Dùng thử AI
Tiếng Hàn한국어Lộ trình TOPIK, giải thích bằng tiếng Việt

Pháp luật – hợp đồng

법률과 계약

Sau bài này, bạn có thể đọc hiểu và dịch các điều khoản hợp đồng tiếng Hàn, giải thích quyền và nghĩa vụ của các bên, trao đổi khi có tranh chấp bằng ngôn ngữ pháp lý chính xác.

1

26 từ vựng

Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.

  • 조항

    johang

    HVđiều hạngHán tự 條項

    điều khoảndanh từ

    계약서 제5조 조항을 다시 확인해 주십시오.

    Gyeyakseo je5jo johangeul dasi hwaginhae jusipsio.Xin hãy kiểm tra lại điều khoản Điều 5 của hợp đồng.
  • 당사자

    dangsaja

    HVđương sự giảHán tự 當事者

    đương sự, bên (trong hợp đồng)danh từ

    계약 당사자는 상호 신뢰를 바탕으로 의무를 이행한다.

    Gyeyak dangsajaneun sangho silloereul batangeuro uimureul ihaenghanda.Các bên trong hợp đồng thực hiện nghĩa vụ trên cơ sở tin cậy lẫn nhau.
  • 이행하다

    ihaenghada

    HVlý hànhHán tự 履行

    thực hiện, thi hành (nghĩa vụ, cam kết)động từ

    을은 납품 의무를 기한 내에 이행해야 한다.

    Eureun nappum uimureul gihan naee ihaenghaeya handa.Bên B phải thực hiện nghĩa vụ giao hàng trong thời hạn.
  • 위반하다

    wibanhada

    HVvi phảnHán tự 違反

    vi phạmđộng từ

    계약을 위반한 쪽이 손해를 배상한다.

    Gyeyageul wibanhan jjogi sonhaereul baesanghanda.Bên vi phạm hợp đồng bồi thường thiệt hại.
  • 위약금

    wiyakgeum

    HVvi ước kimHán tự 違約金

    tiền phạt vi phạm hợp đồngdanh từ

    중도에 해지하면 위약금을 내야 한다.

    Jungdoe haejihamyeon wiyakgeumeul naeya handa.Chấm dứt giữa chừng thì phải trả tiền phạt vi phạm.
  • 해지

    haeji

    HVgiải chỉHán tự 解止

    chấm dứt (hợp đồng)danh từ

    어느 한쪽도 일방적으로 계약 해지를 할 수 없다.

    Eoneu hanjjokdo ilbangjeogeuro gyeyak haejireul hal su eopda.Không bên nào được đơn phương chấm dứt hợp đồng.
  • 손해배상

    sonhaebaesang

    HVtổn hại bồi thườngHán tự 損害賠償

    bồi thường thiệt hạidanh từ

    피해자는 손해배상을 청구할 수 있다.

    Pihaejaneun sonhaebaesangeul cheongguhal su itda.Người bị thiệt hại có thể yêu cầu bồi thường.
  • 청구하다

    cheongguhada

    HVthỉnh cầuHán tự 請求

    yêu cầu, đòi (quyền lợi, thanh toán)động từ

    대금 지급을 서면으로 청구했다.

    Daegeum jigeubeul seomyeoneuro cheongguhaetda.Đã yêu cầu thanh toán tiền hàng bằng văn bản.
  • 소송

    sosong

    HVtố tụngHán tự 訴訟

    kiện tụng, vụ kiệndanh từ

    두 회사는 결국 소송까지 가게 되었다.

    Du hoesaneun gyeolguk sosongkkaji gage doeeotda.Hai công ty rốt cuộc đã phải ra tòa.
  • 피고

    pigo

    HVbị cáoHán tự 被告

    bị đơn, bị cáodanh từ

    법원은 피고에게 배상을 명령했다.

    Beobwoneun pigoege baesangeul myeongnyeonghaetda.Tòa án yêu cầu bị đơn bồi thường.
  • 판결

    pangyeol

    HVphán quyếtHán tự 判決

    phán quyết, bản ándanh từ

    대법원의 판결이 내일 나온다.

    Daebeobwonui pangyeori naeil naonda.Phán quyết của Tòa án tối cao sẽ có vào ngày mai.
  • 중재

    jungjae

    HVtrọng tàiHán tự 仲裁

    trọng tài; hòa giảidanh từ

    분쟁은 국제 중재로 해결하기로 합의했다.

    Bunjaengeun gukje jungjaero haegyeolhagiro habuihaetda.Các bên đã thỏa thuận giải quyết tranh chấp bằng trọng tài quốc tế.
  • 분쟁

    bunjaeng

    HVphân tranhHán tự 紛爭

    tranh chấpdanh từ

    계약서가 모호하면 분쟁이 생기기 쉽다.

    Gyeyakseoga mohohamyeon bunjaengi saenggigi swipda.Hợp đồng mơ hồ thì dễ sinh tranh chấp.
  • 효력

    hyoryeok

    HVhiệu lựcHán tự 效力

    hiệu lựcdanh từ

    이 계약은 서명한 날부터 효력이 발생한다.

    I gyeyageun seomyeonghan nalbuteo hyoryeogi balsaenghanda.Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày ký.
  • 무효

    muhyo

    HVvô hiệuHán tự 無效

    vô hiệudanh từ

    법에 어긋나는 조항은 무효이다.

    Beobe eogeunnaneun johangeun muhyoida.Điều khoản trái luật là vô hiệu.
  • 명시하다

    myeongsihada

    HVminh thịHán tự 明示

    ghi rõ, quy định rõđộng từ

    지급 기한을 계약서에 명시해야 한다.

    Jigeup gihaneul gyeyakseoe myeongsihaeya handa.Phải ghi rõ thời hạn thanh toán trong hợp đồng.
  • 단서

    danseo

    HVđãn thưHán tự 但書

    điều kiện kèm theo, mệnh đề loại trừ; manh mốidanh từ

    그 조항에는 '천재지변의 경우는 제외한다'는 단서가 붙어 있다.

    Geu johangeneun 'cheonjaejibyeonui gyeonguneun jeoehanda'neun danseoga buteo itda.Điều khoản đó có kèm điều kiện “trừ trường hợp thiên tai”.
  • 불가항력

    bulgahangnyeok

    HVbất khả kháng lựcHán tự 不可抗力

    bất khả khángdanh từ

    불가항력으로 인한 지연에는 책임을 지지 않는다.

    Bulgahangnyeogeuro inhan jiyeoneneun chaegimeul jiji anneunda.Không chịu trách nhiệm cho chậm trễ do bất khả kháng.
  • 준거법

    jungeobeop

    HVchuẩn cứ phápHán tự 準據法

    luật áp dụng (luật điều chỉnh hợp đồng)danh từ

    이 계약의 준거법은 베트남 법으로 한다.

    I gyeyagui jungeobeobeun beteunam beobeuro handa.Luật áp dụng của hợp đồng này là luật Việt Nam.
  • 관할

    gwanhal

    HVquản hạtHán tự 管轄

    thẩm quyền (xét xử, quản lý)danh từ

    분쟁 발생 시 관할 법원은 서울중앙지방법원으로 한다.

    Bunjaeng balsaeng si gwanhal beobwoneun seouljungangjibangbeobwoneuro handa.Khi phát sinh tranh chấp, tòa có thẩm quyền là Tòa án quận trung tâm Seoul.
  • 약관

    yakgwan

    HVước khoảnHán tự 約款

    điều khoản chung (in sẵn), điều lệ dịch vụdanh từ

    앱에 가입하기 전에 약관을 꼼꼼히 읽어야 한다.

    Aebe gaipagi jeone yakgwaneul kkomkkomhi ilgeoya handa.Trước khi đăng ký ứng dụng, phải đọc kỹ điều khoản sử dụng.
  • 채무

    chaemu

    HVtrái vụHán tự 債務

    khoản nợ, nghĩa vụ trả nợdanh từ

    회사는 채무를 모두 갚았다.

    Hoesaneun chaemureul modu gapatda.Công ty đã trả hết nợ.
  • 귀책사유

    gwichaeksayu

    HVquy trách sự doHán tự 歸責事由

    lý do quy trách nhiệm, lỗi thuộc vềdanh từ

    을의 귀책사유로 손해가 발생하면 을이 책임진다.

    Eurui gwichaeksayuro sonhaega balsaenghamyeon euri chaegimjinda.Nếu thiệt hại phát sinh do lỗi của bên B thì bên B chịu trách nhiệm.
  • 유권해석

    yugwonhaeseok

    HVhữu quyền giải thíchHán tự 有權解釋

    giải thích có thẩm quyền (của cơ quan nhà nước)danh từ

    애매한 조항은 관계 부처에 유권해석을 요청했다.

    Aemaehan johangeun gwangye bucheoe yugwonhaeseogeul yocheonghaetda.Điều khoản mơ hồ đã được đề nghị bộ ngành liên quan giải thích chính thức.
  • 유전무죄 무전유죄

    yujeonmujoe mujeonyujoe

    HVhữu tiền vô tội vô tiền hữu tộiHán tự 有錢無罪 無錢有罪

    có tiền vô tội, không tiền có tội (câu nói phê phán)cụm từ

    '유전무죄 무전유죄'라는 말은 사법 불신을 보여 준다.

    'Yujeonmujoe mujeonyujoe'raneun mareun sabeop bulsineul boyeo junda.Câu “có tiền vô tội, không tiền có tội” cho thấy sự mất lòng tin vào tư pháp.
  • 법보다 주먹이 가깝다

    beopboda jumeogi gakkapda

    nắm đấm gần hơn luật pháp (tục ngữ)cụm từ

    법보다 주먹이 가깝다지만, 감정적으로 대응하면 손해만 커진다.

    Beopboda jumeogi gakkapdajiman, gamjeongjeogeuro daeeunghamyeon sonhaeman keojinda.Người ta nói nắm đấm gần hơn luật, nhưng phản ứng theo cảm xúc chỉ làm thiệt hại lớn hơn.
2

Ngữ pháp

Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.

-(으)ㅁ에도 불구하고 – mặc dù, bất chấp (văn viết)

V/A-(으)ㅁ에도 불구하고 · N에도 불구하고

Nhượng bộ trang trọng: dù có sự việc ở vế trước, kết quả ở vế sau vẫn trái với mong đợi. Danh từ hóa bằng -(으)ㅁ rồi gắn 에도 불구하고. Rất thường gặp trong văn bản pháp lý, báo chí, báo cáo. Trong lời nói hằng ngày dùng -는데도.

  • 수차례 독촉했음에도 불구하고 을은 대금을 지급하지 않았다.

    Sucharye dokchokaesseumedo bulguhago eureun daegeumeul jigeupaji anatda.

    Mặc dù đã nhiều lần đôn đốc, bên B vẫn không thanh toán.

  • 계약 기간이 남아 있음에도 불구하고 일방적으로 해지를 통보했다.

    Gyeyak gigani nama isseumedo bulguhago ilbangjeogeuro haejireul tongbohaetda.

    Mặc dù thời hạn hợp đồng vẫn còn, họ đã đơn phương thông báo chấm dứt.

  • 반대 여론에도 불구하고 법안이 통과되었다.

    Bandae yeoronedo bulguhago beobani tonggwadoeeotda.

    Bất chấp dư luận phản đối, dự luật đã được thông qua.

So với tiếng Việt

Người Việt hay quên 도: 독촉함에 불구하고 là sai, phải là 독촉했음에도 불구하고. Dạng -는데도 불구하고 vẫn gặp trên báo nhưng thừa ý; văn viết trang trọng nên dùng -(으)ㅁ에도 불구하고, lời nói chỉ cần -는데도. Khi chia quá khứ: -았/었음에도 불구하고.

-되 – nhưng (với điều kiện); và (văn bản quy phạm)

V/A-되 · N이되 (quá khứ: -았/었으되)

Văn viết, đặc biệt là luật, hợp đồng, nội quy. Vế trước nêu nguyên tắc chung, vế sau nêu điều kiện, giới hạn hoặc ngoại lệ: “được ... nhưng phải ...”. Nghĩa thứ hai: nêu một điều rồi bổ sung chi tiết, như “... và ...”.

  • 을은 계약을 해지할 수 있되, 30일 전에 서면으로 통보하여야 한다.

    Eureun gyeyageul haejihal su itdoe, 30il jeone seomyeoneuro tongbohayeoya handa.

    Bên B có thể chấm dứt hợp đồng nhưng phải thông báo bằng văn bản trước 30 ngày.

  • 자료를 인용하되 출처를 반드시 밝혀야 한다.

    Jaryoreul inyonghadoe chulcheoreul bandeusi balkyeoya handa.

    Được trích dẫn tài liệu nhưng nhất định phải ghi rõ nguồn.

  • 회의는 매월 1회 개최하되, 필요시 임시회를 열 수 있다.

    Hoeuineun maewol 1hoe gaechoehadoe, piryosi imsihoereul yeol su itda.

    Họp mỗi tháng một lần, khi cần có thể họp bất thường.

So với tiếng Việt

Đừng nhầm -되 với 되다 (trở thành). Trong hợp đồng, -되 thường đi kèm 다만 (tuy nhiên) ở câu sau. Dịch sang tiếng Việt pháp lý: “..., nhưng phải ...”, “..., với điều kiện ...”.

-에 한하여 / -에 한해 – chỉ giới hạn ở, chỉ áp dụng cho

N에 한하여 · N에 한해(서) · N에 한한 N

한하다 (限) là “giới hạn”. N에 한하여 nghĩa là chỉ áp dụng trong phạm vi N, ngoài N thì không. Thường gặp trong hợp đồng, thông báo, quảng cáo: 회원에 한하여 (chỉ dành cho hội viên), 1회에 한하여 (chỉ một lần).

  • 계약 해지는 상대방이 의무를 위반한 경우에 한하여 가능하다.

    Gyeyak haejineun sangdaebangi uimureul wibanhan gyeongue hanhayeo ganeunghada.

    Chỉ được chấm dứt hợp đồng trong trường hợp bên kia vi phạm nghĩa vụ.

  • 무료 수리는 구입 후 1년 이내에 한해 제공된다.

    Muryo surineun guip hu 1nyeon inaee hanhae jegongdoenda.

    Sửa chữa miễn phí chỉ được cung cấp trong vòng 1 năm sau khi mua.

  • 서면으로 합의한 경우에 한하여 계약 내용을 변경할 수 있다.

    Seomyeoneuro habuihan gyeongue hanhayeo gyeyak naeyongeul byeongyeonghal su itda.

    Chỉ trong trường hợp đã thỏa thuận bằng văn bản mới được thay đổi nội dung hợp đồng.

So với tiếng Việt

Tiếng Việt thường đặt “chỉ” trước: “chỉ ... mới”. Tiếng Hàn dồn ý “chỉ” vào -에 한하여 sau danh từ, nên khi dịch Việt → Hàn đừng thêm 만 thừa (경우에만 한하여 nghe lủng củng).

-에 의거하여 – căn cứ theo, dựa trên (quy định)

N에 의거하여 · N에 의거해 · N에 의거한 N

Dùng khi nói hành động được thực hiện dựa trên căn cứ pháp lý, quy định: “căn cứ vào”. Trang trọng hơn N에 따라. Rất hay gặp ở đầu công văn, quyết định, hợp đồng: 관련 법령에 의거하여 (căn cứ theo pháp luật liên quan).

  • 근로기준법에 의거하여 연차 휴가를 부여한다.

    Geullogijunbeobe uigeohayeo yeoncha hyugareul buyeohanda.

    Căn cứ Luật Tiêu chuẩn lao động, cấp phép năm cho người lao động.

  • 계약서 제8조에 의거해 위약금을 청구합니다.

    Gyeyakseo je8joe uigeohae wiyakgeumeul cheongguhamnida.

    Căn cứ Điều 8 hợp đồng, chúng tôi yêu cầu tiền phạt vi phạm.

  • 법원의 판결에 의거한 조치이다.

    Beobwonui pangyeore uigeohan jochiida.

    Đây là biện pháp căn cứ theo phán quyết của tòa án.

So với tiếng Việt

Văn bản pháp lý tiếng Việt thường mở đầu “Căn cứ ...”: hãy đối ứng với -에 의거하여. Đừng nhầm 의거 (依據, y cứ) với 의거 (義擧, nghĩa cử: cuộc khởi nghĩa) đồng âm.

3

Hội thoại

Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.

Tại văn phòng luật ở TP. Hồ Chí Minh, luật sư Minh (người Việt) và trưởng phòng Choi (công ty Hàn) rà soát hợp đồng cung ứng với một đối tác Việt.

  1. 최 부장

    변호사님, 상대 회사가 납품을 석 달째 미루고 있습니다. 계약을 해지할 수 있을까요?

    Byeonhosanim, sangdae hoesaga nappumeul seok daljjae mirugo itseumnida. Gyeyageul haejihal su isseulkkayo?Thưa luật sư, công ty đối tác đã chậm giao hàng ba tháng rồi. Chúng tôi có chấm dứt hợp đồng được không?
  2. 민 변호사

    계약서 제12조를 보시면, 상대방이 의무를 위반한 경우에 한하여 해지가 가능합니다.

    Gyeyakseo je12joreul bosimyeon, sangdaebangi uimureul wibanhan gyeongue hanhayeo haejiga ganeunghamnida.Xem Điều 12 hợp đồng, chỉ khi bên kia vi phạm nghĩa vụ thì mới được chấm dứt.
  3. 최 부장

    여러 번 독촉했음에도 불구하고 답이 없으니 명백한 위반 아닙니까?

    Yeoreo beon dokchokaesseumedo bulguhago dabi eopseuni myeongbaekan wiban animnikka?Mặc dù đã đôn đốc nhiều lần mà họ không trả lời, chẳng phải vi phạm rõ ràng sao?
  4. 민 변호사

    그렇습니다. 다만 해지는 할 수 있되, 30일 전에 서면으로 통보하셔야 합니다.

    Geureosseumnida. Daman haejineun hal su itdoe, 30il jeone seomyeoneuro tongbohasyeoya hamnida.Đúng vậy. Có điều, được chấm dứt nhưng phải thông báo bằng văn bản trước 30 ngày.
  5. 최 부장

    상대방이 불가항력을 주장하면 어떻게 되나요?

    Sangdaebangi bulgahangnyeogeul jujanghamyeon eotteoke doenayo?Nếu bên kia viện dẫn bất khả kháng thì sao?
  6. 민 변호사

    지난달에 천재지변이 없었으니 귀책사유는 상대방에게 있다고 봐야지요.

    Jinandare cheonjaejibyeoni eopseosseuni gwichaeksayuneun sangdaebangege itdago bwayajiyo.Tháng trước không có thiên tai nên phải coi lỗi thuộc về phía họ.
  7. 최 부장

    손해배상도 청구할 수 있습니까?

    Sonhaebaesangdo cheongguhal su itseumnikka?Chúng tôi có yêu cầu bồi thường thiệt hại được không?
  8. 민 변호사

    네, 제15조에 의거하여 위약금과 손해배상을 함께 청구할 수 있습니다.

    Ne, je15joe uigeohayeo wiyakgeumgwa sonhaebaesangeul hamkke cheongguhal su itseumnida.Được, căn cứ Điều 15, có thể yêu cầu cả tiền phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại.
  9. 최 부장

    소송까지 가지 않았으면 좋겠는데요.

    Sosongkkaji gaji anasseumyeon jokenneundeyo.Chúng tôi mong không phải ra tòa.
  10. 민 변호사

    분쟁 해결 조항에 중재가 명시되어 있으니 먼저 중재를 신청하는 게 낫겠습니다.

    Bunjaeng haegyeol johange jungjaega myeongsidoeeo isseuni meonjeo jungjaereul sincheonghaneun ge natgetseumnida.Điều khoản giải quyết tranh chấp có ghi rõ trọng tài, nên trước hết nộp đơn ra trọng tài thì tốt hơn.

Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.

4

Bài đọc

Đọc hợp đồng trước khi ký

Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.

Câu hỏi đọc hiểu

  1. 1.Theo bài, vì sao phải ghi rõ bản ngôn ngữ nào được ưu tiên?

  2. 2.Trong dịch pháp lý, khác biệt giữa “할 수 있다” và “하여야 한다” là gì?

  3. 3.Ý chính của bài là gì?

Đã làm 0/3 câu

5

Luyện tập

Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.

  1. 1.“준거법” nghĩa là gì?

  2. 2.Điền vào chỗ trống: 여러 번 독촉했___ 대금을 지급하지 않았다.

  3. 3.Câu nào đúng nghĩa “Bên B được chấm dứt hợp đồng nhưng phải thông báo trước 30 ngày”?

  4. 4.“Chỉ hội viên mới được giảm giá” – chọn câu tự nhiên nhất.

  5. 5.Nghe và chọn nghĩa đúng

    Nghe trước, chữ hiện sau khi trả lời.
  6. 6.Phân biệt 해지 và 해제: câu nào ĐÚNG?

Đã làm 0/6 câu

6

Nói và viết

Nhiệm vụ nóiLấy một hợp đồng thật bạn từng ký (thuê nhà, lao động, điện thoại...). Chọn 3 điều khoản, dịch miệng sang tiếng Hàn và giải thích quyền, nghĩa vụ mỗi bên trong 3 phút; dùng -되, -에 한하여, -에 의거하여.

Viết ngắn, AI chữa bài

TOPIK 6 · 220–480 âm tiết

Bài 6: Pháp luật – hợp đồng

Viết một thư phản hồi chính thức (khoảng 400–500 chữ) gửi đối tác Hàn Quốc chậm giao hàng: nêu căn cứ hợp đồng, sự việc vi phạm, yêu cầu khắc phục và hậu quả nếu không thực hiện; dùng -(으)ㅁ에도 불구하고, -에 의거하여, -되.

0 âm tiết · nên viết 220–480

AI chữa bài như giáo viên

  • Ước lượng trình độ bài viết theo thang TOPIK và chấm trên 10.
  • Chỉ ra tối đa 6 lỗi quan trọng, giải thích bằng tiếng Việt, nhất là lỗi dịch từng chữ từ tiếng Việt.
  • Viết lại cả bài cho tự nhiên, có loa đọc mẫu, kèm phiên âm ở cấp thấp.
  • Gợi ý một việc cụ thể để luyện tiếp.

Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.