Dùng thử AI
Tiếng Hàn한국어Lộ trình TOPIK, giải thích bằng tiếng Việt

Khoa học công nghệ – bán dẫn và cuộc đua kỹ thuật

과학 기술과 반도체

Sau bài này, bạn có thể thảo luận về công nghệ cao, chuỗi bán dẫn, sở hữu trí tuệ, đạo đức công nghệ và dịch tài liệu kỹ thuật – chính sách khoa học Hàn – Việt.

1

26 từ vựng

Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.

  • 반도체

    bandoche

    HVbán đạo thểHán tự 半導體

    chất bán dẫn, chip bán dẫndanh từ

    반도체는 한국 수출에서 가장 큰 비중을 차지하는 품목이다.

    Bandocheneun hanguk suchureseo gajang keun bijungeul chajihaneun pummogida.Bán dẫn là mặt hàng chiếm tỉ trọng lớn nhất trong xuất khẩu của Hàn Quốc.
  • 미세공정

    misegongjeong

    HVvi tế công trìnhHán tự 微細工程

    quy trình (sản xuất) siêu nhỏdanh từ

    미세공정 기술이 반도체 경쟁의 핵심이다.

    Misegongjeong gisuri bandoche gyeongjaengui haeksimida.Công nghệ quy trình siêu nhỏ là cốt lõi của cuộc cạnh tranh bán dẫn.
  • 수율

    suyul

    HVthu suấtHán tự 收率

    tỉ lệ thành phẩm (yield)danh từ

    새 공장의 수율이 기대보다 낮다.

    Sae gongjangui suyuri gidaeboda natda.Tỉ lệ thành phẩm của nhà máy mới thấp hơn kỳ vọng.
  • 원천기술

    woncheongisul

    HVnguyên tuyền kỹ thuậtHán tự 源泉技術

    công nghệ gốc, công nghệ nguồndanh từ

    원천기술이 없으면 로열티를 계속 내야 한다.

    Woncheongisuri eopseumyeon royeoltireul gyesok naeya handa.Không có công nghệ gốc thì phải trả phí bản quyền mãi.
  • 특허

    teukheo

    HVđặc hứaHán tự 特許

    bằng sáng chếdanh từ

    그 회사는 해마다 수천 건의 특허를 출원한다.

    Geu hoesaneun haemada sucheon geonui teukheoreul churwonhanda.Công ty đó mỗi năm nộp đơn hàng nghìn bằng sáng chế.
  • 지식재산권

    jisikjaesangwon

    HVtri thức tài sản quyềnHán tự 知識財産權

    quyền sở hữu trí tuệdanh từ

    지식재산권 보호가 투자 결정에 영향을 준다.

    Jisikjaesangwon bohoga tuja gyeoljeonge yeonghyangeul junda.Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ ảnh hưởng đến quyết định đầu tư.
  • 연구개발

    yeongugaebal

    HVnghiên cứu khai phátHán tự 硏究開發

    nghiên cứu và phát triển (R&D)danh từ

    한국은 GDP 대비 연구개발 투자 비율이 매우 높다.

    Hangugeun GDP daebi yeongugaebal tuja biyuri maeu nopda.Tỉ lệ đầu tư R&D trên GDP của Hàn Quốc rất cao.
  • 기초과학

    gichogwahak

    HVcơ sở khoa họcHán tự 基礎科學

    khoa học cơ bảndanh từ

    기초과학에 대한 투자는 당장 성과가 보이지 않는다.

    Gichogwahage daehan tujaneun dangjang seonggwaga boiji anneunda.Đầu tư cho khoa học cơ bản không thấy kết quả ngay.
  • 상용화

    sangyonghwa

    HVthương dụng hóaHán tự 商用化

    thương mại hóadanh từ

    자율주행차의 상용화가 머지않았다.

    Jayuljuhaengchaui sangyonghwaga meojianatda.Xe tự lái sắp được thương mại hóa.
  • 자율주행

    jayuljuhaeng

    HVtự luật tẩu hànhHán tự 自律走行

    tự lái (xe)danh từ

    자율주행 버스가 시범 운행을 시작했다.

    Jayuljuhaeng beoseuga sibeom unhaengeul sijakaetda.Xe buýt tự lái bắt đầu chạy thử nghiệm.
  • 첨단

    cheomdan

    HVtiêm đoanHán tự 尖端

    mũi nhọn, tiên tiếndanh từ

    베트남은 첨단 산업 유치에 힘쓰고 있다.

    Beteunameun cheomdan saneop yuchie himsseugo itda.Việt Nam đang nỗ lực thu hút các ngành công nghệ cao.
  • 융합

    yunghap

    HVdung hợpHán tự 融合

    dung hợp, hội tụ (liên ngành)danh từ

    바이오와 정보기술의 융합이 새로운 시장을 만든다.

    Baiowa jeongbogisurui yunghabi saeroun sijangeul mandeunda.Sự hội tụ giữa sinh học và công nghệ thông tin tạo ra thị trường mới.
  • 후공정

    hugongjeong

    HVhậu công trìnhHán tự 後工程

    khâu hậu kỳ (đóng gói, kiểm tra chip)danh từ

    베트남에는 반도체 후공정 공장이 많이 들어서 있다.

    Beteunameneun bandoche hugongjeong gongjangi mani deureoseo itda.Ở Việt Nam có nhiều nhà máy hậu kỳ bán dẫn.
  • 재편되다

    jaepyeondoeda

    HVtái biênHán tự 再編

    được tái cấu trúc, được sắp xếp lạiđộng từ

    글로벌 공급망이 빠르게 재편되고 있다.

    Geullobeol gonggeummangi ppareuge jaepyeondoego itda.Chuỗi cung ứng toàn cầu đang được sắp xếp lại nhanh chóng.
  • 딥페이크

    dippeikeu

    deepfake (giả mạo bằng AI)danh từ

    딥페이크 영상은 진짜와 구별하기 어렵다.

    Dippeikeu yeongsangeun jinjjawa gubyeolhagi eoryeopda.Video deepfake khó phân biệt với thật.
  • 오작동

    ojakdong

    HVngộ tác độngHán tự 誤作動

    trục trặc, hoạt động saidanh từ

    센서 오작동으로 사고가 발생했다.

    Senseo ojakdongeuro sagoga balsaenghaetda.Tai nạn xảy ra do cảm biến hoạt động sai.
  • 책임소재

    chaegimsojae

    HVtrách nhiệm sở tạiHán tự 責任所在

    việc xác định trách nhiệm (thuộc về ai)danh từ

    자율주행차 사고의 책임소재를 둘러싼 논란이 있다.

    Jayuljuhaengcha sagoui chaegimsojaereul dulleossan nollani itda.Có tranh cãi xoay quanh việc trách nhiệm tai nạn xe tự lái thuộc về ai.
  • 패러다임

    paereodaim

    mô hình tư duy, hệ hình (paradigm)danh từ

    인공지능은 산업의 패러다임을 바꾸고 있다.

    Ingongjineungeun saneobui paereodaimeul bakkugo itda.Trí tuệ nhân tạo đang thay đổi hệ hình của ngành công nghiệp.
  • 가치중립적

    gachijungnipjeok

    HVgiá trị trung lập đíchHán tự 價値中立的

    trung lập về giá trịdanh từ

    기술 그 자체는 가치중립적이라는 주장도 있다.

    Gisul geu jacheneun gachijungnipjeogiraneun jujangdo itda.Cũng có ý kiến cho rằng bản thân công nghệ trung lập về giá trị.
  • 돌파구

    dolpagu

    HVđột phá khẩuHán tự 突破口

    lối thoát, bước đột phádanh từ

    신소재 개발이 배터리 문제의 돌파구가 될 수 있다.

    Sinsojae gaebari baeteori munjeui dolpaguga doel su itda.Phát triển vật liệu mới có thể là bước đột phá cho vấn đề pin.
  • 시행착오

    sihaengchago

    HVthí hành thác ngộHán tự 試行錯誤

    thử và saidanh từ

    수많은 시행착오 끝에 실험에 성공했다.

    Sumaneun sihaengchago kkeute silheome seonggonghaetda.Sau vô số lần thử và sai, thí nghiệm đã thành công.
  • 선점하다

    seonjeomhada

    HVtiên chiếmHán tự 先占

    chiếm lĩnh trướcđộng từ

    기술 표준을 선점하는 국가가 시장을 지배한다.

    Gisul pyojuneul seonjeomhaneun gukgaga sijangeul jibaehanda.Quốc gia chiếm lĩnh trước tiêu chuẩn công nghệ sẽ thống trị thị trường.
  • 후발주자

    hubaljuja

    HVhậu phát tẩu giảHán tự 後發走者

    người đi sau (trong cuộc đua)danh từ

    후발주자도 틈새시장을 노리면 기회가 있다.

    Hubaljujado teumsaesijangeul norimyeon gihoega itda.Người đi sau cũng có cơ hội nếu nhắm vào thị trường ngách.
  • 기술패권

    gisulpaegwon

    HVkỹ thuật bá quyềnHán tự 技術霸權

    bá quyền công nghệdanh từ

    강대국 간 기술패권 경쟁이 치열하다.

    Gangdaeguk gan gisulpaegwon gyeongjaengi chiyeolhada.Cuộc cạnh tranh bá quyền công nghệ giữa các cường quốc rất gay gắt.
  • 과유불급

    gwayubulgeup

    HVquá do bất cậpHán tự 過猶不及

    quá cũng như không đạt: thái quá là bất cậpcụm từ

    기술 의존도 과유불급이니 균형이 필요하다.

    Gisul uijondo gwayubulgeubini gyunhyeongi piryohada.Phụ thuộc công nghệ cũng vậy, thái quá là bất cập, cần cân bằng.
  • 구슬이 서 말이라도 꿰어야 보배

    guseuri seo marirado kkweeoya bobae

    ngọc ba đấu cũng phải xâu mới thành báu vật (tục ngữ)cụm từ

    구슬이 서 말이라도 꿰어야 보배라고, 기술도 상용화되어야 가치가 있다.

    Guseuri seo marirado kkweeoya bobaerago, gisuldo sangyonghwadoeeoya gachiga itda.Ngọc nhiều mấy cũng phải xâu mới thành báu, công nghệ cũng phải thương mại hóa mới có giá trị.
2

Ngữ pháp

Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.

-기에 이르다 – đến mức, rốt cuộc đã (đạt tới)

V-기에 이르다 · N에 이르다

Nói một quá trình kéo dài cuối cùng đã đạt tới một kết quả, giai đoạn quan trọng: “đi đến chỗ ..., tới mức ...”. Hay dùng trong văn viết lịch sử, kinh tế, khoa học. N에 이르다 = đạt tới, lên tới (con số, mức độ).

  • 수십 년의 연구 끝에 마침내 상용화하기에 이르렀다.

    Susip nyeonui yeongu kkeute machimnae sangyonghwahagie ireureotda.

    Sau mấy chục năm nghiên cứu, cuối cùng đã đi đến thương mại hóa.

  • 작은 실수가 쌓여 결국 대형 사고가 발생하기에 이르렀다.

    Jageun silsuga ssayeo gyeolguk daehyeong sagoga balsaenghagie ireureotda.

    Những sai sót nhỏ tích tụ, rốt cuộc dẫn đến tai nạn lớn.

  • 반도체 수출액이 1,000억 달러에 이르렀다.

    Bandoche suchuraegi 1,000eok dalleoe ireureotda.

    Kim ngạch xuất khẩu bán dẫn đã lên tới 100 tỉ đô la.

So với tiếng Việt

Thường đi với -았/었다: -기에 이르렀다. Tiếng Việt dịch “đã đi đến chỗ”, “rốt cuộc đã”, “lên tới”. Đừng dùng cho kết quả nhỏ, tức thời (밥을 먹기에 이르렀다: rất kỳ cục).

-(으)ㄹ 여지가 있다/없다 – còn chỗ để, không còn chỗ để

V-(으)ㄹ 여지가 있다 / 없다 · 의심의 여지가 없다

여지 (餘地, dư địa) là “khoảng trống, chỗ dư”. -(으)ㄹ 여지가 있다 = còn khả năng, còn chỗ để ...; 없다 = hoàn toàn không thể. Cụm cố định: 의심의 여지가 없다 (không còn nghi ngờ gì), 개선의 여지가 있다 (còn chỗ cần cải thiện), 논란의 여지가 있다 (còn gây tranh cãi).

  • 이 기술은 아직 개선할 여지가 많다.

    I gisureun ajik gaeseonhal yeojiga manta.

    Công nghệ này vẫn còn nhiều chỗ để cải thiện.

  • 데이터가 조작되었다는 것은 의심의 여지가 없다.

    Deiteoga jojakdoeeotdaneun geoseun uisimui yeojiga eopda.

    Không còn nghi ngờ gì việc dữ liệu đã bị ngụy tạo.

  • 법 조항이 모호해서 악용될 여지가 있다.

    Beop johangi mohohaeseo agyongdoel yeojiga itda.

    Điều luật mơ hồ nên có khả năng bị lạm dụng.

So với tiếng Việt

Hán Việt “dư địa” cũng được dùng trong tiếng Việt (“dư địa chính sách”), rất tiện để nhớ. Lưu ý trong văn viết phải dùng -(으)ㄹ 여지; viết 개선하는 여지 là sai.

-는 데 그치다 – chỉ dừng lại ở (mức hạn chế)

V-는 데 그치다 · V-는 데 그쳤다 · N에 그치다

Ngược với -에 그치지 않고 (bài 2): khẳng định kết quả chỉ ở mức hạn chế, chưa đạt kỳ vọng: “chỉ dừng ở ...”, “chỉ ... mà thôi”. Hay gặp trong báo cáo, xã luận khi đánh giá chính sách, thành tích. Thường có sắc thái tiếc nuối hoặc phê bình.

  • 대부분의 연구가 실험실 단계에 그쳤다.

    Daebubunui yeonguga silheomsil dangyee geuchyeotda.

    Phần lớn nghiên cứu chỉ dừng ở giai đoạn phòng thí nghiệm.

  • 정부 대책은 문제를 확인하는 데 그쳤을 뿐 해결책은 없었다.

    Jeongbu daechaegeun munjereul hwaginhaneun de geuchyeosseul ppun haegyeolchaegeun eopseotda.

    Biện pháp của chính phủ chỉ dừng ở việc xác nhận vấn đề, không có giải pháp.

  • 국산화율은 아직 30%에 그치고 있다.

    Guksanhwayureun ajik 30%e geuchigo itda.

    Tỉ lệ nội địa hóa vẫn chỉ dừng ở 30%.

So với tiếng Việt

Câu đánh giá của tiếng Việt “chỉ đạt ...”, “mới chỉ ...” nên dịch bằng -에 그치다. Người học hay dùng 만 thêm vào (30%만에 그치다: thừa, nghe lủng củng).

3

Hội thoại

Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.

Tại một hội thảo về chuỗi cung ứng bán dẫn ở Bắc Ninh, kỹ sư Quân (người Việt) trao đổi với tiến sĩ Shin, chuyên gia R&D Hàn Quốc.

  1. 꾸언

    박사님, 베트남은 아직 반도체 후공정에 머물러 있는데 앞으로 가능성이 있을까요?

    Baksanim, beteunameun ajik bandoche hugongjeonge meomulleo inneunde apeuro ganeungseongi isseulkkayo?Thưa tiến sĩ, Việt Nam vẫn dừng ở khâu hậu kỳ bán dẫn, liệu sau này có triển vọng không ạ?
  2. 신 박사

    물론이죠. 아직 성장할 여지가 많습니다. 한국도 처음에는 조립에 그쳤어요.

    Mullonijyo. Ajik seongjanghal yeojiga mansseumnida. Hangukdo cheoeumeneun joribe geuchyeosseoyo.Tất nhiên rồi. Vẫn còn nhiều dư địa để phát triển. Hàn Quốc ban đầu cũng chỉ dừng ở lắp ráp.
  3. 꾸언

    그런데 어떻게 원천기술을 확보하기에 이르렀나요?

    Geureonde eotteoke woncheongisureul hwakbohagie ireureonnayo?Vậy làm thế nào mà Hàn Quốc đi đến chỗ có được công nghệ gốc ạ?
  4. 신 박사

    수십 년간 연구개발에 투자했고 수많은 시행착오를 겪었지요.

    Susip nyeongan yeongugaebare tujahaetgo sumaneun sihaengchagoreul gyeokkeotjiyo.Đầu tư R&D mấy chục năm và trải qua vô số lần thử và sai.
  5. 꾸언

    베트남은 인재는 많지만 기초과학 투자가 부족하다는 지적이 있습니다.

    Beteunameun injaeneun manchiman gichogwahak tujaga bujokadaneun jijeogi itseumnida.Có ý kiến cho rằng Việt Nam nhiều nhân lực nhưng thiếu đầu tư cho khoa học cơ bản.
  6. 신 박사

    그게 핵심이에요. 구슬이 서 말이라도 꿰어야 보배라고, 인재를 연결할 생태계가 필요합니다.

    Geuge haeksimieyo. Guseuri seo marirado kkweeoya bobaerago, injaereul yeongyeolhal saengtaegyega piryohamnida.Đó là cốt lõi. Ngọc ba đấu cũng phải xâu mới thành báu, cần một hệ sinh thái kết nối nhân tài.
  7. 꾸언

    후발주자로서 모든 분야를 다 할 수는 없겠지요?

    Hubaljujaroseo modeun bunyareul da hal suneun eopgetjiyo?Là người đi sau thì không thể làm hết mọi lĩnh vực nhỉ?
  8. 신 박사

    맞아요. 과유불급입니다. 패키징처럼 강점이 있는 분야를 선점하는 게 현명하지요.

    Majayo. Gwayubulgeubimnida. Paekijingcheoreom gangjeomi inneun bunyareul seonjeomhaneun ge hyeonmyeonghajiyo.Đúng vậy. Thái quá là bất cập. Khôn ngoan là chiếm lĩnh trước lĩnh vực có thế mạnh như đóng gói.
  9. 꾸언

    좋은 조언 감사합니다. 저희 연구소와도 협력할 여지가 있을지 여쭤봐도 될까요?

    Joeun joeon gamsahamnida. Jeohui yeongusowado hyeomnyeokal yeojiga isseulji yeojjwobwado doelkkayo?Cảm ơn lời khuyên quý báu. Tôi có thể hỏi liệu có khả năng hợp tác với viện nghiên cứu của chúng tôi không ạ?
  10. 신 박사

    얼마든지요. 다음 달에 구체적인 제안을 보내 주세요.

    Eolmadeunjiyo. Daeum dare guchejeogin jeaneul bonae juseyo.Hoàn toàn được. Tháng sau anh gửi đề xuất cụ thể nhé.

Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.

4

Bài đọc

Bán dẫn – “gạo” của thời đại số

Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.

Câu hỏi đọc hiểu

  1. 1.Theo bài, hiện nay Việt Nam tham gia chủ yếu ở khâu nào?

  2. 2.Vì sao bán dẫn được coi là vấn đề an ninh quốc gia?

  3. 3.Câu 12 muốn nói gì?

Đã làm 0/3 câu

5

Luyện tập

Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.

  1. 1.“수율” trong ngành bán dẫn nghĩa là gì?

  2. 2.Điền vào chỗ trống: 이 기술은 아직 개선할 ___ 많다.

  3. 3.“Sau mấy chục năm nghiên cứu, cuối cùng đã đi đến thương mại hóa.” Câu nào đúng?

  4. 4.Câu nào mang nghĩa đánh giá “chưa đạt kỳ vọng”?

  5. 5.Nghe và chọn nghĩa đúng

    Nghe trước, chữ hiện sau khi trả lời.
  6. 6.“과유불급” khuyên điều gì?

Đã làm 0/6 câu

6

Nói và viết

Nhiệm vụ nóiChọn một công nghệ đang hot (AI, xe điện, bán dẫn, công nghệ sinh học). Trình bày 3 phút bằng tiếng Hàn: lợi ích, nguy cơ bị lạm dụng, Việt Nam nên làm gì; dùng -(으)ㄹ 여지가 있다, -기에 이르다, -에 그치다.

Viết ngắn, AI chữa bài

TOPIK 6 · 220–480 âm tiết

Bài 9: Khoa học công nghệ – bán dẫn và cuộc đua kỹ thuật

Viết bài 600–700 chữ theo dạng câu 54: “과학 기술 발전과 윤리, 무엇이 우선인가?”. Nêu hai ví dụ công nghệ bị lạm dụng, lập luận cho quan điểm của bạn và đề xuất cơ chế kiểm soát; dùng ít nhất 3 ngữ pháp của bài và một thành ngữ.

0 âm tiết · nên viết 220–480

AI chữa bài như giáo viên

  • Ước lượng trình độ bài viết theo thang TOPIK và chấm trên 10.
  • Chỉ ra tối đa 6 lỗi quan trọng, giải thích bằng tiếng Việt, nhất là lỗi dịch từng chữ từ tiếng Việt.
  • Viết lại cả bài cho tự nhiên, có loa đọc mẫu, kèm phiên âm ở cấp thấp.
  • Gợi ý một việc cụ thể để luyện tiếp.

Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.