Dùng thử AI
Tiếng Hàn한국어Lộ trình TOPIK, giải thích bằng tiếng Việt

Truyền thông – diễn văn

언론과 연설

Sau bài này, bạn có thể soạn và đọc một bài phát biểu trang trọng, phân tích tu từ trong diễn văn, xã luận và phiên dịch lời phát biểu ở sự kiện chính thức.

1

25 từ vựng

Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.

  • 연설

    yeonseol

    HVdiễn thuyếtHán tự 演說

    diễn thuyết, bài phát biểudanh từ

    대통령의 연설은 15분 동안 이어졌다.

    Daetongnyeongui yeonseoreun 15bun dongan ieojyeotda.Bài phát biểu của tổng thống kéo dài 15 phút.
  • 축사

    chuksa

    HVchúc từHán tự 祝辭

    lời chúc mừng, phát biểu chúc mừngdanh từ

    총장님께서 졸업식 축사를 하셨다.

    Chongjangnimkkeseo joreopsik chuksareul hasyeotda.Hiệu trưởng phát biểu chúc mừng tại lễ tốt nghiệp.
  • 기조연설

    gijoyeonseol

    HVcơ điệu diễn thuyếtHán tự 基調演說

    bài phát biểu đề dẫn, phát biểu chínhdanh từ

    장관이 포럼의 기조연설을 맡았다.

    Janggwani poreomui gijoyeonseoreul matatda.Bộ trưởng đảm nhận phát biểu đề dẫn của diễn đàn.
  • 연단

    yeondan

    HVdiễn đànHán tự 演壇

    bục diễn giảdanh từ

    그는 떨리는 목소리로 연단에 올랐다.

    Geuneun tteollineun moksoriro yeondane ollatda.Anh ấy bước lên bục với giọng run run.
  • 경청하다

    gyeongcheonghada

    HVkhuynh thínhHán tự 傾聽

    lắng nghe chăm chúđộng từ

    끝까지 경청해 주셔서 감사합니다.

    Kkeutkkaji gyeongcheonghae jusyeoseo gamsahamnida.Cảm ơn quý vị đã chăm chú lắng nghe đến cuối.
  • 호소하다

    hosohada

    HVhô tốHán tự 呼訴

    kêu gọi, khẩn thiết thỉnh cầuđộng từ

    그는 국민의 단합을 호소했다.

    Geuneun gungminui danhabeul hosohaetda.Ông ấy kêu gọi người dân đoàn kết.
  • 설득력

    seoldeungnyeok

    HVthuyết đắc lựcHán tự 說得力

    sức thuyết phụcdanh từ

    구체적인 사례가 연설의 설득력을 높인다.

    Guchejeogin saryega yeonseorui seoldeungnyeogeul nopinda.Ví dụ cụ thể làm tăng sức thuyết phục của bài phát biểu.
  • 화법

    hwabeop

    HVthoại phápHán tự 話法

    cách nói, lối nóidanh từ

    그의 화법은 간결하면서도 따뜻하다.

    Geuui hwabeobeun gangyeolhamyeonseodo ttatteutada.Cách nói của ông ấy ngắn gọn mà ấm áp.
  • 어조

    eojo

    HVngữ điệuHán tự 語調

    giọng điệudanh từ

    사설은 단호한 어조로 정부를 비판했다.

    Saseoreun danhohan eojoro jeongbureul bipanhaetda.Bài xã luận phê phán chính phủ bằng giọng điệu dứt khoát.
  • 수사법

    susabeop

    HVtu từ phápHán tự 修辭法

    phép tu từdanh từ

    반복과 대구는 연설에서 자주 쓰는 수사법이다.

    Banbokgwa daeguneun yeonseoreseo jaju sseuneun susabeobida.Lặp và đối là phép tu từ hay dùng trong diễn văn.
  • 사설

    saseol

    HVxã thuyếtHán tự 社說

    xã luậndanh từ

    오늘 신문 사설은 저출산 문제를 다루었다.

    Oneul sinmun saseoreun jeochulsan munjereul darueotda.Xã luận báo hôm nay bàn về vấn đề tỉ lệ sinh thấp.
  • 논평

    nonpyeong

    HVluận bìnhHán tự 論評

    bình luận (chính thức)danh từ

    야당은 즉시 논평을 내고 반발했다.

    Yadangeun jeuksi nonpyeongeul naego banbalhaetda.Đảng đối lập lập tức ra bình luận phản đối.
  • 대변인

    daebyeonin

    HVđại biện nhânHán tự 代辯人

    người phát ngôndanh từ

    외교부 대변인이 정례 브리핑을 했다.

    Oegyobu daebyeonini jeongnye beuripingeul haetda.Người phát ngôn Bộ Ngoại giao họp báo thường kỳ.
  • 담화

    damhwa

    HVđàm thoạiHán tự 談話

    tuyên bố, thông điệp (chính thức); cuộc trò chuyệndanh từ

    총리가 대국민 담화를 발표했다.

    Chongniga daegungmin damhwareul balpyohaetda.Thủ tướng đưa ra thông điệp gửi toàn dân.
  • 해명하다

    haemyeonghada

    HVgiải minhHán tự 解明

    giải thích, thanh minhđộng từ

    회사는 기자회견을 열어 의혹을 해명했다.

    Hoesaneun gijahoegyeoneul yeoreo uihogeul haemyeonghaetda.Công ty mở họp báo để giải thích nghi vấn.
  • 곡해하다

    gokaehada

    HVkhúc giảiHán tự 曲解

    hiểu sai, xuyên tạc (ý người khác)động từ

    그는 기자가 자신의 발언을 곡해했다고 주장했다.

    Geuneun gijaga jasinui bareoneul gokaehaetdago jujanghaetda.Ông ấy cho rằng phóng viên đã xuyên tạc phát ngôn của mình.
  • 의제

    uije

    HVnghị đềHán tự 議題

    chương trình nghị sự, vấn đề nghị sựdanh từ

    기후 변화가 이번 회의의 주요 의제이다.

    Gihu byeonhwaga ibeon hoeuiui juyo uijeida.Biến đổi khí hậu là nội dung nghị sự chính của hội nghị lần này.
  • 귀감

    gwigam

    HVquy giámHán tự 龜鑑

    tấm gương (để noi theo)danh từ

    그의 삶은 젊은이들에게 귀감이 된다.

    Geuui salmeun jeolmeunideurege gwigami doenda.Cuộc đời ông là tấm gương cho người trẻ.
  • 경각심

    gyeonggaksim

    HVcảnh giác tâmHán tự 警覺心

    ý thức cảnh giácdanh từ

    이번 사고는 안전에 대한 경각심을 일깨웠다.

    Ibeon sagoneun anjeone daehan gyeonggaksimeul ilkkaewotda.Vụ tai nạn lần này đánh thức ý thức cảnh giác về an toàn.
  • 진솔하다

    jinsolhada

    HVchân suấtHán tự 眞率

    chân thành, thật lòngtính từ

    진솔한 고백이 청중의 마음을 움직였다.

    Jinsolhan gobaegi cheongjungui maeumeul umjigyeotda.Lời bộc bạch chân thành làm lay động lòng người nghe.
  • 기탄없이

    gitaneopsi

    HVkỵ đạnHán tự 忌憚

    không e ngại, thẳng thắnphó từ

    기탄없이 의견을 말씀해 주십시오.

    Gitaneopsi uigyeoneul malsseumhae jusipsio.Xin quý vị thẳng thắn cho ý kiến.
  • 즉흥적

    jeukheungjeok

    HVtức hứng đíchHán tự 卽興的

    ứng khẩu, ngẫu hứngdanh từ

    그는 원고 없이 즉흥적으로 연설했다.

    Geuneun wongo eopsi jeukheungjeogeuro yeonseolhaetda.Ông ấy phát biểu ứng khẩu không cần bản thảo.
  • 명언

    myeongeon

    HVdanh ngônHán tự 名言

    danh ngôndanh từ

    연설 끝에 세종대왕의 명언을 인용했다.

    Yeonseol kkeute sejongdaewangui myeongeoneul inyonghaetda.Cuối bài phát biểu, ông trích danh ngôn của vua Sejong.
  • 청산유수

    cheongsanyusu

    HVthanh sơn lưu thủyHán tự 靑山流水

    nói như nước chảy (trôi chảy, hoạt bát)cụm từ

    그는 말솜씨가 청산유수라 토론에서 늘 이긴다.

    Geuneun malsomssiga cheongsanyusura toroneseo neul iginda.Anh ta nói trôi chảy như nước nên tranh luận lúc nào cũng thắng.
  • 말 한마디에 천 냥 빚도 갚는다

    mal hanmadie cheon nyang bitdo gamneunda

    một lời nói trả được nợ nghìn lạng (tục ngữ)cụm từ

    말 한마디에 천 냥 빚도 갚는다니 사과는 진심을 담아 해야 한다.

    Mal hanmadie cheon nyang bitdo gamneundani sagwaneun jinsimeul dama haeya handa.Một lời nói trả được nợ nghìn lạng, nên lời xin lỗi phải thật lòng.
2

Ngữ pháp

Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.

-(으)ㅁ을 다시 한번 강조하다 – khuôn danh từ hóa trong diễn văn

-(으)ㅁ을/를 V (밝히다, 강조하다, 약속하다, 알려 드리다)

Diễn văn và thông cáo chính thức hay danh từ hóa cả mệnh đề bằng -(으)ㅁ rồi làm tân ngữ cho động từ nói năng: 최선을 다할 것임을 약속드립니다 (xin hứa sẽ làm hết sức). -(으)ㅁ trang trọng, cô đọng hơn -다는 것을. Dạng tương lai: -(으)ㄹ 것임을.

  • 정부는 국민의 안전을 최우선으로 할 것임을 약속드립니다.

    Jeongbuneun gungminui anjeoneul choeuseoneuro hal geosimeul yaksokdeurimnida.

    Chính phủ xin cam kết sẽ đặt an toàn của người dân lên hàng đầu.

  • 이번 협력이 양국 모두에게 이익이 됨을 다시 한번 강조합니다.

    Ibeon hyeomnyeogi yangguk moduege iigi doemeul dasi hanbeon gangjohamnida.

    Tôi xin nhấn mạnh một lần nữa rằng hợp tác lần này có lợi cho cả hai nước.

  • 보도 내용이 사실과 다름을 분명히 밝힙니다.

    Bodo naeyongi sasilgwa dareumeul bunmyeonghi balkimnida.

    Chúng tôi xin khẳng định rõ nội dung bài báo khác với sự thật.

So với tiếng Việt

Tiếng Việt dùng “rằng”: “xin nhấn mạnh rằng ...”. Tiếng Hàn gói cả mệnh đề vào -(으)ㅁ rồi đặt trước động từ. Người học hay viết 다르음 hoặc 되음: sai. Thân động từ có patchim thêm 음 (있음, 없음), không patchim thêm ㅁ (다름, 됨, 할 것임); thân tận cùng ㄹ chỉ thêm ㅁ (만들다 → 만듦, 살다 → 삶).

-기에 앞서 – trước khi (trang trọng)

V-기에 앞서 · N에 앞서

Trang trọng hơn -기 전에. Thường dùng mở đầu bài phát biểu, buổi lễ, hội nghị: 본론에 앞서 (trước khi vào nội dung chính), 개회에 앞서 (trước khi khai mạc). Nhấn mạnh việc vế sau được làm trước như một nghi thức hoặc bước chuẩn bị.

  • 본론에 들어가기에 앞서 이 자리를 마련해 주신 분들께 감사드립니다.

    Bollone deureogagie apseo i jarireul maryeonhae jusin bundeulkke gamsadeurimnida.

    Trước khi vào nội dung chính, tôi xin cảm ơn những người đã tổ chức buổi này.

  • 개회에 앞서 국민의례가 있겠습니다.

    Gaehoee apseo gungminuiryega itgetseumnida.

    Trước khi khai mạc, xin mời làm nghi thức chào cờ.

  • 기사를 쓰기에 앞서 사실 관계를 반드시 확인해야 한다.

    Gisareul sseugie apseo sasil gwangyereul bandeusi hwaginhaeya handa.

    Trước khi viết bài, nhất định phải xác minh sự thật.

So với tiếng Việt

Trong lời chào mở đầu diễn văn tiếng Việt “Trước hết, cho phép tôi ...”, tiếng Hàn tương ứng rất tự nhiên với -기에 앞서. Không dùng -기에 앞서 cho chuyện thường ngày (밥 먹기에 앞서 손을 씻었다 nghe quá trịnh trọng).

-거늘 – đã ... vậy mà / huống chi (văn cổ, diễn văn)

V/A-거늘 · N이거늘

Nêu một sự thật hiển nhiên rồi ở vế sau đưa ra lời trách, câu hỏi tu từ hoặc kết luận mạnh: “đã ... thế mà ...”, “... huống hồ ...”. Văn phong cổ, trang nghiêm, xuất hiện trong diễn văn, xã luận, câu nói kinh điển. Vế sau thường là -(으)랴, -겠는가, -거늘 하물며 ....

  • 말이 곧 그 사람의 인격이거늘 어찌 말을 함부로 하는가?

    Mari got geu saramui ingyeogigeoneul eojji mareul hamburo haneunga?

    Lời nói chính là nhân cách của con người, vậy mà sao lại nói năng bừa bãi?

  • 작은 약속도 지켜야 하거늘 하물며 국민과의 약속이야 말할 것도 없다.

    Jageun yaksokdo jikyeoya hageoneul hamulmyeo gungmingwaui yaksogiya malhal geotdo eopda.

    Lời hứa nhỏ còn phải giữ, huống hồ lời hứa với nhân dân.

  • 언론은 사실을 전해야 하거늘 오히려 사실을 왜곡하고 있다.

    Eolloneun sasireul jeonhaeya hageoneul ohiryeo sasireul waegokago itda.

    Báo chí lẽ ra phải truyền đạt sự thật, vậy mà lại đang bóp méo sự thật.

So với tiếng Việt

Gần -(으)ㄹ진대 (bài 4) nhưng -거늘 có sắc thái TRÁCH, ngạc nhiên mạnh hơn. Hay đi với 하물며 (huống chi). Hiểu được -거늘 giúp đọc nhanh các đoạn trích văn cổ, diễn văn trong đề Đọc.

3

Hội thoại

Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.

Trước lễ kỷ niệm thành lập công ty, chị Ngọc (phiên dịch viên) cùng ông Yoon, tổng giám đốc người Hàn, rà soát bài phát biểu.

  1. 윤 사장

    응옥 씨, 내일 축사 원고 좀 같이 봐 줄 수 있어요?

    Eungok ssi, naeil chuksa wongo jom gachi bwa jul su isseoyo?Chị Ngọc, chị xem cùng tôi bản thảo bài phát biểu ngày mai được không?
  2. 응옥

    네, 사장님. 첫 문장은 '본론에 들어가기에 앞서 감사의 말씀을 드립니다'로 시작하시면 좋겠습니다.

    Ne, sajangnim. Cheot munjangeun 'bollone deureogagie apseo gamsaui malsseumeul deurimnida'ro sijakasimyeon joketseumnida.Vâng, thưa giám đốc. Câu đầu tiên ông nên mở bằng “Trước khi vào nội dung chính, xin gửi lời cảm ơn”.
  3. 윤 사장

    좋네요. 그다음에 직원들의 노고를 강조하고 싶은데요.

    Jonneyo. Geudaeume jigwondeurui nogoreul gangjohago sipeundeyo.Hay đấy. Sau đó tôi muốn nhấn mạnh công sức của nhân viên.
  4. 응옥

    '여러분의 땀이 오늘의 성과를 만들었음을 다시 한번 강조합니다'는 어떠세요?

    'Yeoreobunui ttami oneurui seonggwareul mandeureosseumeul dasi hanbeon gangjohamnida'neun eotteoseyo?Ông thấy câu “Tôi xin nhấn mạnh một lần nữa rằng mồ hôi của các bạn đã làm nên thành quả hôm nay” thế nào ạ?
  5. 윤 사장

    설득력이 있군요. 다만 너무 딱딱하면 진솔하게 들리지 않을 것 같아요.

    Seoldeungnyeogi itgunyo. Daman neomu ttakttakamyeon jinsolhage deulliji aneul geot gatayo.Có sức thuyết phục đấy. Có điều cứng quá thì e nghe không chân thành.
  6. 응옥

    그럼 중간에 사장님의 첫 출근 이야기를 넣으시면 어떨까요? 청중이 더 경청할 거예요.

    Geureom junggane sajangnimui cheot chulgeun iyagireul neoeusimyeon eotteolkkayo? Cheongjungi deo gyeongcheonghal geoyeyo.Vậy giữa bài ông kể chuyện ngày đầu đi làm của ông thì sao ạ? Người nghe sẽ chăm chú hơn.
  7. 윤 사장

    좋은 생각이에요. 베트남어로 통역할 때 어조도 살려 줄 수 있죠?

    Joeun saenggagieyo. Beteunameoro tongyeokal ttae eojodo sallyeo jul su itjyo?Ý hay đấy. Lúc dịch sang tiếng Việt chị giữ được cả giọng điệu chứ?
  8. 응옥

    물론입니다. 다만 즉흥적으로 말씀을 추가하시면 미리 신호를 주세요.

    Mullonimnida. Daman jeukheungjeogeuro malsseumeul chugahasimyeon miri sinhoreul juseyo.Tất nhiên ạ. Có điều nếu ông thêm lời ứng khẩu, xin ra hiệu trước cho tôi.
  9. 윤 사장

    알겠어요. 말 한마디에 천 냥 빚도 갚는다니, 한 마디 한 마디 신중하게 하겠습니다.

    Algesseoyo. Mal hanmadie cheon nyang bitdo gamneundani, han madi han madi sinjunghage hagetseumnida.Tôi hiểu rồi. Một lời nói trả được nợ nghìn lạng, tôi sẽ thận trọng từng lời.

Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.

4

Bài đọc

Sức mạnh của lời nói trước công chúng

Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.

Câu hỏi đọc hiểu

  1. 1.Theo bài, sức thuyết phục của bài phát biểu đến từ đâu?

  2. 2.Người viết phê phán điều gì ở báo chí?

  3. 3.Câu cuối nói gì về người phiên dịch?

Đã làm 0/3 câu

5

Luyện tập

Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.

  1. 1.“연단” nghĩa là gì?

  2. 2.Điền vào chỗ trống: 보도 내용이 사실과 ___ 분명히 밝힙니다.

  3. 3.“Trước khi vào nội dung chính, xin gửi lời cảm ơn.” Câu nào trang trọng và đúng?

  4. 4.“언론은 사실을 전해야 하___ 오히려 왜곡하고 있다.” Điền gì?

  5. 5.Nghe và chọn nghĩa đúng

    Nghe trước, chữ hiện sau khi trả lời.
  6. 6.“해명하다” trong “회사가 의혹을 해명했다” nghĩa là gì?

Đã làm 0/6 câu

6

Nói và viết

Nhiệm vụ nóiSoạn và đọc to một bài phát biểu chúc mừng 2 phút bằng tiếng Hàn (lễ tốt nghiệp, đám cưới đồng nghiệp hoặc kỷ niệm công ty). Mở bằng -기에 앞서, có ít nhất một câu -(으)ㅁ을 강조합니다 và một tục ngữ; ghi âm rồi nghe lại để chỉnh giọng điệu.

Viết ngắn, AI chữa bài

TOPIK 6 · 220–480 âm tiết

Bài 8: Truyền thông – diễn văn

Viết bài 600–700 chữ: “공인의 말은 왜 더 무거워야 하는가?”. Đưa ví dụ về một phát ngôn gây tranh cãi (không cần nêu tên thật), phân tích tác động của mạng xã hội, đề xuất trách nhiệm của người nói và của báo chí; dùng -거늘, -(으)ㅁ을, -기에 앞서.

0 âm tiết · nên viết 220–480

AI chữa bài như giáo viên

  • Ước lượng trình độ bài viết theo thang TOPIK và chấm trên 10.
  • Chỉ ra tối đa 6 lỗi quan trọng, giải thích bằng tiếng Việt, nhất là lỗi dịch từng chữ từ tiếng Việt.
  • Viết lại cả bài cho tự nhiên, có loa đọc mẫu, kèm phiên âm ở cấp thấp.
  • Gợi ý một việc cụ thể để luyện tiếp.

Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.