JLPT N4: Sơ cấp 2
Nắm chắc ngữ pháp sơ cấp, giao tiếp được trong sinh hoạt, học tập và làm thêm ở Nhật; phân biệt được cách nói thân mật với bạn bè và cách nói lịch sự với thầy cô, khách hàng.
Tương đương A2150–250 giờ sau N5 (tổng khoảng 300–450 giờ từ đầu)Dành cho: Người đã xong N5 (thể です・ます, trợ từ cơ bản, tính từ, thể て); du học sinh, thực tập sinh, người chuẩn bị sang Nhật học tập, làm thêm hoặc cần chứng chỉ N4 cho hồ sơ.
Yêu cầu của cấp: Ước lượng phổ biến: khoảng 1.500 từ, 300 Kanji, khoảng 130 mẫu ngữ pháp (tính cả N5)
Học xong JLPT N4, bạn làm được
- Nói chuyện với bạn bè bằng thể thường và với thầy cô, khách hàng bằng thể lịch sự, kính ngữ cơ bản.
- Kể kinh nghiệm, nói dự định, đưa lời khuyên, nêu điều kiện trong đời sống hằng ngày.
- Dùng đúng cho – nhận, khả năng, bị động, sai khiến khi học tập và làm thêm.
- Đọc hiểu đoạn văn ngắn về chủ đề quen thuộc viết bằng từ và Kanji cơ bản.
- Nghe hiểu hội thoại ở tốc độ hơi chậm trong lớp học, cửa hàng, nhà ga, bệnh viện.
Cấu trúc bài thi JLPT N4
- Kiến thức ngôn ngữ (chữ – từ vựng): 25 phút.
- Kiến thức ngôn ngữ (ngữ pháp) – Đọc hiểu: 55 phút.
- Nghe hiểu: 35 phút.
- Thang điểm: ngôn ngữ và đọc hiểu 0–120, nghe 0–60, tổng 180; đỗ khi đạt từ 90 điểm và mỗi phần không dưới điểm liệt (38/120 và 19/60).
- Ở Việt Nam thi mỗi năm 2 kỳ, thường vào tháng 7 và tháng 12.
Cách học hiệu quả
- Học Kanji theo từ, không học chữ rời; âm Hán Việt giúp đoán nghĩa rất nhanh (研究 = nghiên cứu, 準備 = chuẩn bị).
- Mỗi ngày luyện chia động từ 10 phút (thể た, ない, khả năng, bị động, sai khiến) đến khi bật ra không cần nghĩ.
- Mỗi điểm ngữ pháp, tự đặt 3 câu về chính đời sống của bạn rồi đọc to.
- Nghe hội thoại thể thường (vlog, phim đời thường) để quen cách nói rút gọn của người Nhật.
- Ôn từ theo nhịp 1–3–7 ngày; làm đề thi thử có bấm giờ từ 2 tháng trước kỳ thi.
- Nếu đang làm thêm ở Nhật: ghi lại câu quản lý hay nói, tra lại và dùng ngay hôm sau.
12 bài học
Bắt đầu bài 1Xong 0/12 bài0%
- 1Sở thích và khả năng趣味とできることSau bài này, bạn có thể nói về sở thích, những việc mình làm được và làm hai việc cùng lúc.19 từ
- 2Sức khỏe – lời khuyên và nghĩa vụ体の具合Sau bài này, bạn có thể nói mình bị bệnh gì, hiểu lời dặn của bác sĩ và khuyên người khác nên, không nên làm gì.19 từ
- 3Du lịch – kinh nghiệm và trải nghiệm旅行の経験Sau bài này, bạn có thể kể những nơi đã từng đi, nói việc muốn thử làm và gợi ý địa điểm cho người khác.19 từ
- 4Nói chuyện với bạn bè – thể thường友達との会話Sau bài này, bạn có thể nói chuyện thân mật với bạn bè bằng thể thường, rủ rê, nêu nhiều lý do và bày tỏ sự tiếc nuối, bất mãn.20 từ
- 5Dự định và tương lai将来の計画Sau bài này, bạn có thể nói dự định, kế hoạch học tập, nghề nghiệp và mục đích bạn làm một việc.19 từ
- 6Nếu… thì… – điều kiệnもし~たらSau bài này, bạn có thể nói điều kiện, chỉ đường, hướng dẫn dùng máy móc và hỏi “phải làm thế nào thì được”.20 từ
- 7Cho và nhận – quà tặng, giúp đỡあげる・もらう・くれるSau bài này, bạn có thể nói ai cho ai cái gì, ai giúp ai việc gì, cảm ơn đúng cách và nêu lý do một cách nhẹ nhàng.20 từ
- 8Học tập và tiến bộ – thể khả năngできるようになりましたSau bài này, bạn có thể nói mình làm được gì bằng thể khả năng, nói mục đích luyện tập và kể sự tiến bộ của bản thân.21 từ
- 9Thời tiết và tin tức – phán đoán, truyền đạt天気予報とニュースSau bài này, bạn có thể nói “trông có vẻ”, truyền lại tin đã nghe, phỏng đoán chuyện sắp xảy ra và hiểu bản tin thời tiết, thiên tai cơ bản.20 từ
- 10Sinh hoạt ở khu trọ – rác và rắc rốiごみの出し方とトラブルSau bài này, bạn có thể kể chuyện bị làm phiền, bị nhắc nhở bằng câu bị động, nói việc lỡ làm và hiểu quy định phân loại rác.20 từ
- 11Phỏng vấn làm thêm – kính ngữ cơ bảnアルバイトの面接Sau bài này, bạn có thể giới thiệu bản thân khi phỏng vấn, dùng kính ngữ cơ bản với quản lý, khách hàng và nói điều chắc chắn có căn cứ.20 từ
- 12Đi làm thêm – nội quy và ca làmアルバイトの一日Sau bài này, bạn có thể hiểu nội quy chỗ làm, xin phép nghỉ hay về sớm, nói việc chuẩn bị trước và phỏng đoán tình huống trong ca làm.20 từ