반도체
bandoche
HVbán đạo thểHán tự 半導體
반도체는 한국 수출에서 가장 큰 비중을 차지하는 품목이다.
Chưa thấy gì khớp. Xem tất cả tính năng
과학 기술과 반도체
Sau bài này, bạn có thể thảo luận về công nghệ cao, chuỗi bán dẫn, sở hữu trí tuệ, đạo đức công nghệ và dịch tài liệu kỹ thuật – chính sách khoa học Hàn – Việt.
Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.
반도체
bandoche
HVbán đạo thểHán tự 半導體
반도체는 한국 수출에서 가장 큰 비중을 차지하는 품목이다.
미세공정
misegongjeong
HVvi tế công trìnhHán tự 微細工程
미세공정 기술이 반도체 경쟁의 핵심이다.
수율
suyul
HVthu suấtHán tự 收率
새 공장의 수율이 기대보다 낮다.
원천기술
woncheongisul
HVnguyên tuyền kỹ thuậtHán tự 源泉技術
원천기술이 없으면 로열티를 계속 내야 한다.
특허
teukheo
HVđặc hứaHán tự 特許
그 회사는 해마다 수천 건의 특허를 출원한다.
지식재산권
jisikjaesangwon
HVtri thức tài sản quyềnHán tự 知識財産權
지식재산권 보호가 투자 결정에 영향을 준다.
연구개발
yeongugaebal
HVnghiên cứu khai phátHán tự 硏究開發
한국은 GDP 대비 연구개발 투자 비율이 매우 높다.
기초과학
gichogwahak
HVcơ sở khoa họcHán tự 基礎科學
기초과학에 대한 투자는 당장 성과가 보이지 않는다.
상용화
sangyonghwa
HVthương dụng hóaHán tự 商用化
자율주행차의 상용화가 머지않았다.
자율주행
jayuljuhaeng
HVtự luật tẩu hànhHán tự 自律走行
자율주행 버스가 시범 운행을 시작했다.
첨단
cheomdan
HVtiêm đoanHán tự 尖端
베트남은 첨단 산업 유치에 힘쓰고 있다.
융합
yunghap
HVdung hợpHán tự 融合
바이오와 정보기술의 융합이 새로운 시장을 만든다.
후공정
hugongjeong
HVhậu công trìnhHán tự 後工程
베트남에는 반도체 후공정 공장이 많이 들어서 있다.
재편되다
jaepyeondoeda
HVtái biênHán tự 再編
글로벌 공급망이 빠르게 재편되고 있다.
딥페이크
dippeikeu
딥페이크 영상은 진짜와 구별하기 어렵다.
오작동
ojakdong
HVngộ tác độngHán tự 誤作動
센서 오작동으로 사고가 발생했다.
책임소재
chaegimsojae
HVtrách nhiệm sở tạiHán tự 責任所在
자율주행차 사고의 책임소재를 둘러싼 논란이 있다.
패러다임
paereodaim
인공지능은 산업의 패러다임을 바꾸고 있다.
가치중립적
gachijungnipjeok
HVgiá trị trung lập đíchHán tự 價値中立的
기술 그 자체는 가치중립적이라는 주장도 있다.
돌파구
dolpagu
HVđột phá khẩuHán tự 突破口
신소재 개발이 배터리 문제의 돌파구가 될 수 있다.
시행착오
sihaengchago
HVthí hành thác ngộHán tự 試行錯誤
수많은 시행착오 끝에 실험에 성공했다.
선점하다
seonjeomhada
HVtiên chiếmHán tự 先占
기술 표준을 선점하는 국가가 시장을 지배한다.
후발주자
hubaljuja
HVhậu phát tẩu giảHán tự 後發走者
후발주자도 틈새시장을 노리면 기회가 있다.
기술패권
gisulpaegwon
HVkỹ thuật bá quyềnHán tự 技術霸權
강대국 간 기술패권 경쟁이 치열하다.
과유불급
gwayubulgeup
HVquá do bất cậpHán tự 過猶不及
기술 의존도 과유불급이니 균형이 필요하다.
구슬이 서 말이라도 꿰어야 보배
guseuri seo marirado kkweeoya bobae
구슬이 서 말이라도 꿰어야 보배라고, 기술도 상용화되어야 가치가 있다.
Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.
V-기에 이르다 · N에 이르다
Nói một quá trình kéo dài cuối cùng đã đạt tới một kết quả, giai đoạn quan trọng: “đi đến chỗ ..., tới mức ...”. Hay dùng trong văn viết lịch sử, kinh tế, khoa học. N에 이르다 = đạt tới, lên tới (con số, mức độ).
수십 년의 연구 끝에 마침내 상용화하기에 이르렀다.
Susip nyeonui yeongu kkeute machimnae sangyonghwahagie ireureotda.
Sau mấy chục năm nghiên cứu, cuối cùng đã đi đến thương mại hóa.
작은 실수가 쌓여 결국 대형 사고가 발생하기에 이르렀다.
Jageun silsuga ssayeo gyeolguk daehyeong sagoga balsaenghagie ireureotda.
Những sai sót nhỏ tích tụ, rốt cuộc dẫn đến tai nạn lớn.
반도체 수출액이 1,000억 달러에 이르렀다.
Bandoche suchuraegi 1,000eok dalleoe ireureotda.
Kim ngạch xuất khẩu bán dẫn đã lên tới 100 tỉ đô la.
So với tiếng Việt
Thường đi với -았/었다: -기에 이르렀다. Tiếng Việt dịch “đã đi đến chỗ”, “rốt cuộc đã”, “lên tới”. Đừng dùng cho kết quả nhỏ, tức thời (밥을 먹기에 이르렀다: rất kỳ cục).
V-(으)ㄹ 여지가 있다 / 없다 · 의심의 여지가 없다
여지 (餘地, dư địa) là “khoảng trống, chỗ dư”. -(으)ㄹ 여지가 있다 = còn khả năng, còn chỗ để ...; 없다 = hoàn toàn không thể. Cụm cố định: 의심의 여지가 없다 (không còn nghi ngờ gì), 개선의 여지가 있다 (còn chỗ cần cải thiện), 논란의 여지가 있다 (còn gây tranh cãi).
이 기술은 아직 개선할 여지가 많다.
I gisureun ajik gaeseonhal yeojiga manta.
Công nghệ này vẫn còn nhiều chỗ để cải thiện.
데이터가 조작되었다는 것은 의심의 여지가 없다.
Deiteoga jojakdoeeotdaneun geoseun uisimui yeojiga eopda.
Không còn nghi ngờ gì việc dữ liệu đã bị ngụy tạo.
법 조항이 모호해서 악용될 여지가 있다.
Beop johangi mohohaeseo agyongdoel yeojiga itda.
Điều luật mơ hồ nên có khả năng bị lạm dụng.
So với tiếng Việt
Hán Việt “dư địa” cũng được dùng trong tiếng Việt (“dư địa chính sách”), rất tiện để nhớ. Lưu ý trong văn viết phải dùng -(으)ㄹ 여지; viết 개선하는 여지 là sai.
V-는 데 그치다 · V-는 데 그쳤다 · N에 그치다
Ngược với -에 그치지 않고 (bài 2): khẳng định kết quả chỉ ở mức hạn chế, chưa đạt kỳ vọng: “chỉ dừng ở ...”, “chỉ ... mà thôi”. Hay gặp trong báo cáo, xã luận khi đánh giá chính sách, thành tích. Thường có sắc thái tiếc nuối hoặc phê bình.
대부분의 연구가 실험실 단계에 그쳤다.
Daebubunui yeonguga silheomsil dangyee geuchyeotda.
Phần lớn nghiên cứu chỉ dừng ở giai đoạn phòng thí nghiệm.
정부 대책은 문제를 확인하는 데 그쳤을 뿐 해결책은 없었다.
Jeongbu daechaegeun munjereul hwaginhaneun de geuchyeosseul ppun haegyeolchaegeun eopseotda.
Biện pháp của chính phủ chỉ dừng ở việc xác nhận vấn đề, không có giải pháp.
국산화율은 아직 30%에 그치고 있다.
Guksanhwayureun ajik 30%e geuchigo itda.
Tỉ lệ nội địa hóa vẫn chỉ dừng ở 30%.
So với tiếng Việt
Câu đánh giá của tiếng Việt “chỉ đạt ...”, “mới chỉ ...” nên dịch bằng -에 그치다. Người học hay dùng 만 thêm vào (30%만에 그치다: thừa, nghe lủng củng).
Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.
Tại một hội thảo về chuỗi cung ứng bán dẫn ở Bắc Ninh, kỹ sư Quân (người Việt) trao đổi với tiến sĩ Shin, chuyên gia R&D Hàn Quốc.
꾸언
박사님, 베트남은 아직 반도체 후공정에 머물러 있는데 앞으로 가능성이 있을까요?
Baksanim, beteunameun ajik bandoche hugongjeonge meomulleo inneunde apeuro ganeungseongi isseulkkayo?Thưa tiến sĩ, Việt Nam vẫn dừng ở khâu hậu kỳ bán dẫn, liệu sau này có triển vọng không ạ?신 박사
물론이죠. 아직 성장할 여지가 많습니다. 한국도 처음에는 조립에 그쳤어요.
Mullonijyo. Ajik seongjanghal yeojiga mansseumnida. Hangukdo cheoeumeneun joribe geuchyeosseoyo.Tất nhiên rồi. Vẫn còn nhiều dư địa để phát triển. Hàn Quốc ban đầu cũng chỉ dừng ở lắp ráp.꾸언
그런데 어떻게 원천기술을 확보하기에 이르렀나요?
Geureonde eotteoke woncheongisureul hwakbohagie ireureonnayo?Vậy làm thế nào mà Hàn Quốc đi đến chỗ có được công nghệ gốc ạ?신 박사
수십 년간 연구개발에 투자했고 수많은 시행착오를 겪었지요.
Susip nyeongan yeongugaebare tujahaetgo sumaneun sihaengchagoreul gyeokkeotjiyo.Đầu tư R&D mấy chục năm và trải qua vô số lần thử và sai.꾸언
베트남은 인재는 많지만 기초과학 투자가 부족하다는 지적이 있습니다.
Beteunameun injaeneun manchiman gichogwahak tujaga bujokadaneun jijeogi itseumnida.Có ý kiến cho rằng Việt Nam nhiều nhân lực nhưng thiếu đầu tư cho khoa học cơ bản.신 박사
그게 핵심이에요. 구슬이 서 말이라도 꿰어야 보배라고, 인재를 연결할 생태계가 필요합니다.
Geuge haeksimieyo. Guseuri seo marirado kkweeoya bobaerago, injaereul yeongyeolhal saengtaegyega piryohamnida.Đó là cốt lõi. Ngọc ba đấu cũng phải xâu mới thành báu, cần một hệ sinh thái kết nối nhân tài.꾸언
후발주자로서 모든 분야를 다 할 수는 없겠지요?
Hubaljujaroseo modeun bunyareul da hal suneun eopgetjiyo?Là người đi sau thì không thể làm hết mọi lĩnh vực nhỉ?신 박사
맞아요. 과유불급입니다. 패키징처럼 강점이 있는 분야를 선점하는 게 현명하지요.
Majayo. Gwayubulgeubimnida. Paekijingcheoreom gangjeomi inneun bunyareul seonjeomhaneun ge hyeonmyeonghajiyo.Đúng vậy. Thái quá là bất cập. Khôn ngoan là chiếm lĩnh trước lĩnh vực có thế mạnh như đóng gói.꾸언
좋은 조언 감사합니다. 저희 연구소와도 협력할 여지가 있을지 여쭤봐도 될까요?
Joeun joeon gamsahamnida. Jeohui yeongusowado hyeomnyeokal yeojiga isseulji yeojjwobwado doelkkayo?Cảm ơn lời khuyên quý báu. Tôi có thể hỏi liệu có khả năng hợp tác với viện nghiên cứu của chúng tôi không ạ?신 박사
얼마든지요. 다음 달에 구체적인 제안을 보내 주세요.
Eolmadeunjiyo. Daeum dare guchejeogin jeaneul bonae juseyo.Hoàn toàn được. Tháng sau anh gửi đề xuất cụ thể nhé.Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.
Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.
1.Theo bài, hiện nay Việt Nam tham gia chủ yếu ở khâu nào?
2.Vì sao bán dẫn được coi là vấn đề an ninh quốc gia?
3.Câu 12 muốn nói gì?
Đã làm 0/3 câu
Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.
1.“수율” trong ngành bán dẫn nghĩa là gì?
2.Điền vào chỗ trống: 이 기술은 아직 개선할 ___ 많다.
3.“Sau mấy chục năm nghiên cứu, cuối cùng đã đi đến thương mại hóa.” Câu nào đúng?
4.Câu nào mang nghĩa đánh giá “chưa đạt kỳ vọng”?
5.Nghe và chọn nghĩa đúng
6.“과유불급” khuyên điều gì?
Đã làm 0/6 câu
Nhiệm vụ nóiChọn một công nghệ đang hot (AI, xe điện, bán dẫn, công nghệ sinh học). Trình bày 3 phút bằng tiếng Hàn: lợi ích, nguy cơ bị lạm dụng, Việt Nam nên làm gì; dùng -(으)ㄹ 여지가 있다, -기에 이르다, -에 그치다.
TOPIK 6 · 220–480 âm tiết
Bài 9: Khoa học công nghệ – bán dẫn và cuộc đua kỹ thuật
Viết bài 600–700 chữ theo dạng câu 54: “과학 기술 발전과 윤리, 무엇이 우선인가?”. Nêu hai ví dụ công nghệ bị lạm dụng, lập luận cho quan điểm của bạn và đề xuất cơ chế kiểm soát; dùng ít nhất 3 ngữ pháp của bài và một thành ngữ.
AI chữa bài như giáo viên
Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.