가설
gaseol
HVgiả thuyếtHán tự 假說
이 연구는 두 가지 가설을 검증하고자 한다.
Chưa thấy gì khớp. Xem tất cả tính năng
연구와 논문 쓰기
Sau bài này, bạn có thể trình bày đề cương nghiên cứu, mô tả phương pháp, kết quả, hạn chế bằng văn phong học thuật tiếng Hàn và trao đổi với giáo sư hướng dẫn.
Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.
가설
gaseol
HVgiả thuyếtHán tự 假說
이 연구는 두 가지 가설을 검증하고자 한다.
검증하다
geomjeunghada
HVkiểm chứngHán tự 檢證
설문 조사로 가설을 검증하였다.
선행연구
seonhaengyeongu
HVtiên hành nghiên cứuHán tự 先行硏究
선행연구를 검토한 결과 베트남 사례는 거의 없었다.
방법론
bangbeomnon
HVphương pháp luậnHán tự 方法論
논문 심사에서 방법론에 대한 질문이 가장 많았다.
표본
pyobon
HVtiêu bảnHán tự 標本
표본의 크기가 작아서 일반화하기 어렵다.
변수
byeonsu
HVbiến sốHán tự 變數
소득과 학력을 통제 변수로 설정하였다.
상관관계
sanggwangwangye
HVtương quan quan hệHán tự 相關關係
두 변수 사이에 높은 상관관계가 나타났다.
인과관계
ingwagwangye
HVnhân quả quan hệHán tự 因果關係
상관관계가 곧 인과관계를 의미하지는 않는다.
유의미하다
yuuimihada
HVhữu ý vịHán tự 有意味
두 집단 간에 유의미한 차이가 있었다.
도출하다
dochulhada
HVđạo xuấtHán tự 導出
분석을 통해 세 가지 시사점을 도출하였다.
규명하다
gyumyeonghada
HVcủ minhHán tự 糾明
이 연구의 목적은 원인을 규명하는 데 있다.
고찰
gochal
HVkhảo sátHán tự 考察
제4장에서는 연구 결과에 대해 고찰한다.
시사점
sisajeom
HVthị toa điểmHán tự 示唆點
이 결과는 교육 정책에 중요한 시사점을 준다.
타당성
tadangseong
HVthỏa đáng tínhHán tự 妥當性
설문 문항의 타당성을 전문가에게 검토받았다.
일반화하다
ilbanhwahada
HVnhất ban hóaHán tự 一般化
한 학교의 결과를 전체로 일반화하기는 어렵다.
초록
chorok
HVsao lụcHán tự 抄錄
초록은 300자 이내로 작성해야 한다.
각주
gakju
HVcước chúHán tự 脚註
인용한 자료는 각주로 출처를 밝혔다.
학위논문
hagwinonmun
HVhọc vị luận vănHán tự 學位論文
그는 3년 만에 박사 학위논문을 완성했다.
표절
pyojeol
HVphiếu thiếtHán tự 剽竊
표절이 드러나 학위가 취소되었다.
학술지
haksulji
HVhọc thuật chíHán tự 學術誌
논문이 국제 학술지에 게재되었다.
게재되다
gejaedoeda
HVyết tảiHán tự 揭載
그의 연구는 세 편의 논문으로 게재되었다.
후속연구
husogyeongu
HVhậu tục nghiên cứuHán tự 後續硏究
표본을 늘린 후속연구가 필요하다.
독창성
dokchangseong
HVđộc sáng tínhHán tự 獨創性
심사위원들은 주제의 독창성을 높이 샀다.
논거
nongeo
HVluận cứHán tự 論據
주장을 뒷받침할 논거가 부족하다.
탁상공론
taksanggongnon
HVtrác thượng không luậnHán tự 卓上空論
현장 조사가 없는 정책 연구는 탁상공론에 그치기 쉽다.
우공이산
ugongisan
HVngu công di sơnHán tự 愚公移山
논문은 우공이산의 마음으로 하루하루 써 나가야 한다.
Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.
N의 목적/의의/핵심은 V-는 데(에) 있다
Khuôn câu định nghĩa trọng tâm, mục đích, ý nghĩa của một việc: “Mục đích của ... là ở chỗ ...”. Là câu bắt buộc trong phần mở đầu luận văn và câu 54 TOPIK. Chủ ngữ thường là 목적, 의의, 핵심, 문제, 원인, 차이.
본 연구의 목적은 한국어 학습자의 오류 원인을 규명하는 데 있다.
Bon yeonguui mokjeogeun hangugeo hakseupjaui oryu wonineul gyumyeonghaneun de itda.
Mục đích của nghiên cứu này là làm sáng tỏ nguyên nhân lỗi của người học tiếng Hàn.
이 논문의 의의는 베트남 사례를 처음으로 분석했다는 데 있다.
I nonmunui uiuineun beteunam saryereul cheoeumeuro bunseokaetdaneun de itda.
Ý nghĩa của luận văn này nằm ở chỗ lần đầu phân tích trường hợp Việt Nam.
문제의 핵심은 표본이 지나치게 적은 데에 있다.
Munjeui haeksimeun pyoboni jinachige jeogeun dee itda.
Cốt lõi của vấn đề nằm ở chỗ mẫu quá ít.
So với tiếng Việt
Người Việt hay viết 목적은 ... 규명하는 것이다: không sai nhưng nhạt; -는 데 있다 mới là văn phong học thuật chuẩn. Luận văn tiếng Hàn tránh ngôi “tôi/chúng tôi”: dùng 본 연구는, 본고는. Lưu ý 데 viết cách: 규명하는 데 있다 (không viết 규명하는데).
N에 비추어 (보면/볼 때) · N에 비추어 V
비추다 là “chiếu, soi”. N에 비추어 nghĩa là lấy N làm thước đo để đánh giá, suy luận: “xét theo, soi vào”. Dùng nhiều trong luận văn và xã luận khi đối chiếu kết quả với lý thuyết, kinh nghiệm, tiền lệ: 선행연구에 비추어 보면, 과거의 경험에 비추어.
선행연구에 비추어 보면 이번 결과는 다소 의외이다.
Seonhaengyeongue bichueo bomyeon ibeon gyeolgwaneun daso uioeida.
Soi vào các nghiên cứu đi trước, kết quả lần này có phần bất ngờ.
과거의 경험에 비추어 볼 때 표본이 더 필요하다.
Gwageoui gyeongheome bichueo bol ttae pyoboni deo piryohada.
Xét theo kinh nghiệm trước đây, cần thêm mẫu.
연구 윤리에 비추어 부적절한 방법은 사용하지 않았다.
Yeongu yullie bichueo bujeokjeolhan bangbeobeun sayonghaji anatda.
Xét theo đạo đức nghiên cứu, không dùng phương pháp không phù hợp.
So với tiếng Việt
Trợ từ phải là 에: 경험에 비추어. Đừng nhầm với N에 비해 (TOPIK 4: so với). -에 비해 so sánh hơn kém, còn -에 비추어 lấy N làm căn cứ để đánh giá. Dịch sang tiếng Việt: “xét theo”, “đối chiếu với”, “căn cứ vào”.
V-(으)ㄴ 바 있다 / 없다
Tương đương -(으)ㄴ 적이 있다 nhưng trang trọng, dùng trong luận văn, báo chí, phát ngôn chính thức. Nói về sự việc đã xảy ra, thường nhắc lại để làm căn cứ: “như đã từng ...”. Phủ định: -(으)ㄴ 바 없다 (chưa từng).
선행연구에서도 같은 결과가 보고된 바 있다.
Seonhaengyeongueseodo gateun gyeolgwaga bogodoen ba itda.
Các nghiên cứu đi trước cũng đã từng báo cáo kết quả tương tự.
정부는 이 문제에 대해 여러 차례 입장을 밝힌 바 있다.
Jeongbuneun i munjee daehae yeoreo charye ipjangeul balkin ba itda.
Chính phủ đã nhiều lần nêu lập trường về vấn đề này.
베트남어 화자를 대상으로 한 연구는 거의 이루어진 바 없다.
Beteunameo hwajareul daesangeuro han yeonguneun geoui irueojin ba eopda.
Hầu như chưa có nghiên cứu nào lấy người nói tiếng Việt làm đối tượng.
So với tiếng Việt
바 ở đây là danh từ phụ thuộc như trong -는 바 (bài 1). Hay gặp trong tin tức: “밝힌 바 있다” = “đã từng tuyên bố”. Người học viết 적이 있다 trong luận văn sẽ bị coi là văn nói.
Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.
Tại phòng nghiên cứu, nghiên cứu sinh Lan báo cáo đề cương luận văn thạc sĩ với giáo sư hướng dẫn Jeong.
란
교수님, 논문 계획서를 수정해 왔습니다. 연구 목적을 다시 정리했습니다.
Gyosunim, nonmun gyehoekseoreul sujeonghae watseumnida. Yeongu mokjeogeul dasi jeongnihaetseumnida.Thưa giáo sư, em đã sửa đề cương luận văn. Em đã viết lại mục đích nghiên cứu.정 교수
좋아요. 한 문장으로 말해 볼래요?
Joayo. Han munjangeuro malhae bollaeyo?Tốt. Em thử nói trong một câu xem?란
본 연구의 목적은 베트남인 학습자의 높임법 오류 원인을 규명하는 데 있습니다.
Bon yeonguui mokjeogeun beteunamin hakseupjaui nopimbeop oryu wonineul gyumyeonghaneun de itseumnida.Mục đích của nghiên cứu này là làm sáng tỏ nguyên nhân lỗi kính ngữ của người học Việt Nam.정 교수
명확하네요. 그런데 다른 논문들에 비추어 보면 선행연구 검토가 좀 부족해 보여요.
Myeonghwakaneyo. Geureonde dareun nonmundeure bichueo bomyeon seonhaengyeongu geomtoga jom bujokae boyeoyo.Rõ ràng đấy. Nhưng đối chiếu với các luận văn khác thì phần tổng quan nghiên cứu đi trước có vẻ hơi thiếu.란
베트남어 화자를 대상으로 한 연구는 거의 이루어진 바 없어서 자료 찾기가 어려웠습니다.
Beteunameo hwajareul daesangeuro han yeonguneun geoui irueojin ba eopseoseo jaryo chatgiga eoryeowotseumnida.Hầu như chưa có nghiên cứu nào về người nói tiếng Việt nên em khó tìm tài liệu.정 교수
그렇다면 그 점이 오히려 이 연구의 독창성이 될 수 있겠군요.
Geureotamyeon geu jeomi ohiryeo i yeonguui dokchangseongi doel su itgetgunyo.Nếu vậy, chính điểm đó lại có thể là tính độc đáo của nghiên cứu này.란
표본은 대학생 120명으로 할 계획입니다. 일반화하기에는 부족할까요?
Pyoboneun daehaksaeng 120myeongeuro hal gyehoegimnida. Ilbanhwahagieneun bujokalkkayo?Em dự định lấy mẫu 120 sinh viên. Như vậy có ít quá để khái quát hóa không ạ?정 교수
석사 논문으로는 충분해요. 다만 한계와 후속연구 방향을 결론에 꼭 밝히세요.
Seoksa nonmuneuroneun chungbunhaeyo. Daman hangyewa husogyeongu banghyangeul gyeollone kkok balkiseyo.Với luận văn thạc sĩ thì đủ. Có điều nhất định phải nêu hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo ở phần kết luận.란
네, 그리고 인용은 각주로 처리해도 될까요?
Ne, geurigo inyongeun gakjuro cheorihaedo doelkkayo?Vâng. Còn trích dẫn em ghi bằng chú thích cuối trang được không ạ?정 교수
우리 학과는 본문 내 인용 방식을 따르니 규정을 확인해 보세요. 표절 검사도 잊지 말고요.
Uri hakgwaneun bonmun nae inyong bangsigeul ttareuni gyujeongeul hwaginhae boseyo. Pyojeol geomsado itji malgoyo.Khoa mình theo kiểu trích dẫn trong văn bản, em kiểm tra lại quy định nhé. Đừng quên kiểm tra đạo văn.Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.
Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.
1.Theo bài, câu hỏi nghiên cứu cần thế nào?
2.Người viết nghĩ gì về việc nêu hạn chế của nghiên cứu?
3.Muốn hiểu ý nghĩa trải nghiệm của người tham gia, bài gợi ý phương pháp nào?
Đã làm 0/3 câu
Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.
1.“고찰” trong luận văn nghĩa là gì?
2.Điền vào chỗ trống: 본 연구의 목적은 오류 원인을 규명하는 ___.
3.Điền vào chỗ trống: 선행연구에 ___ 이번 결과는 다소 의외이다.
4.“Các nghiên cứu đi trước cũng đã từng báo cáo kết quả tương tự.” Câu nào đúng?
5.Nghe và chọn nghĩa đúng
6.“우공이산” gần nghĩa nhất với câu nào?
Đã làm 0/6 câu
Nhiệm vụ nóiTrình bày trong 3 phút bằng tiếng Hàn một đề tài nghiên cứu bạn muốn làm (hoặc đã làm): câu hỏi nghiên cứu, phương pháp, đối tượng, ý nghĩa; bắt đầu bằng “본 연구의 목적은 ... 데 있습니다” và dùng -(으)ㄴ 바 있다.
TOPIK 6 · 220–480 âm tiết
Bài 7: Nghiên cứu khoa học – viết luận văn
Viết phần tóm tắt (초록) 300–400 chữ cho một nghiên cứu tưởng tượng về người Việt học tiếng Hàn: mục đích, đối tượng, phương pháp, kết quả chính, hàm ý; dùng 본 연구는 -고자 한다, -는 데 있다, -(으)ㄴ 바 있다, -에 비추어 보면, 도출하다, 시사점.
AI chữa bài như giáo viên
Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.