayu
HVquy trách sự doHán tự 歸責事由
을의 귀책사유로 손해가 발생하면 을이 책임진다.
유권해석
yugwonhaeseok
HVhữu quyền giải thíchHán tự 有權解釋
애매한 조항은 관계 부처에 유권해석을 요청했다.
유전무죄 무전유죄
yujeonmujoe mujeonyujoe
HVhữu tiền vô tội vô tiền hữu tộiHán tự 有錢無罪 無錢有罪
'유전무죄 무전유죄'라는 말은 사법 불신을 보여 준다.
법보다 주먹이 가깝다
beopboda jumeogi gakkapda
법보다 주먹이 가깝다지만, 감정적으로 대응하면 손해만 커진다.
Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.
V/A-(으)ㅁ에도 불구하고 · N에도 불구하고
Nhượng bộ trang trọng: dù có sự việc ở vế trước, kết quả ở vế sau vẫn trái với mong đợi. Danh từ hóa bằng -(으)ㅁ rồi gắn 에도 불구하고. Rất thường gặp trong văn bản pháp lý, báo chí, báo cáo. Trong lời nói hằng ngày dùng -는데도.
수차례 독촉했음에도 불구하고 을은 대금을 지급하지 않았다.
Sucharye dokchokaesseumedo bulguhago eureun daegeumeul jigeupaji anatda.
Mặc dù đã nhiều lần đôn đốc, bên B vẫn không thanh toán.
계약 기간이 남아 있음에도 불구하고 일방적으로 해지를 통보했다.
Gyeyak gigani nama isseumedo bulguhago ilbangjeogeuro haejireul tongbohaetda.
Mặc dù thời hạn hợp đồng vẫn còn, họ đã đơn phương thông báo chấm dứt.
반대 여론에도 불구하고 법안이 통과되었다.
Bandae yeoronedo bulguhago beobani tonggwadoeeotda.
Bất chấp dư luận phản đối, dự luật đã được thông qua.
So với tiếng Việt
Người Việt hay quên 도: 독촉함에 불구하고 là sai, phải là 독촉했음에도 불구하고. Dạng -는데도 불구하고 vẫn gặp trên báo nhưng thừa ý; văn viết trang trọng nên dùng -(으)ㅁ에도 불구하고, lời nói chỉ cần -는데도. Khi chia quá khứ: -았/었음에도 불구하고.
V/A-되 · N이되 (quá khứ: -았/었으되)
Văn viết, đặc biệt là luật, hợp đồng, nội quy. Vế trước nêu nguyên tắc chung, vế sau nêu điều kiện, giới hạn hoặc ngoại lệ: “được ... nhưng phải ...”. Nghĩa thứ hai: nêu một điều rồi bổ sung chi tiết, như “... và ...”.
을은 계약을 해지할 수 있되, 30일 전에 서면으로 통보하여야 한다.
Eureun gyeyageul haejihal su itdoe, 30il jeone seomyeoneuro tongbohayeoya handa.
Bên B có thể chấm dứt hợp đồng nhưng phải thông báo bằng văn bản trước 30 ngày.
자료를 인용하되 출처를 반드시 밝혀야 한다.
Jaryoreul inyonghadoe chulcheoreul bandeusi balkyeoya handa.
Được trích dẫn tài liệu nhưng nhất định phải ghi rõ nguồn.
회의는 매월 1회 개최하되, 필요시 임시회를 열 수 있다.
Hoeuineun maewol 1hoe gaechoehadoe, piryosi imsihoereul yeol su itda.
Họp mỗi tháng một lần, khi cần có thể họp bất thường.
So với tiếng Việt
Đừng nhầm -되 với 되다 (trở thành). Trong hợp đồng, -되 thường đi kèm 다만 (tuy nhiên) ở câu sau. Dịch sang tiếng Việt pháp lý: “..., nhưng phải ...”, “..., với điều kiện ...”.
N에 한하여 · N에 한해(서) · N에 한한 N
한하다 (限) là “giới hạn”. N에 한하여 nghĩa là chỉ áp dụng trong phạm vi N, ngoài N thì không. Thường gặp trong hợp đồng, thông báo, quảng cáo: 회원에 한하여 (chỉ dành cho hội viên), 1회에 한하여 (chỉ một lần).
계약 해지는 상대방이 의무를 위반한 경우에 한하여 가능하다.
Gyeyak haejineun sangdaebangi uimureul wibanhan gyeongue hanhayeo ganeunghada.
Chỉ được chấm dứt hợp đồng trong trường hợp bên kia vi phạm nghĩa vụ.
무료 수리는 구입 후 1년 이내에 한해 제공된다.
Muryo surineun guip hu 1nyeon inaee hanhae jegongdoenda.
Sửa chữa miễn phí chỉ được cung cấp trong vòng 1 năm sau khi mua.
서면으로 합의한 경우에 한하여 계약 내용을 변경할 수 있다.
Seomyeoneuro habuihan gyeongue hanhayeo gyeyak naeyongeul byeongyeonghal su itda.
Chỉ trong trường hợp đã thỏa thuận bằng văn bản mới được thay đổi nội dung hợp đồng.
So với tiếng Việt
Tiếng Việt thường đặt “chỉ” trước: “chỉ ... mới”. Tiếng Hàn dồn ý “chỉ” vào -에 한하여 sau danh từ, nên khi dịch Việt → Hàn đừng thêm 만 thừa (경우에만 한하여 nghe lủng củng).
N에 의거하여 · N에 의거해 · N에 의거한 N
Dùng khi nói hành động được thực hiện dựa trên căn cứ pháp lý, quy định: “căn cứ vào”. Trang trọng hơn N에 따라. Rất hay gặp ở đầu công văn, quyết định, hợp đồng: 관련 법령에 의거하여 (căn cứ theo pháp luật liên quan).
근로기준법에 의거하여 연차 휴가를 부여한다.
Geullogijunbeobe uigeohayeo yeoncha hyugareul buyeohanda.
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn lao động, cấp phép năm cho người lao động.
계약서 제8조에 의거해 위약금을 청구합니다.
Gyeyakseo je8joe uigeohae wiyakgeumeul cheongguhamnida.
Căn cứ Điều 8 hợp đồng, chúng tôi yêu cầu tiền phạt vi phạm.
법원의 판결에 의거한 조치이다.
Beobwonui pangyeore uigeohan jochiida.
Đây là biện pháp căn cứ theo phán quyết của tòa án.
So với tiếng Việt
Văn bản pháp lý tiếng Việt thường mở đầu “Căn cứ ...”: hãy đối ứng với -에 의거하여. Đừng nhầm 의거 (依據, y cứ) với 의거 (義擧, nghĩa cử: cuộc khởi nghĩa) đồng âm.
Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.
Tại văn phòng luật ở TP. Hồ Chí Minh, luật sư Minh (người Việt) và trưởng phòng Choi (công ty Hàn) rà soát hợp đồng cung ứng với một đối tác Việt.
최 부장
변호사님, 상대 회사가 납품을 석 달째 미루고 있습니다. 계약을 해지할 수 있을까요?
Byeonhosanim, sangdae hoesaga nappumeul seok daljjae mirugo itseumnida. Gyeyageul haejihal su isseulkkayo?Thưa luật sư, công ty đối tác đã chậm giao hàng ba tháng rồi. Chúng tôi có chấm dứt hợp đồng được không?민 변호사
계약서 제12조를 보시면, 상대방이 의무를 위반한 경우에 한하여 해지가 가능합니다.
Gyeyakseo je12joreul bosimyeon, sangdaebangi uimureul wibanhan gyeongue hanhayeo haejiga ganeunghamnida.Xem Điều 12 hợp đồng, chỉ khi bên kia vi phạm nghĩa vụ thì mới được chấm dứt.최 부장
여러 번 독촉했음에도 불구하고 답이 없으니 명백한 위반 아닙니까?
Yeoreo beon dokchokaesseumedo bulguhago dabi eopseuni myeongbaekan wiban animnikka?Mặc dù đã đôn đốc nhiều lần mà họ không trả lời, chẳng phải vi phạm rõ ràng sao?민 변호사
그렇습니다. 다만 해지는 할 수 있되, 30일 전에 서면으로 통보하셔야 합니다.
Geureosseumnida. Daman haejineun hal su itdoe, 30il jeone seomyeoneuro tongbohasyeoya hamnida.Đúng vậy. Có điều, được chấm dứt nhưng phải thông báo bằng văn bản trước 30 ngày.최 부장
상대방이 불가항력을 주장하면 어떻게 되나요?
Sangdaebangi bulgahangnyeogeul jujanghamyeon eotteoke doenayo?Nếu bên kia viện dẫn bất khả kháng thì sao?민 변호사
지난달에 천재지변이 없었으니 귀책사유는 상대방에게 있다고 봐야지요.
Jinandare cheonjaejibyeoni eopseosseuni gwichaeksayuneun sangdaebangege itdago bwayajiyo.Tháng trước không có thiên tai nên phải coi lỗi thuộc về phía họ.최 부장
손해배상도 청구할 수 있습니까?
Sonhaebaesangdo cheongguhal su itseumnikka?Chúng tôi có yêu cầu bồi thường thiệt hại được không?민 변호사
네, 제15조에 의거하여 위약금과 손해배상을 함께 청구할 수 있습니다.
Ne, je15joe uigeohayeo wiyakgeumgwa sonhaebaesangeul hamkke cheongguhal su itseumnida.Được, căn cứ Điều 15, có thể yêu cầu cả tiền phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại.최 부장
소송까지 가지 않았으면 좋겠는데요.
Sosongkkaji gaji anasseumyeon jokenneundeyo.Chúng tôi mong không phải ra tòa.민 변호사
분쟁 해결 조항에 중재가 명시되어 있으니 먼저 중재를 신청하는 게 낫겠습니다.
Bunjaeng haegyeol johange jungjaega myeongsidoeeo isseuni meonjeo jungjaereul sincheonghaneun ge natgetseumnida.Điều khoản giải quyết tranh chấp có ghi rõ trọng tài, nên trước hết nộp đơn ra trọng tài thì tốt hơn.Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.
Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.
1.Theo bài, vì sao phải ghi rõ bản ngôn ngữ nào được ưu tiên?
2.Trong dịch pháp lý, khác biệt giữa “할 수 있다” và “하여야 한다” là gì?
3.Ý chính của bài là gì?
Đã làm 0/3 câu
Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.
1.“준거법” nghĩa là gì?
2.Điền vào chỗ trống: 여러 번 독촉했___ 대금을 지급하지 않았다.
3.Câu nào đúng nghĩa “Bên B được chấm dứt hợp đồng nhưng phải thông báo trước 30 ngày”?
4.“Chỉ hội viên mới được giảm giá” – chọn câu tự nhiên nhất.
5.Nghe và chọn nghĩa đúng
6.Phân biệt 해지 và 해제: câu nào ĐÚNG?
Đã làm 0/6 câu
Nhiệm vụ nóiLấy một hợp đồng thật bạn từng ký (thuê nhà, lao động, điện thoại...). Chọn 3 điều khoản, dịch miệng sang tiếng Hàn và giải thích quyền, nghĩa vụ mỗi bên trong 3 phút; dùng -되, -에 한하여, -에 의거하여.
TOPIK 6 · 220–480 âm tiết
Bài 6: Pháp luật – hợp đồng
Viết một thư phản hồi chính thức (khoảng 400–500 chữ) gửi đối tác Hàn Quốc chậm giao hàng: nêu căn cứ hợp đồng, sự việc vi phạm, yêu cầu khắc phục và hậu quả nếu không thực hiện; dùng -(으)ㅁ에도 불구하고, -에 의거하여, -되.
AI chữa bài như giáo viên
Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.