Dùng thử AI
Tiếng Nhật日本語Lộ trình JLPT, giải thích bằng tiếng Việt

Ngữ pháp Tiếng Nhật

Mỗi điểm có công thức, giải thích bằng tiếng Việt, ví dụ bấm nghe và ô So với tiếng Việt. Thêm điểm khó vào ôn tập để thẻ quay lại đúng lúc bạn sắp quên.

192 điểm ngữ pháp

JLPT N5Sơ cấp 1

N1 は N2 です – câu “A là B”

N1 は N2 です。

Đây là câu cơ bản nhất: N1 là chủ đề (cái đang nói tới), N2 là thông tin về nó. は là trợ từ chủ đề, viết bằng chữ は nhưng đọc là “wa”. です đặt cuối câu làm câu lịch sự, gần như “là … ạ”. Chữ “là” của tiếng Nhật đứng cuối câu chứ không đứng giữa.

  • 私はランです。

    わたしは ランです。

    Tôi là Lan.

  • 田中さんは学生です。

    たなかさんは がくせいです。

    Anh Tanaka là sinh viên.

  • 山田先生は日本人です。

    やまだせんせいは にほんじんです。

    Thầy Yamada là người Nhật.

So với tiếng Việt

Người Việt hay đọc は thành “ha”: khi làm trợ từ, は luôn đọc “wa”. Không gắn さん vào tên mình: nói 私はランです, không nói 私はランさんです.

Trong bài: Chào hỏi – Tự giới thiệu

じゃありません – “không phải là”

N1 は N2 じゃありません/ではありません。

Phủ định của です là じゃありません (văn nói) hoặc ではありません (trang trọng, văn viết). では cũng đọc là “dewa”. Nghĩa là “không phải là”.

  • 私は先生じゃありません。

    わたしは せんせいじゃ ありません。

    Tôi không phải là giáo viên.

  • 田中さんは会社員ではありません。

    たなかさんは かいしゃいんでは ありません。

    Anh Tanaka không phải nhân viên công ty.

  • ランさんは日本人じゃありません。ベトナム人です。

    ランさんは にほんじんじゃ ありません。ベトナムじんです。

    Lan không phải người Nhật. Bạn ấy là người Việt Nam.

So với tiếng Việt

Tiếng Việt đặt “không phải” trước danh từ; tiếng Nhật để phần phủ định ở cuối câu. Phải nghe đến hết câu mới biết khẳng định hay phủ định — hãy tập nghe đến tận đuôi câu.

Trong bài: Chào hỏi – Tự giới thiệu

か – câu hỏi có / không

Câu + か。 → はい、そうです。/いいえ、~じゃありません。

Thêm か vào cuối câu là thành câu hỏi, không cần đổi trật tự từ; đọc hơi lên giọng ở cuối. Đồng ý: はい、そうです. Phủ định: いいえ、違います hoặc いいえ、~じゃありません.

  • 田中さんは学生ですか。

    たなかさんは がくせいですか。

    Anh Tanaka là sinh viên phải không?

  • はい、そうです。

    はい、そうです。

    Vâng, đúng vậy.

  • ランさんは日本人ですか。

    ランさんは にほんじんですか。

    Lan là người Nhật à?

So với tiếng Việt

Chữ “phải không, à” của tiếng Việt chỉ cần thay bằng か. Văn bản chuẩn thường kết thúc câu có か bằng dấu 。, không cần dấu ?.

Trong bài: Chào hỏi – Tự giới thiệu

これ・それ・あれ – cái này, cái đó, cái kia

これ/それ/あれ は N です。

これ chỉ vật gần người nói, それ chỉ vật gần người nghe, あれ chỉ vật ở xa cả hai. Ba từ này đứng một mình làm chủ ngữ, không có danh từ đi kèm phía sau. Hỏi tên đồ vật: これは何ですか。

  • これは辞書です。

    これは じしょです。

    Đây là từ điển.

  • それは何ですか。

    それは なんですか。

    Cái đó là gì vậy?

  • あれは山田先生の傘です。

    あれは やまだせんせいの かさです。

    Kia là ô của thầy Yamada.

So với tiếng Việt

Tiếng Việt hay dùng lẫn “đó, kia”. Tiếng Nhật chia theo người: vật trong tay người nghe luôn là それ, dù rất gần bạn. Khi ai đó hỏi それは何ですか về vật bạn đang cầm, bạn đáp これは~です.

Trong bài: Đồ vật quanh ta

この・その・あの + danh từ

この/その/あの N は ~です。

この, その, あの luôn đi liền với một danh từ phía sau (この本 = quyển sách này), không bao giờ đứng một mình. Khoảng cách xa gần giống これ・それ・あれ.

  • この本は私のです。

    この ほんは わたしのです。

    Quyển sách này là của tôi.

  • その時計はだれのですか。

    その とけいは だれのですか。

    Cái đồng hồ đó là của ai?

  • あの人は田中さんです。

    あの ひとは たなかさんです。

    Người kia là anh Tanaka.

So với tiếng Việt

Lỗi hay gặp: nói このは本です hoặc これ本は… Nhớ: これ đứng một mình, この phải có danh từ đi kèm. Trật tự cũng ngược tiếng Việt: “quyển sách này” → この本 (này + sách).

Trong bài: Đồ vật quanh ta

の – của, về (nối hai danh từ)

N1 の N2

の nối hai danh từ, N1 bổ nghĩa cho N2: chỉ sở hữu (私の本 = sách của tôi), nội dung (日本語の本 = sách tiếng Nhật), xuất xứ (日本の時計 = đồng hồ Nhật). Khi đã rõ là vật gì, có thể bỏ N2: これは私のです. Hỏi chủ sở hữu: だれのですか.

  • これは私の傘です。

    これは わたしの かさです。

    Đây là ô của tôi.

  • それは日本語の辞書です。

    それは にほんごの じしょです。

    Đó là từ điển tiếng Nhật.

  • このノートはだれのですか。

    この ノートは だれのですか。

    Quyển vở này là của ai?

So với tiếng Việt

Trật tự ngược tiếng Việt: “sách của tôi” → 私の本 (tôi – của – sách). Người Việt hay nói 本の私, sai hoàn toàn. Mẹo: từ bổ nghĩa (chủ sở hữu, nội dung) đứng trước の, vật chính đứng sau.

Trong bài: Đồ vật quanh ta

ここ・そこ・あそこ・どこ – chỗ này, chỗ đó, chỗ kia, ở đâu

ここ/そこ/あそこ は N です。/ N は どこですか。

Giống これ・それ・あれ nhưng dùng cho nơi chốn. Hỏi vị trí: N は どこですか (N ở đâu?), trả lời: N は あそこです. Dạng lịch sự こちら・そちら・あちら・どちら hay nghe ở cửa hàng, khách sạn, công ty.

  • ここは食堂です。

    ここは しょくどうです。

    Đây là nhà ăn.

  • すみません、教室はどこですか。

    すみません、きょうしつは どこですか。

    Xin lỗi, phòng học ở đâu ạ?

  • 図書館はあそこです。

    としょかんは あそこです。

    Thư viện ở đằng kia.

So với tiếng Việt

Tiếng Việt nói “Nhà vệ sinh ở đâu?”, tiếng Nhật không cần chữ “ở”: トイレはどこですか. Đừng nói トイレはどこにですか — sai.

Trong bài: Nơi chốn và giá tiền

も – cũng

N1 は N2 です。 N3 も N2 です。

も thay cho は khi thông tin giống câu trước, nghĩa là “cũng”. も đứng ngay sau danh từ được nói “cũng”, và không bao giờ viết は も chồng lên nhau.

  • ランさんは学生です。田中さんも学生です。

    ランさんは がくせいです。たなかさんも がくせいです。

    Lan là sinh viên. Tanaka cũng là sinh viên.

  • このノートは百円です。その鉛筆も百円です。

    この ノートは ひゃくえんです。その えんぴつも ひゃくえんです。

    Quyển vở này 100 yên. Cây bút chì đó cũng 100 yên.

  • 私もベトナム人です。

    わたしも ベトナムじんです。

    Tôi cũng là người Việt Nam.

So với tiếng Việt

Người Việt đặt “cũng” trước động từ nên hay nói 田中さんは も学生です. Đúng là thay は bằng も: 田中さんも学生です.

Trong bài: Nơi chốn và giá tiền

いくらですか – hỏi giá và đọc số tiền

N は いくらですか。 → ~円です。

いくら dùng để hỏi giá. Trả lời bằng số + 円 (えん). Người Nhật đếm theo hệ vạn: 十 (10), 百 (100), 千 (1.000), 万 (10.000). Chú ý biến âm: 300 さんびゃく, 600 ろっぴゃく, 800 はっぴゃく, 3.000 さんぜん, 8.000 はっせん.

  • この傘はいくらですか。

    この かさは いくらですか。

    Cái ô này bao nhiêu tiền?

  • 三千円です。

    さんぜんえんです。

    3.000 yên.

  • その時計は二万五千円です。

    その とけいは にまん ごせんえんです。

    Cái đồng hồ đó 25.000 yên.

So với tiếng Việt

Người Việt tách số theo nghìn (25.000), người Nhật tách theo vạn (2万5000). Mẹo: đếm 4 chữ số 0 từ phải sang là được 1 vạn; 100.000 yên = 10 vạn = 十万円 (じゅうまんえん).

Trong bài: Nơi chốn và giá tiền

Vます/Vません – làm / không làm (hiện tại, tương lai)

V ます。/ V ません。/ V ますか。

Động từ thể ます là thể lịch sự, dùng cho thói quen (毎日勉強します) và việc sẽ làm (明日働きます). Phủ định: đổi ます thành ません. Tiếng Nhật không chia theo ngôi, “tôi, anh, họ” đều dùng một dạng.

  • 私は毎日勉強します。

    わたしは まいにち べんきょうします。

    Tôi học mỗi ngày.

  • 日曜日は働きません。

    にちようびは はたらきません。

    Chủ nhật tôi không làm việc.

  • 明日、学校へ来ますか。

    あした、がっこうへ きますか。

    Mai bạn có đến trường không?

So với tiếng Việt

Tiếng Việt thêm “sẽ, đang, đã” trước động từ; tiếng Nhật đổi đuôi động từ ở cuối câu. ます vừa là hiện tại vừa là tương lai, nhìn từ chỉ thời gian (明日, 毎日) để hiểu.

Trong bài: Thời gian – Giờ giấc, thứ ngày

Vました/Vませんでした – đã làm / đã không làm

V ました。/ V ませんでした。

Quá khứ của ます là ました (đã làm), của ません là ませんでした (đã không làm). Câu trả lời ngắn: はい、~ました/いいえ、~ませんでした.

  • 昨日、7時に起きました。

    きのう、しちじに おきました。

    Hôm qua tôi dậy lúc 7 giờ.

  • 昨日の晩、勉強しませんでした。

    きのうの ばん、べんきょうしませんでした。

    Tối qua tôi đã không học.

  • 昨日、働きましたか。

    きのう、はたらきましたか。

    Hôm qua bạn có đi làm không?

So với tiếng Việt

Người Việt hay quên chia quá khứ và nói 昨日勉強します. Có 昨日, 先週 thì động từ phải là ました/ませんでした.

Trong bài: Thời gian – Giờ giấc, thứ ngày

に (lúc) – から (từ) – まで (đến)

Giờ/thứ + に V。 / N1 から N2 まで

に đứng sau mốc thời gian có con số hoặc tên thứ (7時に, 月曜日に) để chỉ “lúc, vào”. Những từ thời gian tương đối như 今日, 明日, 昨日, 毎日, 今 KHÔNG dùng に. から là “từ”, まで là “đến”, dùng cho cả thời gian và nơi chốn.

  • 毎朝6時に起きます。

    まいあさ ろくじに おきます。

    Sáng nào tôi cũng dậy lúc 6 giờ.

  • 学校は9時から3時までです。

    がっこうは くじから さんじまでです。

    Trường học từ 9 giờ đến 3 giờ.

  • 月曜日から金曜日まで働きます。

    げつようびから きんようびまで はたらきます。

    Tôi làm việc từ thứ Hai đến thứ Sáu.

So với tiếng Việt

Lỗi rất hay gặp: 明日に行きます, 毎日に勉強します. Mẹo: thời gian có con số hoặc tên thứ thì thêm に; “hôm nay, ngày mai, hằng ngày” thì không.

Trong bài: Thời gian – Giờ giấc, thứ ngày

へ – đi đến đâu

Nơi chốn へ 行きます/来ます/帰ります

へ chỉ hướng di chuyển, đi với 行きます, 来ます, 帰ります. Khi làm trợ từ, へ đọc là “e”. Có thể thay へ bằng に với nghĩa gần như nhau. Hỏi: どこへ行きますか.

  • 明日、京都へ行きます。

    あした、きょうとへ いきます。

    Ngày mai tôi đi Kyoto.

  • 去年、日本へ来ました。

    きょねん、にほんへ きました。

    Năm ngoái tôi đến Nhật.

  • 日曜日、どこへ行きましたか。

    にちようび、どこへ いきましたか。

    Chủ nhật bạn đã đi đâu?

So với tiếng Việt

Người Việt đọc へ thành “he”: khi làm trợ từ phải đọc “e”. Ở Nhật, 来ます (đến) dùng khi đến chỗ người nói đang ở; về nước mình, về nhà mình dùng 帰ります chứ không dùng 行きます.

Trong bài: Đi lại – Phương tiện

で – bằng (phương tiện)

Phương tiện で 行きます

で đứng sau phương tiện: 電車で (bằng tàu điện), バスで (bằng xe buýt). Hỏi đi bằng gì: 何で行きますか. Riêng đi bộ nói 歩いて, không có で.

  • 毎日バスで会社へ行きます。

    まいにち バスで かいしゃへ いきます。

    Hằng ngày tôi đi xe buýt đến công ty.

  • 何で来ましたか。

    なんで きましたか。

    Bạn đến bằng gì?

  • 歩いて家へ帰りました。

    あるいて うちへ かえりました。

    Tôi đi bộ về nhà.

So với tiếng Việt

Tiếng Việt nói “đi tàu điện”, người Việt hay dịch thành 電車を行きます — sai. Đúng: 電車で行きます. Và không nói 歩いてで.

Trong bài: Đi lại – Phương tiện

と – cùng với ai

Người と V / 一人で V

と đứng sau người cùng làm việc gì đó với mình: 友達と行きます (đi với bạn). Làm một mình thì nói 一人で. Hỏi: だれと行きますか.

  • 友達と東京へ行きました。

    ともだちと とうきょうへ いきました。

    Tôi đã đi Tokyo với bạn.

  • だれと日本へ来ましたか。

    だれと にほんへ きましたか。

    Bạn sang Nhật với ai?

  • 一人で来ました。

    ひとりで きました。

    Tôi đến một mình.

So với tiếng Việt

Trật tự câu tiếng Nhật khá tự do miễn động từ ở cuối, nhưng thói quen tự nhiên là: thời gian → người cùng → phương tiện → nơi đến → động từ: 来週、友達と電車で京都へ行きます.

Trong bài: Đi lại – Phương tiện

を – tân ngữ (ăn cái gì, xem cái gì)

N を V

を đứng sau tân ngữ – đối tượng chịu tác động của động từ: ご飯を食べます (ăn cơm), 映画を見ます (xem phim). を đọc là “o”. Hỏi: 何を食べますか.

  • 毎朝パンを食べます。

    まいあさ パンを たべます。

    Sáng nào tôi cũng ăn bánh mì.

  • 昨日、何をしましたか。

    きのう、なにを しましたか。

    Hôm qua bạn đã làm gì?

  • 日本の新聞を読みます。

    にほんの しんぶんを よみます。

    Tôi đọc báo Nhật.

So với tiếng Việt

Tiếng Việt: ăn → cơm; tiếng Nhật: cơm を → ăn. Hãy nói cả cụm ご飯を食べます cho quen miệng. Lưu ý 何を đọc なにを, còn 何ですか đọc なんですか.

Trong bài: Ăn uống – Mời mọc

で – làm việc gì ở đâu

Nơi chốn で N を V

で đứng sau nơi xảy ra hành động: 図書館で勉強します (học ở thư viện). Khác với へ/に chỉ nơi đến của động từ di chuyển.

  • 食堂で昼ご飯を食べます。

    しょくどうで ひるごはんを たべます。

    Tôi ăn trưa ở nhà ăn.

  • どこでその時計を買いましたか。

    どこで その とけいを かいましたか。

    Bạn đã mua cái đồng hồ đó ở đâu?

  • 家で映画を見ました。

    うちで えいがを みました。

    Tôi đã xem phim ở nhà.

So với tiếng Việt

Người Việt hay dùng に cho mọi chữ “ở”: 図書館に勉強します — sai. Có hành động (ăn, học, xem, mua) thì dùng で.

Trong bài: Ăn uống – Mời mọc

~ませんか/~ましょう – mời, rủ

V ませんか。(mời)/ V ましょう。(cùng làm nào)

Mời ai đó lịch sự: dùng dạng phủ định ~ませんか (“… không?”), người nghe dễ từ chối hơn. Đồng ý hoặc chủ động rủ: ~ましょう (“cùng … nào”). Từ chối khéo: ちょっと…, ちょっと都合が… và không nói thẳng “không”.

  • 一緒にお茶を飲みませんか。

    いっしょに おちゃを のみませんか。

    Cùng uống trà không?

  • ええ、飲みましょう。

    ええ、のみましょう。

    Ừ, uống thôi.

  • 日曜日はちょっと…。

    にちようびは ちょっと…。

    Chủ nhật thì hơi… (khó quá).

So với tiếng Việt

Nghe ~ませんか đừng hiểu là câu phủ định “bạn không ăn à?”. Đó là lời mời. Khi từ chối, người Nhật chỉ nói ちょっと… rồi bỏ lửng; nói thẳng いいえ、行きません nghe rất cộc.

Trong bài: Ăn uống – Mời mọc

~人 – đếm người

Số + 人(にん)/ 何人家族ですか。

Đếm người dùng 人: 1 người ひとり (一人), 2 người ふたり (二人), từ 3 trở đi là số + にん: さんにん, よにん, ごにん, ろくにん, しちにん/ななにん, はちにん, きゅうにん, じゅうにん. Hỏi số người trong nhà: 何人家族ですか hoặc 家族は何人ですか.

  • 私の家族は五人です。

    わたしの かぞくは ごにんです。

    Gia đình tôi có năm người.

  • うちは四人家族です。

    うちは よにん かぞくです。

    Nhà tôi có bốn người.

  • 兄弟は三人です。

    きょうだいは さんにんです。

    Anh chị em nhà tôi có ba người.

So với tiếng Việt

Ba lỗi hay gặp: đọc 1 người là いちにん (đúng: ひとり), 2 người là ににん (đúng: ふたり), 4 người là よんにん (đúng: よにん). Câu “nhà tôi có 4 người” tiếng Nhật chỉ cần 私の家族は四人です.

Trong bài: Gia đình

~歳 – tuổi; 何歳/おいくつ

N は Số + 歳です。/ 何歳ですか。/ おいくつですか。

Tuổi = số + 歳 (さい). Chú ý: 1 tuổi いっさい, 8 tuổi はっさい, 10 tuổi じゅっさい, 20 tuổi đọc riêng là はたち. Hỏi tuổi: 何歳ですか (thường), おいくつですか (lịch sự, dùng với người lớn hoặc về gia đình người khác).

  • 弟は十歳です。

    おとうとは じゅっさいです。

    Em trai tôi 10 tuổi.

  • お母さんはおいくつですか。

    おかあさんは おいくつですか。

    Mẹ anh năm nay bao nhiêu tuổi ạ?

  • 妹は二十歳です。

    いもうとは はたちです。

    Em gái tôi 20 tuổi.

So với tiếng Việt

Người Việt hỏi tuổi ngay từ đầu để biết xưng anh, chị, em. Người Nhật không cần vậy vì gọi nhau bằng tên + さん; hỏi tuổi người lớn hoặc phụ nữ khi mới quen có thể bị xem là bất lịch sự.

Trong bài: Gia đình

Gọi người trong nhà: 父・母 và お父さん・お母さん

Nhà mình (nói với người ngoài): 父・母・兄・姉 / Nhà người khác: お父さん・お母さん・お兄さん・お姉さん

Tiếng Nhật có hai bộ từ gọi người thân. Khi kể về gia đình mình với người ngoài, dùng từ khiêm tốn: 父, 母, 兄, 姉. Khi nói về gia đình người khác, dùng từ tôn trọng: お父さん, お母さん, お兄さん, お姉さん. Khi gọi trực tiếp bố mẹ, anh chị mình trong nhà, người Nhật cũng dùng お父さん, お母さん.

  • 私の父は会社員です。

    わたしの ちちは かいしゃいんです。

    Bố tôi là nhân viên công ty.

  • 田中さんのお父さんも会社員ですか。

    たなかさんの おとうさんも かいしゃいんですか。

    Bố anh Tanaka cũng là nhân viên công ty à?

  • お母さん、ありがとう。

    おかあさん、ありがとう。

    Con cảm ơn mẹ. (gọi mẹ mình)

So với tiếng Việt

Lỗi rất phổ biến: kể với thầy cô “私のお母さんは…”. Nghe như tự tôn kính mẹ mình trước người ngoài. Hãy nói 私の母は…. Ngược lại, gọi mẹ người khác là 母 thì thất lễ.

Trong bài: Gia đình

Tính từ đuôi い

N は Aい です。/ Aくないです。/ Aい + N

Tính từ い kết thúc bằng い (高い, 新しい). Đứng trước danh từ thì giữ nguyên: 高い時計. Phủ định: đổi い cuối thành くない: 高い → 高くないです. Riêng いい (tốt) → よくないです. Cũng có thể nói 高くありません (trang trọng hơn).

  • この時計は高いです。

    この とけいは たかいです。

    Cái đồng hồ này đắt.

  • 日本語はあまり難しくないです。

    にほんごは あまり むずかしくないです。

    Tiếng Nhật không khó lắm.

  • これはおいしいコーヒーです。

    これは おいしい コーヒーです。

    Đây là cà phê ngon.

So với tiếng Việt

Tính từ đứng TRƯỚC danh từ, ngược tiếng Việt: “xe mới” → 新しい車. Không thêm の (新しいの車 sai) và không phủ định bằng じゃありません (高いじゃありません sai).

Trong bài: Tính từ – Miêu tả

Tính từ đuôi な

N は Aです。/ Aじゃありません。/ Aな + N

Tính từ な (静か, 親切, 有名, きれい, 元気) chia giống danh từ: 静かです, 静かじゃありません. Khi đứng trước danh từ phải thêm な: 静かな町. Hỏi tính chất: どんな N ですか (N như thế nào?).

  • この町は静かです。

    この まちは しずかです。

    Thị trấn này yên tĩnh.

  • 田中さんは親切な人です。

    たなかさんは しんせつな ひとです。

    Anh Tanaka là người tốt bụng.

  • この教室はきれいじゃありません。

    この きょうしつは きれいじゃ ありません。

    Phòng học này không sạch.

So với tiếng Việt

Bẫy lớn: きれい, 有名, 嫌い kết thúc bằng い nhưng là tính từ な. Nói きれくない là sai, đúng là きれいじゃありません. Học thuộc các tính từ な theo nhóm.

Trong bài: Tính từ – Miêu tả

Tính từ ở quá khứ

Aい → Aかったです/Aくなかったです ・ Aな, N → でした/じゃありませんでした

Tính từ い: đổi い thành かったです (暑かったです), phủ định くなかったです. いい → よかったです. Tính từ な và danh từ: でした, じゃありませんでした. Hỏi cảm nhận về việc đã qua: ~はどうでしたか.

  • 昨日はとても暑かったです。

    きのうは とても あつかったです。

    Hôm qua rất nóng.

  • テストはあまり難しくなかったです。

    テストは あまり むずかしくなかったです。

    Bài kiểm tra không khó lắm.

  • 京都はとても静かでした。

    きょうとは とても しずかでした。

    Kyoto rất yên tĩnh.

So với tiếng Việt

Người Việt hay nói 暑いでした vì nghĩ “quá khứ = でした”. Với tính từ い, quá khứ nằm ngay trong tính từ: 暑かったです. Chỉ tính từ な và danh từ mới dùng でした.

Trong bài: Tính từ – Miêu tả

が好き・嫌い・上手・下手 – thích, ghét, giỏi, kém

Người は N が 好きです/嫌いです/上手です/下手です。

好き, 嫌い, 上手, 下手 là tính từ な; đối tượng được thích, giỏi đứng trước が. Phủ định theo tính từ な: 好きじゃありません. Hỏi: 何が好きですか, どんな N が好きですか. 大好き = rất thích.

  • 私は音楽が好きです。

    わたしは おんがくが すきです。

    Tôi thích âm nhạc.

  • 田中さんは料理が上手です。

    たなかさんは りょうりが じょうずです。

    Anh Tanaka nấu ăn giỏi.

  • 私はスポーツがあまり好きじゃありません。

    わたしは スポーツが あまり すきじゃ ありません。

    Tôi không thích thể thao lắm.

So với tiếng Việt

Tiếng Việt “thích âm nhạc” khiến người Việt hay nói 音楽を好きです. Ở N5 hãy dùng が: 音楽が好きです. Và 上手 là lời khen người khác; nói về mình nên khiêm tốn: 少しできます hoặc まだ下手です.

Trong bài: Sở thích – Mong muốn

N が ほしいです – muốn có

私は N が ほしいです。/ほしくないです。

ほしい là tính từ い, nghĩa là “muốn có (một vật)”. Vật muốn có đứng trước が. Phủ định: ほしくないです, quá khứ: ほしかったです. Chỉ dùng cho mong muốn của mình, hoặc hỏi người ngang hàng.

  • 私は新しいカメラがほしいです。

    わたしは あたらしい カメラが ほしいです。

    Tôi muốn có máy ảnh mới.

  • 今、何がほしいですか。

    いま、なにが ほしいですか。

    Bây giờ bạn muốn có gì?

  • 車はほしくないです。

    くるまは ほしくないです。

    Tôi không muốn có ô tô.

So với tiếng Việt

ほしい dùng cho vật; muốn làm việc gì thì dùng ~たい (bên dưới). Muốn kể người khác muốn có gì, tiếng Nhật dùng cách nói khác (ほしがっています, học ở cấp sau). Ở N5 chỉ dùng ほしい cho chính mình hoặc để hỏi người ngang hàng.

Trong bài: Sở thích – Mong muốn

V たいです – muốn làm

V(bỏ ます)+ たいです。/ たくないです。

Bỏ ます rồi thêm たいです: 食べます → 食べたいです (muốn ăn). たい chia như tính từ い: phủ định たくないです, quá khứ たかったです. Tân ngữ có thể dùng を hoặc が: すしを/が食べたいです.

  • 日本の歌を歌いたいです。

    にほんの うたを うたいたいです。

    Tôi muốn hát bài hát Nhật.

  • 来年、外国へ行きたいです。

    らいねん、がいこくへ いきたいです。

    Năm sau tôi muốn đi nước ngoài.

  • 今日は何も食べたくないです。

    きょうは なにも たべたくないです。

    Hôm nay tôi không muốn ăn gì cả.

So với tiếng Việt

Không hỏi thầy cô, người trên bằng ~たいですか (先生、コーヒーを飲みたいですか) vì nghe suồng sã. Hãy mời bằng ~ませんか: 先生、コーヒーを飲みませんか.

Trong bài: Sở thích – Mong muốn

あります/います – có (vật / người, con vật)

Nơi chốn に N が あります/います。

Tiếng Nhật có hai động từ “có”: あります cho đồ vật, cây cối, tòa nhà (thứ không tự cử động); います cho người và động vật. Câu “ở chỗ X có Y”: X に Y が あります/います. Hỏi: 何がありますか, だれがいますか. Phủ định hoàn toàn: 何もありません, だれもいません.

  • 部屋に机といすがあります。

    へやに つくえと いすが あります。

    Trong phòng có bàn và ghế.

  • 公園に子どもがいます。

    こうえんに こどもが います。

    Trong công viên có trẻ con.

  • 教室にだれもいません。

    きょうしつに だれも いません。

    Trong lớp không có ai.

So với tiếng Việt

Tiếng Việt chỉ có một chữ “có”, nên người Việt hay nói 猫があります, 先生があります — sai. Cứ hỏi: nó có tự đi lại được không? Được thì います, không thì あります. Lưu ý chữ “có” trong “tôi có anh trai” ở N5 vẫn dùng います: 兄がいます.

Trong bài: Có ở đâu – Vị trí

N は Nơi chốn に あります/います – cái gì, ai đang ở đâu

N は Nơi chốn に あります/います。

Khi người nghe đã biết vật hoặc người đang nói tới, đưa nó lên đầu với は, nơi chốn ở sau: 銀行は駅の前にあります (Ngân hàng ở trước nhà ga). Hỏi: N はどこにありますか/いますか. Cũng có thể nói gọn N はどこですか như bài 3.

  • 田中さんは図書館にいます。

    たなかさんは としょかんに います。

    Anh Tanaka đang ở thư viện.

  • 私のかばんはどこにありますか。

    わたしの かばんは どこに ありますか。

    Cặp của tôi ở đâu nhỉ?

  • 郵便局は銀行の隣にあります。

    ゆうびんきょくは ぎんこうの となりに あります。

    Bưu điện ở bên cạnh ngân hàng.

So với tiếng Việt

Hai mẫu khác nhau ở thông tin mới: 机の上に本があります trả lời “trên bàn có gì?”, còn 本は机の上にあります trả lời “quyển sách ở đâu?”. Thông tin mới nằm trước động từ cuối câu.

Trong bài: Có ở đâu – Vị trí

N の 上/下/中/前/後ろ/隣 – vị trí

N の + từ chỉ vị trí + に

Từ chỉ vị trí là danh từ, đứng SAU vật làm mốc và nối bằng の: 机の上 (trên bàn), 駅の前 (trước ga), 銀行の隣 (cạnh ngân hàng). Sau đó thêm に để chỉ chỗ tồn tại.

  • かばんの中に傘があります。

    かばんの なかに かさが あります。

    Trong cặp có cái ô.

  • ドアの前に田中さんがいます。

    ドアの まえに たなかさんが います。

    Anh Tanaka đang ở trước cửa.

  • 猫は机の下にいます。

    ねこは つくえの したに います。

    Con mèo ở dưới gầm bàn.

So với tiếng Việt

Ngược với tiếng Việt: “trên bàn” → 机の上 (bàn – của – trên). Người Việt hay nói 上の机, nghĩa lại thành “cái bàn ở trên”.

Trong bài: Có ở đâu – Vị trí

Trợ số từ: つ・枚・本・冊 và vị trí của số lượng

N を Số + trợ số từ + V / N が Số + trợ số từ + あります

Đếm đồ vật nói chung dùng ひとつ, ふたつ, みっつ, よっつ, いつつ, むっつ, ななつ, やっつ, ここのつ, とお (1–10). Vật mỏng, dẹt (giấy, tem, áo, đĩa) dùng 枚; vật dài (bút, chai, ô) dùng 本; sách vở dùng 冊. Số lượng đứng ngay TRƯỚC động từ, không cần trợ từ: りんごを三つ買います.

  • 切手を十枚ください。

    きってを じゅうまい ください。

    Cho tôi mười con tem.

  • 鉛筆が三本あります。

    えんぴつが さんぼん あります。

    Có ba cây bút chì.

  • 雑誌を二冊買いました。

    ざっしを にさつ かいました。

    Tôi đã mua hai quyển tạp chí.

So với tiếng Việt

Tiếng Việt đặt số trước danh từ (“ba quả táo”); tiếng Nhật thường đặt sau: りんごを三つ. Chú ý biến âm của 本: いっぽん, さんぼん, ろっぽん, はっぽん, じゅっぽん; của 冊: いっさつ, はっさつ, じゅっさつ.

Trong bài: Mua sắm – Số đếm

N を (số lượng) ください – cho tôi …

N を ください。/ N を Số lượng ください。

Dùng khi gọi món, mua hàng: これをください (cho tôi cái này), コーヒーを二つください (cho tôi hai cốc cà phê). Muốn biết tổng tiền: 全部でいくらですか.

  • このシャツをください。

    この シャツを ください。

    Cho tôi chiếc áo sơ mi này.

  • りんごを五つください。

    りんごを いつつ ください。

    Cho tôi năm quả táo.

  • すみません、お茶を一つください。

    すみません、おちゃを ひとつ ください。

    Xin lỗi, cho tôi một cốc trà.

So với tiếng Việt

Người Việt hay nói ください trước danh từ như “cho tôi …”: くださいりんご là sai. ください luôn đứng cuối. Trong nhà hàng, gọi món cũng tính bằng つ: ラーメンを二つください.

Trong bài: Mua sắm – Số đếm

Câu 1 から、Câu 2 – vì … nên …

Lý do から、Kết quả。/ どうしてですか。――~から。

から đặt sau câu chỉ lý do, nghĩa là “vì”. Lý do đứng trước, kết quả đứng sau. Hỏi lý do: どうしてですか; trả lời ngắn: ~からです. Ở thể lịch sự, trước から có thể để です/ます.

  • 高いですから、買いません。

    たかいですから、かいません。

    Vì đắt nên tôi không mua.

  • この店は安いですから、よく来ます。

    この みせは やすいですから、よく きます。

    Cửa hàng này rẻ nên tôi hay đến.

  • 靴が小さかったですから、買いませんでした。

    くつが ちいさかったですから、かいませんでした。

    Vì giày nhỏ nên tôi đã không mua.

So với tiếng Việt

Tiếng Việt “vì A nên B”, chữ “vì” đứng đầu; tiếng Nhật から đứng SAU lý do A. Đừng nhầm với から “từ” (9時から) ở bài 4: から sau thời gian, địa điểm là “từ”; sau một câu là “vì”.

Trong bài: Mua sắm – Số đếm

Thể て và ~てください – xin hãy làm …

V て ください。

Cách chia thể て từ thể ます. Nhóm 1: ~います, ~ちます, ~ります → って (待ちます → 待って); ~みます, ~びます, ~にます → んで (読みます → 読んで); ~きます → いて (書きます → 書いて, riêng 行きます → 行って); ~ぎます → いで (泳ぎます → 泳いで); ~します → して (話します → 話して). Nhóm 2 (食べます, 見ます, 開けます...): bỏ ます thêm て. Nhóm 3: します → して, 来ます → 来て. Thể て + ください dùng để nhờ, yêu cầu, mời lịch sự.

  • ちょっと待ってください。

    ちょっと まって ください。

    Xin chờ một chút.

  • ゆっくり話してください。

    ゆっくり はなして ください。

    Xin hãy nói chậm.

  • この漢字を読んでください。

    この かんじを よんで ください。

    Hãy đọc chữ Hán này.

So với tiếng Việt

Học thuộc nhóm 1 bằng câu vần: “い・ち・り → って; み・び・に → んで; き → いて; ぎ → いで; し → して”. ~てください là lời nhờ lịch sự, nhưng với thầy cô, người trên nên mềm hơn: すみませんが、~てください hoặc ~てくださいませんか.

Trong bài: Một ngày của tôi – Nhờ vả, xin phép

~てもいいですか – xin phép

V て も いいですか。→ ええ、いいですよ。/すみません、ちょっと…。

Thể て + もいいですか để xin phép: “Tôi … có được không?”. Đồng ý: ええ、いいですよ/どうぞ. Không cho phép, người Nhật thường nói khéo: すみません、ちょっと…. Cấm đoán rõ ràng (biển báo, nội quy) dùng ~てはいけません.

  • 写真を撮ってもいいですか。

    しゃしんを とっても いいですか。

    Tôi chụp ảnh có được không?

  • ええ、どうぞ。

    ええ、どうぞ。

    Vâng, xin mời.

  • ここでたばこを吸ってはいけません。

    ここで たばこを すっては いけません。

    Không được hút thuốc ở đây.

So với tiếng Việt

Ở Việt Nam ta hay làm trước, hỏi sau; ở Nhật hãy hỏi ~てもいいですか trước khi chụp ảnh người khác, ngồi chỗ trống, mở cửa sổ, dùng đồ của người khác. Câu này giúp bạn ghi điểm lịch sự rất nhanh.

Trong bài: Một ngày của tôi – Nhờ vả, xin phép

~ています – đang làm

V て います。

Thể て + います diễn tả hành động đang diễn ra: 今、宿題をしています (bây giờ tôi đang làm bài tập). Hiện tượng tự nhiên đang diễn ra cũng dùng mẫu này: 雨が降っています. Hỏi: 今、何をしていますか.

  • 今、何をしていますか。

    いま、なにを していますか。

    Bây giờ bạn đang làm gì?

  • ランさんは図書館で本を読んでいます。

    ランさんは としょかんで ほんを よんでいます。

    Lan đang đọc sách ở thư viện.

  • 外は雨が降っています。

    そとは あめが ふっています。

    Bên ngoài trời đang mưa.

So với tiếng Việt

Tiếng Việt chỉ cần thêm “đang”; tiếng Nhật đổi động từ sang thể て rồi thêm います. Đừng nói 今勉強します khi muốn nói “đang học” — câu đó nghĩa là “bây giờ tôi sẽ học”.

Trong bài: Một ngày của tôi – Nhờ vả, xin phép

JLPT N4Sơ cấp 2

~ことができる – có thể, biết làm gì

V (thể từ điển) + ことができます / N + ができます

Gắn こと vào sau động từ thể từ điển để biến nó thành danh từ, rồi thêm ができます: “có thể / biết làm…”. Dùng cho năng lực (biết bơi, biết lái xe) và cho việc được phép làm ở một nơi (ở đây được chụp ảnh). Với danh từ thì nói thẳng N + ができます. Phủ định: ~ことができません.

  • ランさんは日本語で電話することができます。

    ランさんは にほんごで でんわする ことが できます。

    Lan có thể gọi điện bằng tiếng Nhật.

  • この美術館では写真を撮ることができません。

    この びじゅつかんでは しゃしんを とる ことが できません。

    Ở bảo tàng này không được chụp ảnh.

  • 田中さんはピアノを弾くことができます。

    たなかさんは ピアノを ひく ことが できます。

    Anh Tanaka biết chơi piano.

So với tiếng Việt

Người Việt hay bỏ こと vì tiếng Việt nói thẳng “biết bơi”: ✗ 泳ぐができます → ✓ 泳ぐことができます. Ở bài 8 bạn sẽ học thể khả năng (泳げます) ngắn hơn, nghĩa giống nhau.

Trong bài: Sở thích và khả năng

~のが好き / 趣味は~ことです – biến động từ thành danh từ

V (thể từ điển) + のが 好き・上手・下手 です / 趣味は + V (thể từ điển) + ことです

Muốn nói “thích làm gì”, “giỏi làm gì”, phải biến động từ thành danh từ bằng の rồi thêm が 好き / 上手 / 下手. Khi giới thiệu sở thích theo mẫu 趣味は…, dùng こと ở cuối câu. Thường の hợp với cảm xúc, cảm nhận; こと hợp với câu định nghĩa “… là …”.

  • 私は歌を歌うのが好きです。

    わたしは うたを うたうのが すきです。

    Tôi thích hát.

  • 田中さんは絵をかくのが上手です。

    たなかさんは えを かくのが じょうずです。

    Anh Tanaka vẽ giỏi.

  • 私の趣味は漫画を読むことです。

    わたしの しゅみは まんがを よむ ことです。

    Sở thích của tôi là đọc truyện tranh.

  • 朝早く起きるのは大変です。

    あさ はやく おきるのは たいへんです。

    Dậy sớm buổi sáng thật vất vả.

So với tiếng Việt

Tiếng Việt “tôi thích hát” không cần thêm gì, nên người Việt hay nói ✗ 歌うが好きです. Nhớ: động từ đứng trước が phải có の. Sau 趣味は thì kết thúc bằng ことです, không dùng ✗ 趣味は読むのです.

Trong bài: Sở thích và khả năng

~ながら – vừa… vừa…

Vます (bỏ ます) + ながら、V2

Một người làm hai việc cùng lúc. Hành động chính (quan trọng hơn) đứng sau, hành động phụ đứng trước ながら. Hai hành động phải cùng một chủ ngữ. Còn dùng cho việc kéo dài: vừa đi làm vừa đi học.

  • 音楽を聞きながら勉強します。

    おんがくを ききながら べんきょうします。

    Tôi vừa nghe nhạc vừa học bài.

  • 歩きながらスマホを見ないでください。

    あるきながら スマホを みないで ください。

    Đừng vừa đi vừa xem điện thoại.

  • 兄は働きながら大学に通っています。

    あには はたらきながら だいがくに かよって います。

    Anh tôi vừa đi làm vừa học đại học.

So với tiếng Việt

Tiếng Việt “vừa A vừa B” hai việc ngang nhau, còn tiếng Nhật việc chính phải đặt sau ながら. Không dùng ながら cho hai người khác nhau: ✗ 私が歌いながら、友達が踊ります.

Trong bài: Sở thích và khả năng

~ほうがいい – nên / không nên

Vた + ほうがいいです / Vない + ほうがいいです

Dùng để khuyên. Khuyên nên làm: động từ thể た + ほうがいい. Khuyên không nên: thể ない + ほうがいい. Câu khá mạnh, nói với người trên nên thêm “と思います” cho mềm.

  • 熱がありますから、今日は早く寝たほうがいいですよ。

    ねつが ありますから、きょうは はやく ねた ほうが いいですよ。

    Bạn bị sốt nên hôm nay ngủ sớm thì hơn.

  • 毎日少し運動したほうがいいです。

    まいにち すこし うんどうした ほうが いいです。

    Mỗi ngày nên vận động một chút.

  • 夜遅くコーヒーを飲まないほうがいいです。

    よる おそく コーヒーを のまない ほうが いいです。

    Không nên uống cà phê lúc khuya.

So với tiếng Việt

“Nên” của tiếng Việt không đổi hình thức, nên người Việt hay nói 寝るほうがいい. Khi khuyên một người cụ thể trong tình huống cụ thể, người Nhật thường dùng thể た: 寝たほうがいい. Khuyên không làm thì dùng thể ない, không dùng ✗ 飲まなかったほうがいい.

Trong bài: Sức khỏe – lời khuyên và nghĩa vụ

~なければなりません / ~なくてもいいです – phải / không cần

Vない (bỏ い) + ければなりません / Vない (bỏ い) + くてもいいです

Từ thể ない, bỏ い rồi thêm ければなりません: “phải làm”. Thêm くてもいいです: “không cần làm cũng được”. Ví dụ 飲まない → 飲まなければなりません / 飲まなくてもいいです. Trong hội thoại thân mật, người Nhật rút gọn thành 飲まなきゃ, 飲まなくちゃ.

  • 一日三回、薬を飲まなければなりません。

    いちにち さんかい、くすりを のまなければ なりません。

    Phải uống thuốc ngày ba lần.

  • 明日は病院に行かなければなりません。

    あしたは びょういんに いかなければ なりません。

    Ngày mai tôi phải đi bệnh viện.

  • もう治りましたから、薬を飲まなくてもいいです。

    もう なおりましたから、くすりを のまなくても いいです。

    Khỏi rồi nên không cần uống thuốc nữa.

So với tiếng Việt

Đừng nhầm “không cần” với “không được”: 飲まなくてもいい = không uống cũng được; 飲んではいけない = cấm uống. Người Việt hay dịch “không phải đi” thành câu phủ định của なければなりません; cách đúng là 行かなくてもいいです.

Trong bài: Sức khỏe – lời khuyên và nghĩa vụ

~すぎる, ~やすい, ~にくい – quá, dễ, khó

Vます (bỏ ます) / Aい (bỏ い) / Aな (bỏ な) + すぎます ; Vます (bỏ ます) + やすいです / にくいです

すぎる nghĩa là “quá mức” (thường là không tốt), chia như động từ nhóm 2: 食べすぎた, 高すぎて. やすい = dễ làm, にくい = khó làm; hai từ này chia như tính từ đuôi い: 飲みやすくない, 読みにくかった.

  • 昨日、食べすぎて、お腹が痛くなりました。

    きのう、たべすぎて、おなかが いたく なりました。

    Hôm qua tôi ăn quá nhiều nên bị đau bụng.

  • この薬は小さくて、飲みやすいです。

    この くすりは ちいさくて、のみやすいです。

    Thuốc này viên nhỏ, dễ uống.

  • この病院は駅から遠すぎて、行きにくいです。

    この びょういんは えきから とおすぎて、いきにくいです。

    Bệnh viện này xa ga quá, khó đi.

So với tiếng Việt

“Đẹp quá!” trong tiếng Việt là lời khen, còn すぎる trong văn chuẩn là “quá mức, không ổn”. Muốn khen hãy nói とてもきれい, すごくおいしい. Lưu ý いい → よすぎる (không phải ✗ いすぎる).

Trong bài: Sức khỏe – lời khuyên và nghĩa vụ

~たことがある – đã từng

Vた + ことがあります / Vた + ことがありません

Nói về trải nghiệm đã từng có trong quá khứ (đã lâu, không phải việc thường ngày). Phủ định nhấn mạnh: 一度もありません (chưa từng lần nào). Câu hỏi: ~たことがありますか.

  • 私は富士山に登ったことがあります。

    わたしは ふじさんに のぼった ことが あります。

    Tôi đã từng leo núi Phú Sĩ.

  • 旅館に泊まったことがありますか。…いいえ、一度もありません。

    りょかんに とまった ことが ありますか。いいえ、いちども ありません。

    Bạn đã từng ở ryokan chưa? …Chưa, chưa lần nào.

  • 日本のお祭りで踊ったことがあります。

    にほんの おまつりで おどった ことが あります。

    Tôi đã từng nhảy ở lễ hội Nhật.

So với tiếng Việt

“Đã” của tiếng Việt dùng cho mọi việc trong quá khứ, nhưng たことがある chỉ dùng cho trải nghiệm hiếm có: ✗ 今朝、パンを食べたことがあります. Việc vừa làm chỉ cần thể ました: 今朝、パンを食べました.

Trong bài: Du lịch – kinh nghiệm và trải nghiệm

~てみる – thử làm

Vて + みます / Vて + みたいです

Làm thử để biết kết quả, cảm giác ra sao. てみたい = muốn thử; てみてください = hãy thử xem. みる ở đây viết bằng hiragana.

  • この着物を着てみてもいいですか。

    この きものを きて みても いいですか。

    Tôi mặc thử bộ kimono này được không?

  • 一度、納豆を食べてみてください。

    いちど、なっとうを たべて みて ください。

    Bạn ăn thử natto một lần xem.

  • 来年、北海道へ行ってみたいです。

    らいねん、ほっかいどうへ いって みたいです。

    Năm sau tôi muốn thử đi Hokkaido.

So với tiếng Việt

Tiếng Việt nói “ăn thử” hoặc “thử ăn”, tiếng Nhật みる luôn đứng sau thể て: 食べてみる. Đừng chia sai thể て (✗ 着ってみる; đúng là 着てみる).

Trong bài: Du lịch – kinh nghiệm và trải nghiệm

~なら – nếu (là chuyện đó) thì…

N / V (thể thường) + なら、lời khuyên / thông tin

Tiếp lời người khác vừa nói, rồi đưa ra lời khuyên hay thông tin liên quan: “Nếu (bạn định) đi Kyoto thì…”. Vế sau thường là gợi ý: ~がいいですよ, ~がおすすめです.

  • 京都へ行くなら、秋がいいですよ。

    きょうとへ いくなら、あきが いいですよ。

    Nếu đi Kyoto thì mùa thu là đẹp nhất đấy.

  • お土産なら、このお菓子がおすすめです。

    おみやげなら、この おかしが おすすめです。

    Nếu mua quà thì tôi gợi ý loại bánh này.

  • 温泉なら、箱根が有名です。

    おんせんなら、はこねが ゆうめいです。

    Nói đến suối nước nóng thì Hakone nổi tiếng.

So với tiếng Việt

Người Việt hay dùng たら cho mọi chữ “nếu”. Khi khuyên trước chuyến đi, dùng なら: 京都へ行くなら (nếu định đi). Còn 京都へ行ったら nghĩa là “sau khi đến Kyoto rồi thì…” (bài 6).

Trong bài: Du lịch – kinh nghiệm và trải nghiệm

Thể thường trong hội thoại thân mật

V thể từ điển / ない / た / なかった ; Aい ; Aな・N + だ

Với bạn bè, gia đình, người nhỏ tuổi hơn, người Nhật nói thể thường thay cho です・ます: 行きます → 行く, 行きません → 行かない, 行きました → 行った. Câu hỏi bỏ か và lên giọng: 行く? Danh từ, tính từ đuôi な thường bỏ だ khi hỏi (暇?). Trong hội thoại, trợ từ を, が, へ hay được lược bớt; ている rút thành てる.

  • 明日、暇?…うん、暇だよ。

    あした、ひま? うん、ひまだよ。

    Mai rảnh không? …Ừ, rảnh.

  • 宿題、もうやった?…ううん、まだやってない。

    しゅくだい、もう やった? ううん、まだ やってない。

    Làm bài tập chưa? …Chưa, vẫn chưa làm.

  • この漫画、面白かったよ。読む?

    この まんが、おもしろかったよ。よむ?

    Truyện này hay lắm. Cậu đọc không?

So với tiếng Việt

Tiếng Việt chỉ đổi đại từ (cậu – tớ) là thành thân mật, còn tiếng Nhật phải đổi cả đuôi câu. Tuyệt đối không dùng thể thường với thầy cô, khách, quản lý chỗ làm thêm. Đáp “có/không” thân mật là うん / ううん, không nói はい / いいえ.

Trong bài: Nói chuyện với bạn bè – thể thường

~し – vừa… lại vừa… (nêu nhiều lý do)

Thể thường + し、thể thường + し、kết luận

Liệt kê vài lý do hoặc vài đặc điểm cùng hướng để dẫn đến kết luận. Có thể chỉ nêu một lý do với し để ngụ ý “còn lý do khác nữa”. Trong câu lịch sự, phần trước し vẫn có thể dùng です・ます.

  • この店は安いし、おいしいし、いつも人が多いです。

    この みせは やすいし、おいしいし、いつも ひとが おおいです。

    Quán này vừa rẻ lại ngon nên lúc nào cũng đông.

  • 田中さんは優しいし、面白いし、みんなに人気があります。

    たなかさんは やさしいし、おもしろいし、みんなに にんきが あります。

    Anh Tanaka vừa tốt bụng vừa vui tính nên ai cũng quý.

  • 今日は雨だし、疲れたし、家にいるよ。

    きょうは あめだし、つかれたし、いえに いるよ。

    Hôm nay trời mưa, tớ lại mệt nên ở nhà thôi.

So với tiếng Việt

Danh từ và tính từ đuôi な phải có だ trước し: 雨だし, 暇だし (✗ 雨し). Các lý do nên cùng chiều (cùng tốt hoặc cùng xấu); không ghép “rẻ” với “dở” bằng し.

Trong bài: Nói chuyện với bạn bè – thể thường

~のに – vậy mà, thế mà

Thể thường + のに / N・Aな + な + のに

Vế sau trái với điều đáng lẽ phải xảy ra theo vế trước; người nói thấy tiếc, bất mãn, bất ngờ. Danh từ và tính từ đuôi な dùng な trước のに (日曜日なのに). Vế sau không phải là lời nhờ, mệnh lệnh hay ý định.

  • 約束したのに、彼は来ませんでした。

    やくそくしたのに、かれは きませんでした。

    Đã hẹn rồi vậy mà anh ấy không đến.

  • たくさん練習したのに、試合に負けました。

    たくさん れんしゅうしたのに、しあいに まけました。

    Tập luyện rất nhiều mà vẫn thua trận.

  • 日曜日なのに、会社へ行かなければなりません。

    にちようびなのに、かいしゃへ いかなければ なりません。

    Chủ nhật vậy mà vẫn phải đi làm.

So với tiếng Việt

Người Việt hay nhầm のに với ので (vì) do âm gần giống. ので nêu lý do bình thường; のに mang ý “thế mà”, có cảm xúc. Không nói ✗ 雨なのに、傘を持って行ってください (vế sau là lời nhờ).

Trong bài: Nói chuyện với bạn bè – thể thường

Thể ý chí + と思っています – định làm

V thể ý chí (~よう/~おう) + と思っています

Cách chia thể ý chí: nhóm 1 đổi âm cuối sang hàng お rồi thêm う (行く → 行こう, 飲む → 飲もう); nhóm 2 bỏ る thêm よう (食べる → 食べよう); する → しよう, 来る → 来よう (こよう). Thêm と思っています để nói dự định đã ấp ủ một thời gian; と思います là vừa mới quyết. Đứng một mình, thể ý chí là lời rủ thân mật: 行こう! = Đi thôi!

  • 来年、大学院を受けようと思っています。

    らいねん、だいがくいんを うけようと おもって います。

    Tôi đang định năm sau thi vào cao học.

  • 夏休みに国へ帰ろうと思っています。

    なつやすみに くにへ かえろうと おもって います。

    Tôi định nghỉ hè về nước.

  • 疲れたね。ちょっと休もう。

    つかれたね。ちょっと やすもう。

    Mệt rồi nhỉ. Nghỉ chút đi.

So với tiếng Việt

Người Việt hay nói ✗ 帰ると思います khi muốn nói “tôi định về”; câu này nghĩa là “tôi nghĩ (ai đó) sẽ về”. Muốn nói ý định của mình phải dùng thể ý chí: 帰ろうと思います. Lưu ý 帰る là nhóm 1: 帰ろう, không phải ✗ 帰よう.

Trong bài: Dự định và tương lai

~つもりです – dự định

V thể từ điển / Vない + つもりです

Nói kế hoạch, quyết tâm đã định sẵn, thường chắc chắn hơn ようと思う. Phủ định: Vない + つもりです (định không làm). Không dùng つもりです khi hỏi trực tiếp người trên (nghe hơi thẳng); với thầy cô nên hỏi “どうなさいますか” (bài 11) hoặc “予定ですか”.

  • 卒業したら、日本で就職するつもりです。

    そつぎょうしたら、にほんで しゅうしょくする つもりです。

    Tốt nghiệp xong tôi định làm việc ở Nhật.

  • 今年はアルバイトを増やさないつもりです。

    ことしは アルバイトを ふやさない つもりです。

    Năm nay tôi định không tăng ca làm thêm.

  • 週末は何をするつもりですか。

    しゅうまつは なにを する つもりですか。

    Cuối tuần bạn định làm gì?

So với tiếng Việt

“Định không làm” nói 行かないつもり tự nhiên hơn 行くつもりはない (cách này mạnh, có ý “hoàn toàn không có ý định”). Đừng dùng thể ます trước つもり: ✗ 行きますつもりです.

Trong bài: Dự định và tương lai

~ために – để, vì (mục đích)

V thể từ điển + ために / N + の + ために

Nêu mục đích của một hành động có chủ ý. Hai vế cùng chủ ngữ, và động từ trước ために là việc người nói tự quyết được (học, mua, đi…). N のために còn có nghĩa “vì ai, cho ai”: 家族のために働きます.

  • 試験に合格するために、毎日二時間勉強しています。

    しけんに ごうかくする ために、まいにち にじかん べんきょうして います。

    Để thi đỗ, mỗi ngày tôi học hai tiếng.

  • 留学のために、お金をためています。

    りゅうがくの ために、おかねを ためて います。

    Tôi đang để dành tiền để đi du học.

  • 家族のために、日本で働いています。

    かぞくの ために、にほんで はたらいて います。

    Tôi làm việc ở Nhật vì gia đình.

So với tiếng Việt

Với động từ khả năng hay động từ không chủ ý (わかる, 見える, できる…) không dùng ために mà dùng ように (bài 8): ✗ 話せるために → ✓ 話せるように. Danh từ phải có の: ✗ 留学ために.

Trong bài: Dự định và tương lai

~たら – nếu…; khi (đã)… thì

Vた / Aかった / N・Aな + だった + ら

Lấy thể た rồi thêm ら. Nghĩa 1: điều kiện giả định, hay đi với もし (nếu như). Nghĩa 2: “sau khi việc A xảy ra (chắc chắn) thì làm B”: 駅に着いたら. Vế sau dùng được mọi kiểu câu: nhờ vả, khuyên, rủ, ý định. Đây là cách nói “nếu” phổ biến nhất trong hội thoại.

  • もし雨が降ったら、試合は中止です。

    もし あめが ふったら、しあいは ちゅうしです。

    Nếu trời mưa thì trận đấu hủy.

  • 駅に着いたら、電話してください。

    えきに ついたら、でんわして ください。

    Đến ga thì gọi cho tôi nhé.

  • 安かったら、買おうと思います。

    やすかったら、かおうと おもいます。

    Nếu rẻ thì tôi định mua.

So với tiếng Việt

Người Việt hay dùng もし một mình như chữ “nếu”: ✗ もし雨が降ります、… Trong tiếng Nhật もし chỉ là từ nhấn, bắt buộc phải có たら (hoặc ば, なら) ở cuối vế điều kiện.

Trong bài: Nếu… thì… – điều kiện

Thể ば – nếu… thì (điều kiện cần)

Nhóm 1: う → え + ば ; Nhóm 2: る → れば ; する → すれば ; 来る → 来れば ; Aい → ければ ; Vない → なければ

ば nhấn vào điều kiện cần để có kết quả: “chỉ cần… thì…”. Ví dụ 行く → 行けば, 食べる → 食べれば, 安い → 安ければ, いい → よければ. Câu hỏi “phải làm sao thì được?” luôn dùng どうすればいいですか. Khi vế trước là hành động có chủ ý, vế sau thường không phải lời nhờ, mệnh lệnh.

  • このボタンを押せば、ドアが開きます。

    この ボタンを おせば、ドアが あきます。

    Chỉ cần ấn nút này là cửa mở.

  • 急げば、電車に間に合いますよ。

    いそげば、でんしゃに まにあいますよ。

    Nhanh lên thì kịp tàu đấy.

  • 切符が出ません。どうすればいいですか。

    きっぷが でません。どう すれば いいですか。

    Vé không ra. Tôi phải làm sao?

  • 天気がよければ、富士山が見えます。

    てんきが よければ、ふじさんが みえます。

    Trời đẹp thì nhìn thấy núi Phú Sĩ.

So với tiếng Việt

Lỗi hay gặp: いい → ✗ いければ; đúng là よければ. Người Việt cũng hay chia nhóm 1 sai: 待つ → 待てば (không phải ✗ 待つれば).

Trong bài: Nếu… thì… – điều kiện

~と – hễ… là… (kết quả tất yếu)

V thể từ điển / Vない + と、kết quả

Dùng khi A xảy ra thì B luôn xảy ra theo lẽ tự nhiên: quy luật, máy móc, thói quen, chỉ đường. Vế sau là sự việc khách quan, không dùng ý chí, nhờ vả, rủ rê.

  • 春になると、桜が咲きます。

    はるに なると、さくらが さきます。

    Cứ đến xuân là hoa anh đào nở.

  • まっすぐ行くと、右に駐車場があります。

    まっすぐ いくと、みぎに ちゅうしゃじょうが あります。

    Đi thẳng là thấy bãi đỗ xe bên phải.

  • お金を入れないと、機械は動きません。

    おかねを いれないと、きかいは うごきません。

    Không bỏ tiền vào thì máy không chạy.

So với tiếng Việt

Không nói ✗ 駅に着くと、電話してください (vế sau là lời nhờ). Khi muốn nhờ, dùng たら: 駅に着いたら、電話してください.

Trong bài: Nếu… thì… – điều kiện

あげる・もらう・くれる – cho và nhận đồ vật

A は B に N を あげます / B は A に (から) N を もらいます / A は 私に N を くれます

あげる: chủ ngữ là người cho, cho người khác (không phải “tôi”). もらう: chủ ngữ là người nhận, người cho đi với に hoặc から. くれる: người khác cho “tôi” (hoặc người nhà tôi); chủ ngữ là người cho, thường đi với が. Cho cây, con vật hoặc em nhỏ trong nhà dùng やる.

  • 私は田中さんにベトナムのコーヒーをあげました。

    わたしは たなかさんに ベトナムの コーヒーを あげました。

    Tôi tặng anh Tanaka cà phê Việt Nam.

  • 私は友達から手紙をもらいました。

    わたしは ともだちから てがみを もらいました。

    Tôi nhận được thư của bạn.

  • 田中さんが私に花をくれました。

    たなかさんが わたしに はなを くれました。

    Anh Tanaka tặng hoa cho tôi.

So với tiếng Việt

Tiếng Việt chỉ có “cho, tặng” nên người Việt hay nói ✗ 田中さんは私に本をあげました. Khi người nhận là “tôi” hay người nhà tôi, bắt buộc dùng くれる: 田中さんが (私に) 本をくれました.

Trong bài: Cho và nhận – quà tặng, giúp đỡ

~てあげる・~てもらう・~てくれる – làm giúp

Vて + あげます / (người) に Vて + もらいます / (người) が Vて + くれます

Cho nhận không chỉ là đồ vật mà còn là “ơn”, việc làm giúp. てあげる: mình làm giúp người khác. てもらう: mình nhờ được ai làm giúp (người làm đi với に). てくれる: ai đó (tự nguyện) làm giúp mình. Người Nhật dùng てくれる, てもらう rất nhiều để bày tỏ biết ơn.

  • 私は妹に宿題を教えてあげました。

    わたしは いもうとに しゅくだいを おしえて あげました。

    Tôi giảng bài tập cho em gái.

  • 田中さんに駅まで送ってもらいました。

    たなかさんに えきまで おくって もらいました。

    Tôi được anh Tanaka đưa ra ga.

  • 友達が引っ越しを手伝ってくれました。

    ともだちが ひっこしを てつだって くれました。

    Bạn tôi đã giúp tôi chuyển nhà.

So với tiếng Việt

Nói てあげる với người trên nghe như kể công: ✗ 先生、かばんを持ってあげます. Với người trên dùng お持ちします (bài 11). Muốn cảm ơn, dùng てくれて: 手伝ってくれて、ありがとう.

Trong bài: Cho và nhận – quà tặng, giúp đỡ

~ので – vì, do (nêu lý do nhẹ nhàng)

Thể thường + ので / N・Aな + な + ので

Nêu lý do một cách khách quan, mềm mỏng; lịch sự hơn から nên rất hợp khi xin phép, xin lỗi, giải thích với thầy cô, quản lý. Danh từ và tính từ đuôi な dùng なので. Trong câu rất lịch sự có thể nói ~ますので.

  • 熱があるので、今日は休みます。

    ねつが あるので、きょうは やすみます。

    Vì bị sốt nên hôm nay tôi xin nghỉ.

  • 明日は母の誕生日なので、早く帰ります。

    あしたは ははの たんじょうびなので、はやく かえります。

    Mai là sinh nhật mẹ nên tôi về sớm.

  • 道が込んでいたので、遅れました。すみません。

    みちが こんで いたので、おくれました。すみません。

    Vì đường đông nên tôi đến muộn. Xin lỗi.

So với tiếng Việt

Người Việt hay dùng から cho mọi chữ “vì”. Khi xin lỗi quản lý vì đến muộn, ので nghe mềm hơn; から dễ nghe như biện minh. Nhớ: 雨なので (✗ 雨ので).

Trong bài: Cho và nhận – quà tặng, giúp đỡ

Thể khả năng – có thể, làm được

Nhóm 1: う → える (話す → 話せる) ; Nhóm 2: る → られる (食べる → 食べられる) ; する → できる ; 来る → 来られる (こられる)

Thể khả năng chia tiếp như động từ nhóm 2 (話せます, 話せない, 話せた). Tân ngữ thường đổi を thành が: 日本語が話せます. Dùng cho năng lực (biết làm) và cho hoàn cảnh cho phép (ở đây làm được). 見える, 聞こえる là tự nhiên thấy, nghe; còn 見られる, 聞ける là có điều kiện để xem, nghe.

  • ランさんは漢字が少し書けます。

    ランさんは かんじが すこし かけます。

    Lan viết được một ít chữ Hán.

  • この店ではカードが使えません。

    この みせでは カードが つかえません。

    Cửa hàng này không dùng được thẻ.

  • 日曜日なら来られます。

    にちようびなら こられます。

    Nếu là Chủ nhật thì tôi đến được.

  • インターネットで日本のドラマが見られます。

    インターネットで にほんの ドラマが みられます。

    Có thể xem phim Nhật trên mạng.

So với tiếng Việt

Người Nhật trẻ hay nói 見れる, 来れる (bỏ ら), nhưng trong bài thi và văn viết phải dùng 見られる, 来られる. Đừng nhầm 話せる (nói được) với 話させる (bắt nói – bài 12).

Trong bài: Học tập và tiến bộ – thể khả năng

~ように – để (đạt tới trạng thái)

V thể khả năng / V thể từ điển (không chủ ý) / Vない + ように、V2

Làm V2 để đạt được trạng thái V1. Trước ように thường là thể khả năng, động từ không do ý chí quyết định (わかる, 見える, 聞こえる, 治る) hoặc thể phủ định (忘れないように). ~ようにしてください là lời nhắc “hãy cố gắng (giữ thói quen)…”.

  • 日本語が上手に話せるように、毎日ニュースを聞いています。

    にほんごが じょうずに はなせるように、まいにち ニュースを きいて います。

    Để nói tiếng Nhật giỏi, ngày nào tôi cũng nghe tin tức.

  • 忘れないように、手帳に書きます。

    わすれないように、てちょうに かきます。

    Tôi ghi vào sổ để không quên.

  • 後ろの人にも聞こえるように、大きい声で話してください。

    うしろの ひとにも きこえるように、おおきい こえで はなして ください。

    Hãy nói to để người phía sau cũng nghe thấy.

So với tiếng Việt

Cả ために và ように đều dịch là “để”. Mẹo: trước ために là hành động mình chủ động quyết (合格するために), trước ように là khả năng hoặc phủ định (話せるように, 遅れないように). ✗ 話せるために.

Trong bài: Học tập và tiến bộ – thể khả năng

~ようになる – trở nên (làm được, có thói quen)

V thể từ điển / thể khả năng + ようになりました / Vない (bỏ い) + くなりました

Diễn tả sự thay đổi dần dần: trước kia không làm được hoặc không làm, bây giờ đã làm được hoặc đã có thói quen. Ngược lại, “không còn… nữa” nói ~なくなりました (食べなくなりました).

  • 日本に来て、納豆が食べられるようになりました。

    にほんに きて、なっとうが たべられるように なりました。

    Sang Nhật rồi tôi đã ăn được natto.

  • 毎日練習したので、駅の案内が読めるようになりました。

    まいにち れんしゅうしたので、えきの あんないが よめるように なりました。

    Nhờ luyện tập hằng ngày, tôi đã đọc được bảng hướng dẫn ở ga.

  • 最近、弟はゲームをしなくなりました。

    さいきん、おとうとは ゲームを しなく なりました。

    Dạo này em trai tôi không còn chơi game nữa.

So với tiếng Việt

Tiếng Việt nói “giờ tôi đọc được rồi”, người Việt hay dịch ✗ 今、読めました. 読めました chỉ là “(lần đó) đã đọc được”; muốn nói tiến bộ phải dùng 読めるようになりました.

Trong bài: Học tập và tiến bộ – thể khả năng

~そうです (1) – trông có vẻ, sắp…

Vます (bỏ ます) + そうです / Aい (bỏ い) + そうです / Aな + そうです ; いい → よさそう, ない → なさそう

Nói phán đoán dựa vào cái mình nhìn thấy ngay trước mắt. Với động từ: sắp xảy ra (雨が降りそうです = trời sắp mưa). Với tính từ: trông có vẻ (おいしそう = trông ngon). Bổ nghĩa cho danh từ dùng そうな: 高そうな時計. Không dùng với tính từ nhìn là thấy ngay như きれい, 赤い.

  • 空が暗いですね。雨が降りそうです。

    そらが くらいですね。あめが ふりそうです。

    Trời tối quá. Trông như sắp mưa.

  • このケーキ、おいしそうですね。

    この ケーキ、おいしそうですね。

    Bánh này trông ngon nhỉ.

  • 田中さん、元気がなさそうですね。どうしたんですか。

    たなかさん、げんきが なさそうですね。どう したんですか。

    Anh Tanaka trông không được khỏe. Anh sao thế?

So với tiếng Việt

Một chữ い làm đổi nghĩa: おいしそう = trông ngon (tự mình nhìn), おいしいそう = nghe nói ngon (mẫu thứ 2). Người Việt rất hay nhầm hai mẫu này trong bài thi.

Trong bài: Thời tiết và tin tức – phán đoán, truyền đạt

~そうです (2) – nghe nói (truyền đạt)

Thể thường + そうです ; N・Aな + だ + そうです ; (nguồn tin) によると、~そうです

Truyền lại thông tin mình nghe hoặc đọc được, không phải ý của mình. Nguồn tin đi với によると hoặc の話では. そう ở mẫu này không chia quá khứ hay phủ định: muốn nói chuyện đã xảy ra thì chia động từ phía trước (あったそうです).

  • 天気予報によると、明日は雪が降るそうです。

    てんきよほうに よると、あしたは ゆきが ふるそうです。

    Theo dự báo thời tiết, ngày mai có tuyết.

  • ニュースによると、昨日大阪で地震があったそうです。

    ニュースに よると、きのう おおさかで じしんが あったそうです。

    Theo tin tức, hôm qua ở Osaka có động đất.

  • 田中さんの話では、あの店は安くておいしいそうです。

    たなかさんの はなしでは、あの みせは やすくて おいしいそうです。

    Nghe anh Tanaka nói thì quán đó rẻ mà ngon.

So với tiếng Việt

Tiếng Việt đặt “nghe nói” ở đầu câu, tiếng Nhật đặt そうです ở cuối. So sánh: 降りそうです (trông sắp mưa) ↔ 降るそうです (nghe nói sẽ mưa). Danh từ phải có だ: 雨だそうです.

Trong bài: Thời tiết và tin tức – phán đoán, truyền đạt

~でしょう・~かもしれません – có lẽ, có thể

Thể thường + でしょう / かもしれません ; N・Aな (không có だ) + でしょう / かもしれません

でしょう: phỏng đoán khá chắc, rất hay gặp trong dự báo thời tiết; lên giọng cuối câu (でしょう?) là hỏi xác nhận. かもしれません: có thể, có khả năng (độ chắc thấp hơn). Thể thân mật: だろう, かもしれない (nói tắt かも).

  • 明日は全国的に晴れるでしょう。

    あしたは ぜんこくてきに はれるでしょう。

    Ngày mai trời có lẽ nắng trên cả nước.

  • 台風が来るので、電車が止まるかもしれません。

    たいふうが くるので、でんしゃが とまるかも しれません。

    Bão sắp đến nên tàu có thể sẽ ngừng chạy.

  • 午後は雷が鳴るかもしれません。傘を持っていきましょう。

    ごごは かみなりが なるかも しれません。かさを もって いきましょう。

    Chiều nay có thể có sấm. Mang ô theo nhé.

So với tiếng Việt

Danh từ, tính từ đuôi な bỏ だ: ✗ 雨だかもしれません → ✓ 雨かもしれません. でしょう không phải “chắc chắn”; muốn khẳng định thì nói thẳng です.

Trong bài: Thời tiết và tin tức – phán đoán, truyền đạt

Thể bị động – bị, được

Nhóm 1: う → あ + れる (言う → 言われる) ; Nhóm 2: る → られる ; する → される ; 来る → 来られる ; B は A に V (bị động)

Người chịu tác động làm chủ ngữ, người gây ra hành động đi với に. Ba kiểu hay gặp: (1) bị động trực tiếp: 先生に褒められました; (2) bị tác động lên đồ vật, bộ phận của mình: 私は足を踏まれました; (3) bị động “phiền toái”, kể cả với tự động từ: 雨に降られました (bị mắc mưa). Khi chủ thể không quan trọng (công trình, sự kiện) cũng dùng bị động: このお寺は八百年前に建てられました.

  • 私は管理人さんに注意されました。

    わたしは かんりにんさんに ちゅうい されました。

    Tôi bị bác quản lý nhắc nhở.

  • 私は電車で隣の人に足を踏まれました。

    わたしは でんしゃで となりの ひとに あしを ふまれました。

    Trên tàu tôi bị người bên cạnh giẫm vào chân.

  • 帰る途中で雨に降られて、困りました。

    かえる とちゅうで あめに ふられて、こまりました。

    Trên đường về tôi bị mắc mưa, khổ quá.

  • このお寺は八百年前に建てられました。

    この おてらは はっぴゃくねん まえに たてられました。

    Ngôi chùa này được xây cách đây 800 năm.

So với tiếng Việt

Người Việt hay nói ✗ 私の足は踏まれました theo kiểu “chân tôi bị giẫm”. Người Nhật lấy người làm chủ ngữ: 私は足を踏まれました. Còn với việc tốt mình được ai giúp, người Nhật thích dùng てもらう hơn bị động.

Trong bài: Sinh hoạt ở khu trọ – rác và rắc rối

~てしまう – lỡ…, …mất rồi, …xong hết

Vて + しまいます / thân mật: ~ちゃう・~じゃう

Hai nghĩa: (1) hoàn tất trọn vẹn một việc (宿題をやってしまいました = làm xong hết bài tập); (2) tiếc nuối, lỡ làm điều không mong muốn (財布を落としてしまいました). Trong hội thoại: てしまう → ちゃう, でしまう → じゃう (忘れちゃった, 飲んじゃった).

  • 電車に傘を忘れてしまいました。

    でんしゃに かさを わすれて しまいました。

    Tôi lỡ để quên ô trên tàu mất rồi.

  • このケーキ、全部食べちゃった。

    この ケーキ、ぜんぶ たべちゃった。

    Tớ ăn hết sạch cái bánh rồi.

  • 今日中にこの仕事をやってしまいます。

    きょうじゅうに この しごとを やって しまいます。

    Trong hôm nay tôi sẽ làm xong hết việc này.

So với tiếng Việt

“Mất rồi” trong tiếng Việt thường đặt cuối câu, tiếng Nhật thể hiện bằng てしまう. Đừng dùng てしまう cho việc mình cố ý làm và vui vẻ (✗ 試験に合格してしまいました nghe như không mong muốn).

Trong bài: Sinh hoạt ở khu trọ – rác và rắc rối

~ている – trạng thái (kết quả còn lại)

Tự động từ (開く, 消える, 割れる…) + ている

Với tự động từ chỉ sự thay đổi (mở, tắt, vỡ, bẩn, rơi…), ~ている cho biết kết quả của sự thay đổi vẫn còn: ドアが開いています = cửa đang mở (ở trạng thái mở). Cặp động từ cần nhớ: 開ける/開く, 閉める/閉まる, つける/つく, 消す/消える, 壊す/壊れる, 落とす/落ちる, 汚す/汚れる. Tự động từ đi với が.

  • 窓が開いていますね。閉めましょうか。

    まどが あいて いますね。しめましょうか。

    Cửa sổ đang mở nhỉ. Tôi đóng lại nhé?

  • 誰もいないのに、電気がついています。

    だれも いないのに、でんきが ついて います。

    Không có ai mà đèn vẫn bật.

  • このコップは割れていますから、使わないでください。

    この コップは われて いますから、つかわないで ください。

    Cốc này bị vỡ rồi, đừng dùng.

So với tiếng Việt

割れています không phải “đang vỡ dần” mà là “đã vỡ (và giờ vẫn vỡ)”. Người Việt hay dùng nhầm tha động từ: ✗ 電気が消しています → ✓ 電気が消えています (đèn đang tắt).

Trong bài: Sinh hoạt ở khu trọ – rác và rắc rối

Tôn kính ngữ – nâng người khác lên

お + Vます (bỏ ます) + になります ; お + Vます (bỏ ます) + ください ; từ đặc biệt: いらっしゃる, おっしゃる, 召し上がる, ご覧になる, なさる, くださる

Dùng khi nói về hành động của người trên (thầy cô, quản lý, khách hàng) để tỏ sự kính trọng. Cách chung: お帰りになります, お待ちください. Những động từ thường dùng có dạng đặc biệt: 行く・来る・いる → いらっしゃる, 言う → おっしゃる, 食べる・飲む → 召し上がる, 見る → ご覧になる, する → なさる. Thể bị động (書かれる) cũng có thể dùng làm kính ngữ nhẹ.

  • 店長は何時ごろお戻りになりますか。

    てんちょうは なんじごろ おもどりに なりますか。

    Quản lý khoảng mấy giờ quay lại ạ?

  • 山田先生は今、教室にいらっしゃいます。

    やまだせんせいは いま、きょうしつに いらっしゃいます。

    Thầy Yamada hiện đang ở phòng học.

  • 少々お待ちください。

    しょうしょう おまち ください。

    Xin quý khách vui lòng chờ một chút.

  • お客様、何になさいますか。

    おきゃくさま、なにに なさいますか。

    Quý khách dùng gì ạ?

So với tiếng Việt

Tiếng Việt thể hiện kính trọng chủ yếu bằng xưng hô (thầy, anh chị, quý khách) và “ạ”; tiếng Nhật đổi cả động từ. Không bao giờ dùng tôn kính ngữ cho hành động của chính mình: ✗ 私はいらっしゃいます.

Trong bài: Phỏng vấn làm thêm – kính ngữ cơ bản

Khiêm nhường ngữ – hạ mình xuống

お + Vます (bỏ ます) + します/いたします ; ご + N + します ; từ đặc biệt: 参る, 申す, 伺う, 拝見する, いたす, おる, いただく, 差し上げる

Dùng khi nói về hành động của mình (hoặc người phía mình) liên quan đến người trên, để gián tiếp tôn trọng họ. Mẫu chung: お持ちします, ご案内します, ご連絡いたします. Động từ đặc biệt: 行く・来る → 参る, 言う → 申す, 聞く・訪ねる → 伺う, 見る → 拝見する, する → いたす, いる → おる, もらう → いただく, あげる → 差し上げる.

  • グエン・ティ・ランと申します。どうぞよろしくお願いいたします。

    グエン・ティ・ランと もうします。どうぞ よろしく おねがい いたします。

    Em tên là Nguyễn Thị Lan. Rất mong được giúp đỡ ạ.

  • お荷物、お持ちしましょうか。

    おにもつ、おもち しましょうか。

    Để tôi xách đồ giúp quý khách nhé?

  • お席までご案内します。

    おせきまで ごあんない します。

    Tôi xin dẫn quý khách đến chỗ ngồi.

  • 明日の三時に伺います。

    あしたの さんじに うかがいます。

    Em xin đến lúc 3 giờ ngày mai.

So với tiếng Việt

Lỗi kinh điển: dùng khiêm nhường cho người trên (✗ 先生が参りました) hoặc tôn kính cho mình (✗ 私がおっしゃいました). Mẹo nhớ: người kia làm → nâng lên (いらっしゃる); mình làm → hạ xuống (参る). Không dùng お~します cho việc chẳng liên quan đến người nghe (✗ 私がお食べします).

Trong bài: Phỏng vấn làm thêm – kính ngữ cơ bản

~はずです – chắc chắn là (có căn cứ)

Thể thường + はずです ; Aな + な + はずです ; N + の + はずです ; ~はずがありません

Người nói tin chắc điều gì đó dựa trên căn cứ khách quan (lịch trình, quy định, hiểu biết): 十時に来るはずです. ~はずがない = không thể nào. Khác でしょう (phỏng đoán) và つもり (ý định của mình).

  • 店長は毎日十時に来ますから、もうすぐ来るはずです。

    てんちょうは まいにち じゅうじに きますから、もう すぐ くる はずです。

    Quản lý ngày nào cũng đến lúc 10 giờ, nên chắc sắp đến rồi.

  • 荷物は昨日送ったので、今日届くはずです。

    にもつは きのう おくったので、きょう とどく はずです。

    Hàng gửi hôm qua nên chắc chắn hôm nay sẽ tới.

  • あんなに練習したんだから、失敗するはずがありません。

    あんなに れんしゅう したんだから、しっぱい する はずが ありません。

    Tập luyện nhiều thế cơ mà, không thể thất bại được.

So với tiếng Việt

Không dùng はず cho dự định của bản thân: ✗ 明日、私は図書館へ行くはずです (khi muốn nói “tôi định đi”). Hãy nói 行くつもりです. はず là “theo lẽ thì chắc chắn”, như chữ “chắc chắn là… (vì…)” của tiếng Việt.

Trong bài: Phỏng vấn làm thêm – kính ngữ cơ bản

Thể sai khiến – bắt, cho phép; xin phép bằng ~させてください

Nhóm 1: う → あ + せる (行く → 行かせる) ; Nhóm 2: る → させる ; する → させる ; 来る → 来させる (こさせる) ; Vさせてください/させていただけませんか

Người trên bắt hoặc cho phép người dưới làm gì. Người bị sai đi với に khi động từ có tân ngữ を (部下に皿を洗わせる), đi với を khi động từ không có tân ngữ (子供を塾に行かせる). Mẫu rất quan trọng ở chỗ làm: ~させてください / ~させていただけませんか = “xin cho phép tôi làm…”, dùng để xin nghỉ, xin về sớm, xin nhận việc.

  • 店長は新しいアルバイトにお皿を洗わせました。

    てんちょうは あたらしい アルバイトに おさらを あらわせました。

    Quản lý bắt bạn làm thêm mới rửa bát.

  • 母は弟を毎日塾に行かせています。

    ははは おとうとを まいにち じゅくに いかせて います。

    Mẹ cho em trai đi học thêm mỗi ngày.

  • 気分が悪いので、今日は早く帰らせてください。

    きぶんが わるいので、きょうは はやく かえらせて ください。

    Em thấy không khỏe, hôm nay cho em về sớm ạ.

  • 来週の土曜日、休ませていただけませんか。

    らいしゅうの どようび、やすませて いただけませんか。

    Thứ Bảy tuần sau cho em xin nghỉ được không ạ?

So với tiếng Việt

Người Việt xin nghỉ hay nói ✗ 休んでください (nghĩa là “anh hãy nghỉ đi”). Xin phép cho mình phải dùng sai khiến: 休ませてください. Với người trên, đừng nói “先生に~させる”; sai khiến chỉ dùng từ trên xuống.

Trong bài: Đi làm thêm – nội quy và ca làm

~ておく – làm sẵn, làm trước; để nguyên

Vて + おきます / thân mật: ~とく・~どく

Làm trước để chuẩn bị cho việc sau (ご飯を作っておく), hoặc giữ nguyên trạng thái (窓を開けておく = cứ để cửa mở). Hội thoại rút gọn: ておく → とく, でおく → どく (買っとく, 読んどく). Câu nhờ: ~ておいてください.

  • お客様が来る前に、テーブルを拭いておきます。

    おきゃくさまが くる まえに、テーブルを ふいて おきます。

    Trước khi khách đến, tôi lau bàn sẵn.

  • 使ったコップは洗っておいてください。

    つかった コップは あらって おいて ください。

    Cốc dùng xong thì rửa sạch giúp nhé.

  • 暑いから、窓は開けておいてください。

    あついから、まどは あけて おいて ください。

    Nóng nên cứ để cửa sổ mở nhé.

So với tiếng Việt

Tiếng Việt dùng “sẵn, trước” hoặc “cứ để”, tiếng Nhật gộp vào ておく. Khi nghe quản lý nói “やっといて” (= やっておいて), đó là “làm sẵn giúp nhé”, không phải “đừng làm”.

Trong bài: Đi làm thêm – nội quy và ca làm

~ようです – hình như, có vẻ (dựa vào quan sát)

Thể thường + ようです ; Aな + な + ようです ; N + の + ようです ; thân mật: ~みたい

Người nói phán đoán dựa vào nhiều dấu hiệu mình quan sát, nghe, cảm nhận (không chỉ nhìn bề ngoài như そう). Dùng được với mọi thể: 来たようです, いないようです. Trong hội thoại thân mật, người Nhật hay dùng みたい (N, Aな đi thẳng: 雨みたい).

  • あのお客様、メニューを閉じましたね。注文が決まったようです。

    あの おきゃくさま、メニューを とじましたね。ちゅうもんが きまった ようです。

    Vị khách kia gấp thực đơn rồi. Hình như đã chọn xong món.

  • 店の前に人が並んでいます。あの店は人気があるようです。

    みせの まえに ひとが ならんで います。あの みせは にんきが ある ようです。

    Trước quán có người xếp hàng. Có vẻ quán đó đông khách.

  • 喉が痛いし、熱もある。風邪をひいたみたい。

    のどが いたいし、ねつも ある。かぜを ひいた みたい。

    Đau họng, lại sốt nữa. Hình như tớ bị cảm rồi.

So với tiếng Việt

Danh từ dùng の: ✗ 雨なようです → ✓ 雨のようです. Phân biệt: 降りそう (nhìn trời đoán sắp mưa) – 降るよう (hình như mưa, dựa trên dấu hiệu như tiếng mưa, người cầm ô) – 降るそう (nghe nói).

Trong bài: Đi làm thêm – nội quy và ca làm

JLPT N3Trung cấp

~ところだ – sắp / đang / vừa mới (đúng thời điểm)

V-る + ところだ (sắp) · V-ている + ところだ (đang) · V-た + ところだ (vừa xong)

ところ nghĩa gốc là “chỗ, điểm”; ở đây là “thời điểm” của hành động. Thể động từ đứng trước quyết định nghĩa: thể từ điển là sắp làm, thể ている là đang làm dở, thể た là vừa làm xong ngay trước đó. Rất hay dùng để báo tiến độ với cấp trên.

  • 今から部長に報告するところです。

    いまから ぶちょうに ほうこく する ところです。

    Bây giờ tôi chuẩn bị báo cáo trưởng phòng.

  • 今、資料を確認しているところです。

    いま、しりょうを かくにん して いる ところです。

    Bây giờ tôi đang kiểm tra tài liệu.

  • ちょうど書類を提出したところです。

    ちょうど しょるいを ていしゅつ した ところです。

    Tôi vừa nộp hồ sơ xong.

So với tiếng Việt

Tiếng Việt chỉ đổi “sắp / đang / vừa”, còn tiếng Nhật giữ nguyên ところ và đổi thể động từ phía trước. Người Việt hay nhầm ✗ 確認するところです khi muốn nói “đang kiểm tra”: phải là 確認しているところです.

Trong bài: Báo cáo – liên lạc – thảo luận ở công ty Nhật

~たばかり – vừa mới (theo cảm nhận của người nói)

V-た + ばかりだ / ばかりの + N / ばかりなので

Diễn tả việc mới xảy ra chưa lâu theo cảm nhận của người nói; khoảng thời gian thực có thể là vài phút, vài ngày, thậm chí vài tháng. Khác với ~たところ (ngay sau thời điểm đó), ~たばかり hay đi kèm lý do: “mới… nên…”.

  • 先月入ったばかりなので、まだ仕事に慣れていません。

    せんげつ はいった ばかり なので、まだ しごとに なれて いません。

    Tôi mới vào công ty tháng trước nên chưa quen việc.

  • 買ったばかりのパソコンが壊れてしまった。

    かった ばかりの パソコンが こわれて しまった。

    Cái máy tính vừa mới mua đã hỏng mất rồi.

  • 指示を受けたばかりなのに、もう忘れてしまいました。

    しじを うけた ばかり なのに、もう わすれて しまいました。

    Vừa mới nhận chỉ thị mà tôi đã quên mất.

So với tiếng Việt

“Vừa mới” trong tiếng Việt dùng được cho cả hai mẫu. Mẹo: có mốc xa như “tháng trước, năm ngoái” thì chỉ dùng たばかり; ✗ 先月入ったところです nghe sai.

Trong bài: Báo cáo – liên lạc – thảo luận ở công ty Nhật

~ように言う/頼む – truyền lại lời dặn, lời nhờ

V-る / V-ない + ように + 言う・頼む・伝える・注意する

Dùng khi kể lại một yêu cầu, lời nhắc của người khác một cách gián tiếp. Hay đi với thể bị động: ~ように言われた (tôi được bảo là…). Phủ định dùng V-ないように (bảo đừng…).

  • 課長に、明日までに報告書を出すように言われました。

    かちょうに、あしたまでに ほうこくしょを だすように いわれました。

    Tôi được trưởng nhóm bảo nộp báo cáo trước ngày mai.

  • 田中さんに、会議に遅れないように伝えてください。

    たなかさんに、かいぎに おくれないように つたえて ください。

    Hãy nhắn anh Tanaka đừng đến họp muộn.

  • お客様に、この用紙に記入するように頼みました。

    おきゃくさまに、この ようしに きにゅう するように たのみました。

    Tôi đã nhờ khách điền vào mẫu này.

So với tiếng Việt

Người Việt hay kể “Sếp bảo tôi…” thành ✗ 課長は私に出すように言いました. Câu không sai nhưng tiếng Nhật thích lấy “tôi” làm chủ ngữ ẩn và dùng bị động: 課長に出すように言われました.

Trong bài: Báo cáo – liên lạc – thảo luận ở công ty Nhật

~ことにする – tự mình quyết định

V-る / V-ない + ことにする (ことにした)

Diễn tả quyết định do chính người nói đưa ra. ことにした: đã quyết định xong; ことにしている: quyết định đã thành nếp, thói quen của bản thân. Trước こと luôn là thể thông thường.

  • 駅に近いので、この部屋を借りることにしました。

    えきに ちかいので、この へやを かりる ことに しました。

    Vì gần ga nên tôi đã quyết định thuê căn phòng này.

  • 家賃が高いので、友達と一緒に住むことにしました。

    やちんが たかいので、ともだちと いっしょに すむ ことに しました。

    Tiền nhà đắt nên tôi quyết định ở chung với bạn.

  • 明日、区役所へ行くことにした。

    あした、くやくしょへ いく ことに した。

    Tôi quyết định ngày mai sẽ đến văn phòng quận.

So với tiếng Việt

“Tôi quyết định…” người Việt hay dịch thẳng 決めました. Không sai, nhưng ~ことにしました tự nhiên hơn. Lỗi hay gặp: dùng thể ます trước こと (✗ 借りますことにしました).

Trong bài: Thuê nhà và thủ tục ở văn phòng quận

~ことになる – được quyết định, thành ra (không do mình)

V-る / V-ない + ことになる (ことになった)

Diễn tả việc được quyết định bởi công ty, tổ chức, hoàn cảnh, chứ không phải ý riêng người nói. Người Nhật cũng dùng ことになりました khi báo tin của chính mình (chuyển việc, kết hôn) để nghe khiêm tốn, mềm mại.

  • 来月から大阪の支社で働くことになりました。

    らいげつから おおさかの ししゃで はたらく ことに なりました。

    Từ tháng sau tôi sẽ làm việc ở chi nhánh Osaka (theo quyết định của công ty).

  • 大家さんの都合で、来月引っ越すことになりました。

    おおやさんの つごうで、らいげつ ひっこす ことに なりました。

    Vì lý do của chủ nhà, tháng sau tôi phải chuyển nhà.

  • 新しい部屋の家賃は会社が半分払うことになった。

    あたらしい へやの やちんは かいしゃが はんぶん はらう ことに なった。

    Đã quyết định là công ty sẽ trả một nửa tiền thuê phòng mới.

So với tiếng Việt

Cặp ことにする / ことになる hay ra đề N3. Hỏi “ai quyết?”: mình quyết → する; người khác, hoàn cảnh quyết → なる. Tiếng Việt thường dùng “phải”, “được” để diễn tả なる: “tôi phải chuyển nhà”, “tôi được cử đi”.

Trong bài: Thuê nhà và thủ tục ở văn phòng quận

~について – về (chủ đề nói, hỏi, nghĩ)

N + について + V (nói, hỏi, viết, nghĩ…) · N + についての + N

Chỉ chủ đề của hành động mang tính lời nói, suy nghĩ, tìm hiểu: 説明する, 聞く, 調べる, 考える. Bổ nghĩa cho danh từ thì dùng についての.

  • 契約の内容について説明してください。

    けいやくの ないように ついて せつめい して ください。

    Hãy giải thích về nội dung hợp đồng.

  • 区役所で国民健康保険について聞きました。

    くやくしょで こくみん けんこう ほけんに ついて ききました。

    Tôi đã hỏi về bảo hiểm y tế quốc dân ở văn phòng quận.

  • ごみの出し方についてのルールを確認しました。

    ごみの だしかたに ついての ルールを かくにん しました。

    Tôi đã xem lại quy định về cách đổ rác.

So với tiếng Việt

について chỉ đi với động từ nói, nghĩ, tìm hiểu. Người Việt dịch “về” máy móc thành ✗ 部屋について払います (trả tiền về phòng) — đúng phải là 部屋代を払います.

Trong bài: Thuê nhà và thủ tục ở văn phòng quận

~ようにする – cố gắng (tạo thói quen)

V-る / V-ない + ようにする · ようにしている (đang duy trì) · ようにしてください (lời khuyên)

Diễn tả nỗ lực có ý thức để làm (hoặc tránh) một việc, thường là thói quen lâu dài. ようにしている: đang duy trì đều đặn; ようにしてください: lời khuyên, nhắc nhở nhẹ nhàng của bác sĩ, cấp trên.

  • 毎朝、体温を測るようにしています。

    まいあさ、たいおんを はかるように して います。

    Sáng nào tôi cũng cố gắng đo nhiệt độ.

  • 甘い物はなるべく食べないようにしています。

    あまい ものは なるべく たべないように して います。

    Tôi cố hạn chế ăn đồ ngọt hết mức có thể.

  • 具合が悪いときは、我慢しないで早く病院に行くようにしてください。

    ぐあいが わるい ときは、がまん しないで はやく びょういんに いくように して ください。

    Khi thấy không khỏe, đừng cố chịu mà hãy đi bệnh viện sớm.

So với tiếng Việt

“Cố gắng” người Việt hay dịch là 頑張る. Nhưng muốn nói “cố giữ thói quen” thì ~ようにしている mới tự nhiên: ✗ 毎日野菜を食べるのを頑張っています → 毎日野菜を食べるようにしています.

Trong bài: Đi khám bệnh và bảo hiểm y tế

~気味 – hơi bị, hơi có dấu hiệu (điều không tốt)

N / V-ます bỏ ます + 気味だ · 気味の + N · 気味で

Diễn tả có một chút dấu hiệu, xu hướng của một trạng thái (thường là không tốt), chưa đến mức nặng: 風邪気味 (hơi cảm), 疲れ気味 (hơi mệt), 太り気味 (hơi lên cân). 気味 đọc là ぎみ và dùng giống tính từ đuôi な: 風邪気味だ, 風邪気味の人, 疲れ気味で…. Rất hay dùng khi nói triệu chứng nhẹ với bác sĩ, đồng nghiệp.

  • 昨日から少し風邪気味なので、今日は早く寝ます。

    きのうから すこし かぜぎみ なので、きょうは はやく ねます。

    Từ hôm qua tôi hơi bị cảm nên hôm nay sẽ ngủ sớm.

  • 最近、仕事が忙しくて疲れ気味です。

    さいきん、しごとが いそがしくて つかれぎみです。

    Dạo này công việc bận nên tôi hơi mệt.

  • 冬は運動しないので、太り気味になる人が多い。

    ふゆは うんどう しないので、ふとりぎみに なる ひとが おおい。

    Mùa đông ít vận động nên nhiều người hơi lên cân.

So với tiếng Việt

“Hơi” người Việt hay dịch là ちょっと/少し, nhưng nói triệu chứng thì 風邪気味です tự nhiên hơn hẳn ✗ ちょっと風邪です. Không dùng 気味 cho điều tốt: ✗ 元気気味. Đừng đọc theo âm thường き: 気味 ở đây là ぎみ (かぜぎみ, つかれぎみ).

Trong bài: Đi khám bệnh và bảo hiểm y tế

~ずに – không (làm gì) mà…

V-ない bỏ ない + ずに · する → せずに

Nghĩa giống ~ないで (không làm A mà làm B / trong trạng thái không A), nhưng trang trọng, hay dùng trong văn viết và tin tức. Đặc biệt: する → せずに, 来る → こずに.

  • 朝ご飯を食べずに病院へ検査に行きました。

    あさごはんを たべずに びょういんへ けんさに いきました。

    Tôi nhịn ăn sáng để đi bệnh viện xét nghiệm.

  • 薬を飲まずに、少し様子を見ます。

    くすりを のまずに、すこし ようすを みます。

    Tôi chưa uống thuốc, chờ xem tình hình thêm.

  • 保険証を持たずに病院へ行くと、全額払わなければなりません。

    ほけんしょうを もたずに びょういんへ いくと、ぜんがく はらわなければ なりません。

    Đi khám mà không mang thẻ bảo hiểm thì phải trả toàn bộ chi phí.

So với tiếng Việt

Bẫy thi quen thuộc: する → せずに (✗ しずに). Khi nói chuyện thân mật, người Nhật dùng ~ないで nhiều hơn; ~ずに nghe hơi “sách vở”.

Trong bài: Đi khám bệnh và bảo hiểm y tế

~ばかり – toàn là, chỉ toàn (hơi chê)

N + ばかり · V-て + ばかりいる

Nhấn mạnh chỉ có một thứ, một việc lặp đi lặp lại, thường mang ý không hài lòng của người nói. Với động từ dùng V-てばかりいる: suốt ngày chỉ làm việc đó.

  • この店は高い物ばかりですね。

    この みせは たかい ものばかりですね。

    Cửa hàng này toàn đồ đắt nhỉ.

  • 最近、通販で服ばかり買っています。

    さいきん、つうはんで ふくばかり かって います。

    Dạo này tôi toàn mua quần áo trên mạng.

  • 弟は休みの日、ゲームをしてばかりいる。

    おとうとは やすみの ひ、ゲームを して ばかり いる。

    Ngày nghỉ em trai tôi chỉ toàn chơi game.

So với tiếng Việt

だけ là “chỉ” trung tính (một cái thôi), ばかり là “toàn là” và thường có ý chê. ✗ 私はりんごばかり一つ買いました là sai: một quả thì dùng だけ (りんごを一つだけ買いました).

Trong bài: Mua sắm – đổi và trả hàng

~っぽい – có vẻ, trông như, hay (…)

N / V-ます bỏ ます / A-い bỏ い + っぽい

Văn nói. Gắn sau danh từ hoặc tính từ: có màu sắc, tính chất gần giống (白っぽい: hơi trắng; 子どもっぽい: trẻ con). Gắn sau gốc động từ: hay, dễ làm việc đó (忘れっぽい: hay quên, 怒りっぽい: dễ nổi nóng). Thường mang ý hơi tiêu cực.

  • このコート、ちょっと安っぽいね。

    この コート、ちょっと やすっぽいね。

    Cái áo khoác này trông hơi rẻ tiền nhỉ.

  • 白っぽいシャツを探しているんですが。

    しろっぽい シャツを さがして いるんですが。

    Tôi đang tìm một chiếc áo sơ mi màu trắng nhạt.

  • 最近、忘れっぽくて困っています。

    さいきん、わすれっぽくて こまって います。

    Dạo này tôi hay quên, khổ quá.

So với tiếng Việt

安っぽい không phải “rẻ” mà là “trông rẻ tiền, kém sang”. Muốn khen giá rẻ thì dùng 安い. Tiếng Việt có “-ish” kiểu “trăng trắng, xanh xanh” gần với 白っぽい, 青っぽい.

Trong bài: Mua sắm – đổi và trả hàng

~わけではない – không hẳn là, không phải là

Thể thường (N な / Aな な) + わけではない

Phủ định một phần, tránh để người nghe hiểu quá lên: “không phải là…, chỉ là…”. Thường đi với 別に, 必ずしも, 全部. Văn nói có thể dùng ~わけじゃない.

  • 安ければ何でもいいというわけではありません。

    やすければ なんでも いいと いう わけでは ありません。

    Không phải cứ rẻ là cái gì cũng được.

  • この店が嫌いなわけではないが、少し高いと思う。

    この みせが きらいな わけでは ないが、すこし たかいと おもう。

    Không phải tôi ghét cửa hàng này, chỉ là thấy hơi đắt.

  • 返品できないわけではありませんが、レシートが必要です。

    へんぴん できない わけでは ありませんが、レシートが ひつようです。

    Không phải là không trả được hàng, nhưng cần có hóa đơn.

So với tiếng Việt

Đừng nhầm với ~わけがない (“không thể nào”), mạnh hơn rất nhiều. Câu “Không phải tôi không thích” người Việt hay nói thẳng 好きじゃないです — nghe như chê; dùng 嫌いなわけではないです sẽ mềm hơn.

Trong bài: Mua sắm – đổi và trả hàng

~によって – do, bởi; tùy theo

N + によって / による + N

Có ba cách dùng chính: (1) nguyên nhân: “do…” (hay gặp trong tin tức); (2) tác nhân trong câu bị động: “bởi…”; (3) “tùy theo…”, đi với 違う, 異なる, 変わる. Bổ nghĩa cho danh từ dùng による: 地震による被害.

  • 大雨によって、多くの家が被害を受けました。

    おおあめに よって、おおくの いえが ひがいを うけました。

    Do mưa lớn, nhiều ngôi nhà đã bị thiệt hại.

  • この防災マップは市によって作られました。

    この ぼうさい マップは しに よって つくられました。

    Bản đồ phòng chống thiên tai này do thành phố làm.

  • 避難所は住んでいる地域によって違います。

    ひなんじょは すんで いる ちいきに よって ちがいます。

    Nơi sơ tán khác nhau tùy theo khu vực bạn sống.

So với tiếng Việt

Trong câu bị động thường ngày dùng に (先生に褒められた); によって dành cho người làm ra, phát minh, tổ chức (この寺は〇〇によって建てられた). Người Việt hay dùng によって cho mọi câu bị động, nghe cứng.

Trong bài: Tin tức – thiên tai, động đất

~らしい – nghe nói, hình như (dựa vào thông tin bên ngoài)

Thể thường (N / Aな bỏ だ) + らしい

Người nói đoán dựa vào thông tin nghe, đọc được từ bên ngoài, không chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính chính xác. Nghĩa gần “nghe đâu, hình như”. Hay đi với ~によると (theo…).

  • ニュースによると、今夜台風が来るらしい。

    ニュースに よると、こんや たいふうが くる らしい。

    Theo tin tức thì hình như tối nay bão đến.

  • 隣の町では、まだ停電しているらしいです。

    となりの まちでは、まだ ていでん して いる らしいです。

    Nghe nói thị trấn bên cạnh vẫn đang mất điện.

  • 山田さんの家族はみんな無事らしいよ。

    やまださんの かぞくは みんな ぶじ らしいよ。

    Hình như gia đình anh Yamada đều bình an cả.

So với tiếng Việt

So sánh: ~そうだ (truyền đạt, “nghe nói là”, có nguồn rõ), ~ようだ (tôi tự quan sát rồi đoán), ~らしい (đoán từ thông tin bên ngoài, hơi khách quan, xa cách). Đừng dùng らしい cho chuyện của chính mình mà mình biết rõ.

Trong bài: Tin tức – thiên tai, động đất

~に違いない – chắc chắn là

Thể thường (N / Aな bỏ だ) + に違いない

Người nói tin chắc vào phán đoán của mình dựa trên căn cứ. Mức chắc chắn cao hơn ~だろう, ~かもしれない. Mang sắc thái văn viết; văn nói hay dùng きっと~と思う.

  • あんなに揺れたのだから、被害は大きいに違いない。

    あんなに ゆれたの だから、ひがいは おおきいに ちがいない。

    Rung mạnh đến thế, thiệt hại chắc chắn là lớn.

  • 電気が全部消えている。停電に違いない。

    でんきが ぜんぶ きえて いる。ていでんに ちがいない。

    Đèn tắt hết rồi. Chắc chắn là mất điện.

  • 国の家族は心配しているに違いありません。

    くにの かぞくは しんぱい して いるに ちがい ありません。

    Gia đình ở quê chắc chắn đang lo lắng.

So với tiếng Việt

Thứ tự chắc chắn tăng dần: かもしれない (có lẽ) < だろう (chắc là) < に違いない (chắc chắn là). Danh từ và tính từ な bỏ だ: ✗ 停電だに違いない → 停電に違いない.

Trong bài: Tin tức – thiên tai, động đất

~たびに – mỗi lần… là (lại)

V-る / N の + たびに

Mỗi lần việc A xảy ra thì việc B cũng xảy ra, lặp lại nhiều lần. Vế sau thường là một cảm xúc, thay đổi hoặc thói quen. Không dùng cho chuyện chỉ xảy ra một lần.

  • この歌を聞くたびに、故郷のお正月を思い出します。

    この うたを きく たびに、こきょうの おしょうがつを おもいだします。

    Mỗi lần nghe bài hát này, tôi lại nhớ Tết ở quê.

  • 祭りのたびに、町中の人が集まります。

    まつりの たびに、まちじゅうの ひとが あつまります。

    Mỗi lần có lễ hội, người cả thị trấn lại tụ họp.

  • 京都に行くたびに、新しい発見があります。

    きょうとに いく たびに、あたらしい はっけんが あります。

    Mỗi lần đến Kyoto, tôi lại có phát hiện mới.

So với tiếng Việt

“Mỗi khi” trong tiếng Việt có thể dịch とき, nhưng とき chỉ là “lúc”. Muốn nhấn “lần nào cũng vậy” thì dùng たびに. Danh từ cần の: ✗ 祭りたびに → 祭りのたびに.

Trong bài: Văn hóa – lễ hội bốn mùa

~ものだ – hồi tưởng; lẽ thường

V-た + ものだ (hồi đó hay…) · V-る / A + ものだ (vốn dĩ là…)

Cách 1: V-た + ものだ, kể với cảm xúc về việc ngày xưa thường làm, hay đi với よく, 子どものころ. Cách 2: thể từ điển + ものだ, nói về bản chất, lẽ thường tình (“đã là… thì…”), hoặc lời khuyên mang tính đạo lý.

  • 子どものころ、よく祖母と花火を見に行ったものだ。

    こどもの ころ、よく そぼと はなびを みに いった ものだ。

    Hồi nhỏ tôi hay cùng bà đi xem pháo hoa.

  • 年をとると、一年が早く感じるものです。

    としを とると、いちねんが はやく かんじる ものです。

    Có tuổi rồi thì ai cũng thấy một năm trôi nhanh.

  • お正月には、家族が集まるものだ。

    おしょうがつには、かぞくが あつまる ものだ。

    Tết thì gia đình phải sum họp (lẽ thường).

So với tiếng Việt

Tiếng Việt diễn đạt hồi tưởng bằng “hồi đó hay…”, lẽ thường bằng “ai mà chẳng…”. Đừng nhầm với ~ものの hay もの đứng cuối câu kiểu giải thích của phụ nữ, trẻ con (だって、忙しいんだもの).

Trong bài: Văn hóa – lễ hội bốn mùa

N + らしい – đúng chất, ra dáng

N1 + らしい + N2 · N + らしく + V · N + らしくない

Gắn sau danh từ thành tính từ đuôi い, nghĩa là mang đầy đủ đặc trưng tiêu biểu của N: 春らしい (đúng kiểu mùa xuân), 男らしい (ra dáng đàn ông). らしくない: không giống thường ngày, không ra dáng.

  • 今日は春らしい暖かい日ですね。

    きょうは はるらしい あたたかい ひですね。

    Hôm nay là một ngày ấm áp đúng chất mùa xuân nhỉ.

  • 浴衣を着ると、日本の夏らしい気分になります。

    ゆかたを きると、にほんの なつらしい きぶんに なります。

    Mặc yukata vào là thấy đúng không khí mùa hè Nhật.

  • 最近の彼は、全然彼らしくない。

    さいきんの かれは、ぜんぜん かれらしく ない。

    Dạo này anh ấy chẳng giống anh ấy chút nào.

So với tiếng Việt

Hai らしい rất dễ nhầm: 雨らしい = hình như trời mưa (bài 5); 春らしい = đúng chất mùa xuân. Mẹo: nếu thêm 本当に phía trước mà câu vẫn hợp (本当に春らしい) thì đó là “đúng chất”.

Trong bài: Văn hóa – lễ hội bốn mùa

~させてもらう/させていただく – xin phép được làm

V (thể sai khiến) -て + もらう / いただく · ~させていただけませんか (xin phép)

Thể sai khiến + てもらう nghĩa đen là “được (ai đó) cho phép làm”. Dùng để xin phép lịch sự, hoặc kể lại việc mình được cho phép với lòng biết ơn. させていただけませんか là cách xin phép rất lịch sự với cấp trên, khách hàng.

  • 体調が悪いので、今日は早退させていただけませんか。

    たいちょうが わるいので、きょうは そうたい させて いただけませんか。

    Vì không khỏe, hôm nay cho phép em về sớm được không ạ?

  • 来月、一週間休ませてもらうことになりました。

    らいげつ、いっしゅうかん やすませて もらう ことに なりました。

    Tháng sau tôi được cho nghỉ một tuần.

  • その資料、ちょっとコピーさせてもらえる?

    その しりょう、ちょっと コピー させて もらえる?

    Cho mình photo tài liệu đó một chút được không?

So với tiếng Việt

Người Việt hay xin phép bằng ~てもいいですか (休んでもいいですか). Câu đó đúng nhưng với sếp, ~させていただけませんか lịch sự hơn hẳn. Nhớ chia đúng thể sai khiến: 休む → 休ませる, 帰る → 帰らせる, する → させる.

Trong bài: Quan hệ cấp trên – đồng nghiệp

~ことはない – không cần phải

V-る + ことはない

Khuyên hoặc trấn an người nghe rằng không cần thiết phải làm việc đó. Nghĩa gần ~なくてもいい nhưng mang cảm xúc mạnh hơn, thường dùng để động viên.

  • 一度失敗しただけだから、そんなに落ち込むことはないよ。

    いちど しっぱい しただけ だから、そんなに おちこむ ことは ないよ。

    Mới sai một lần thôi, không cần phải buồn đến thế đâu.

  • わざわざ謝りに来ることはありませんよ。

    わざわざ あやまりに くる ことは ありませんよ。

    Không cần phải mất công đến tận nơi xin lỗi đâu.

  • 飲み会は自由参加だから、無理に行くことはない。

    のみかいは じゆう さんか だから、むりに いく ことは ない。

    Tiệc uống là tự nguyện, không cần cố đi.

So với tiếng Việt

Đừng nhầm với ~たことがない (chưa từng làm, N4). Khác ở thể động từ: 行くことはない (không cần đi) / 行ったことがない (chưa từng đi), và trợ từ は / が.

Trong bài: Quan hệ cấp trên – đồng nghiệp

~てもらえないか/~ていただけないでしょうか – nhờ vả lịch sự

V-て + もらえませんか / いただけませんか / いただけないでしょうか

Cách nhờ ai đó làm gì cho mình, lịch sự hơn ~てください. Câu hỏi phủ định làm lời nhờ mềm hơn. Mức lịch sự tăng dần: てもらえる? (bạn bè) → てもらえませんか → ていただけませんか → ていただけないでしょうか (với cấp trên, khách hàng).

  • すみません、この書類を確認していただけないでしょうか。

    すみません、この しょるいを かくにん して いただけないでしょうか。

    Xin lỗi, anh/chị có thể xem giúp tôi hồ sơ này được không ạ?

  • 日本語が間違っていたら、教えてもらえませんか。

    にほんごが まちがって いたら、おしえて もらえませんか。

    Nếu tiếng Nhật của tôi sai, bạn chỉ giúp tôi được không?

  • ちょっと手伝ってもらえる?

    ちょっと てつだって もらえる?

    Giúp mình một tay được không?

So với tiếng Việt

Tiếng Việt thêm “ạ, giúp em với” là đủ lịch sự, nên người Việt hay dùng ~てください với sếp. Ở Nhật, ~てください là mệnh lệnh nhẹ; với cấp trên hãy dùng ~ていただけませんか.

Trong bài: Quan hệ cấp trên – đồng nghiệp

~うちに – trong lúc còn…, nhân lúc…

V-る / V-ている / V-ない + うちに · Aい / Aな な / N の + うちに

Cách 1: làm việc gì đó trước khi trạng thái thay đổi, “nhân lúc còn…” (若いうちに, 明るいうちに). Với V-ないうちに: “trước khi… (xảy ra)”. Cách 2: V-ているうちに: trong lúc làm A thì B thay đổi lúc nào không hay.

  • 電車が混まないうちに、早めに家を出ます。

    でんしゃが こまない うちに、はやめに いえを でます。

    Tôi ra khỏi nhà sớm trước khi tàu đông.

  • 日本にいるうちに、いろいろな所へ行きたいです。

    にほんに いる うちに、いろいろな ところへ いきたいです。

    Nhân lúc còn ở Nhật, tôi muốn đi nhiều nơi.

  • 本を読んでいるうちに、駅を乗り過ごしてしまった。

    ほんを よんで いる うちに、えきを のりすごして しまった。

    Mải đọc sách, tôi đi quá ga lúc nào không hay.

So với tiếng Việt

“Trước khi” người Việt hay dịch là 前に. Khác biệt: 暗くなる前に (đơn thuần là trước khi tối), 明るいうちに (nhấn mạnh tận dụng lúc còn sáng, sau đó sẽ khó). Thi N3 hay hỏi ~ないうちに.

Trong bài: Giao thông – đi tàu điện

~最中に – đang giữa lúc… (thì bị chen ngang)

V-ている / N の + 最中に・最中だ

Nhấn mạnh hành động đang ở cao điểm, đang diễn ra dở thì có chuyện bất ngờ xen vào (thường là chuyện không mong muốn). 最中だ đứng cuối câu: đang bận làm dở.

  • 会議の最中に、電話が鳴ってしまった。

    かいぎの さいちゅうに、でんわが なって しまった。

    Đang họp giữa chừng thì điện thoại reo mất.

  • 電車に乗っている最中に、地震が起きた。

    でんしゃに のって いる さいちゅうに、じしんが おきた。

    Đang ngồi trên tàu thì động đất xảy ra.

  • 今、乗り換えの方法を調べている最中です。

    いま、のりかえの ほうほうを しらべて いる さいちゅうです。

    Bây giờ tôi đang tra cách chuyển tàu.

So với tiếng Việt

最中 nhấn mạnh hơn ~ているとき: “đúng lúc đang cao trào”. Không dùng cho trạng thái kéo dài bình thường: ✗ 日本に住んでいる最中に. Thay bằng 住んでいる間に.

Trong bài: Giao thông – đi tàu điện

~ないで済む/~ずに済む – khỏi phải, không cần (thật may)

V-ない + で済む · V-ない bỏ ない + ずに済む · N + で済む

Diễn tả việc tưởng phải làm (thường là việc phiền, tốn kém) cuối cùng không cần làm nữa, mang cảm giác nhẹ nhõm. N で済む: chỉ cần N là xong.

  • 振替輸送のおかげで、タクシーに乗らないで済みました。

    ふりかえ ゆそうの おかげで、タクシーに のらないで すみました。

    Nhờ được chuyển tuyến bằng vé cũ, tôi khỏi phải đi taxi.

  • 定期券があれば、毎回切符を買わずに済みます。

    ていきけんが あれば、まいかい きっぷを かわずに すみます。

    Có vé tháng thì khỏi phải mua vé mỗi lần.

  • 遅延証明書を出したので、遅刻にならずに済んだ。

    ちえん しょうめいしょを だしたので、ちこくに ならずに すんだ。

    Vì nộp giấy chứng nhận tàu trễ nên tôi không bị tính là đi muộn.

So với tiếng Việt

Tiếng Việt nói “khỏi phải”, “đỡ phải”: dịch đúng là ~ないで済む, không phải ~なくてもいい (không cần cũng được, chưa có cảm giác “may quá”).

Trong bài: Giao thông – đi tàu điện

~にとって – đối với (ai đó)

N (người, tổ chức) + にとって(は) / にとっての + N

Đứng trên lập trường, góc nhìn của N để đánh giá. Vế sau là nhận xét, đánh giá: 大切だ, 難しい, 必要だ, 問題だ… Không đi với động từ chỉ hành động hướng đến ai (nói, đối xử).

  • 留学生にとって、一番大変なのは生活費です。

    りゅうがくせいに とって、いちばん たいへんなのは せいかつひです。

    Đối với du học sinh, vất vả nhất là sinh hoạt phí.

  • 私にとって、日本での三年間は大切な経験です。

    わたしに とって、にほんでの さんねんかんは たいせつな けいけんです。

    Đối với tôi, ba năm ở Nhật là trải nghiệm quý giá.

  • この奨学金は、私たちにとっての希望です。

    この しょうがくきんは、わたしたちに とっての きぼうです。

    Học bổng này là niềm hy vọng đối với chúng tôi.

So với tiếng Việt

“Đối với” tiếng Việt dùng cho cả đánh giá lẫn thái độ. Tiếng Nhật tách ra: đánh giá → にとって; thái độ, hành động hướng tới ai → に対して. ✗ 先生にとって失礼なことを言った → 先生に対して失礼なことを言った.

Trong bài: Đời sống du học sinh

~として – với tư cách là, như là

N + として(は / も) · N + としての + N

Nêu tư cách, vai trò, danh nghĩa của người hoặc vật: “là một…”, “với vai trò…”. としては: còn với tư cách đó thì…; としても: dù là… cũng.

  • 国費留学生として日本に来ました。

    こくひ りゅうがくせいと して にほんに きました。

    Tôi sang Nhật với tư cách du học sinh học bổng chính phủ.

  • アルバイトのリーダーとして、新人に仕事を教えています。

    アルバイトの リーダーと して、しんじんに しごとを おしえて います。

    Với vai trò trưởng ca làm thêm, tôi dạy việc cho người mới.

  • この寮は、昔は工場として使われていました。

    この りょうは、むかしは こうじょうと して つかわれて いました。

    Ký túc xá này ngày xưa được dùng làm nhà máy.

So với tiếng Việt

Người Việt hay quên として và nói ✗ 留学生で来ました. Câu đó nghe như “đến bằng du học sinh”. Nhớ: vai trò, tư cách → として.

Trong bài: Đời sống du học sinh

~かわりに – thay vì / thay cho / bù lại

N の / V-る + かわりに

Ba cách dùng: (1) thay thế: làm B thay cho A (người, vật, hành động); (2) bù lại: A có mặt tốt thì B có mặt xấu, hoặc ngược lại; (3) trao đổi: mình làm A cho người, đổi lại người làm B cho mình.

  • 外食するかわりに、毎日自炊して節約しています。

    がいしょく する かわりに、まいにち じすい して せつやく して います。

    Thay vì ăn ngoài, tôi tự nấu mỗi ngày để tiết kiệm.

  • この寮は家賃が安いかわりに、駅から遠いです。

    この りょうは やちんが やすい かわりに、えきから とおいです。

    Ký túc xá này rẻ nhưng bù lại xa ga.

  • 日本語を教えてもらうかわりに、ベトナム語を教えています。

    にほんごを おしえて もらう かわりに、ベトナムごを おしえて います。

    Đổi lại việc được dạy tiếng Nhật, tôi dạy tiếng Việt (cho bạn ấy).

So với tiếng Việt

Tiếng Việt “thay vì” và “bù lại” là hai từ khác nhau, nhưng tiếng Nhật gom vào かわりに. Đọc vế trước, vế sau để đoán nghĩa. Với danh từ cần の: 先生のかわりに (thay cho thầy).

Trong bài: Đời sống du học sinh

~ば~ほど – càng… càng…

V-ば + V-る + ほど · Aい-ければ + Aい + ほど · Aな なら + Aな な + ほど

Diễn tả mức độ của vế sau thay đổi tương ứng với vế trước: càng A thì càng B. Động từ, tính từ được lặp lại hai lần: lần đầu ở thể ば, lần sau ở thể từ điển + ほど. Có thể bỏ vế ば và chỉ dùng ~ほど (練習するほど上手になる).

  • 運動すればするほど、体力がつきます。

    うんどう すれば する ほど、たいりょくが つきます。

    Càng vận động, thể lực càng tốt lên.

  • 夜更かしすればするほど、朝起きるのがつらくなる。

    よふかし すれば する ほど、あさ おきるのが つらく なる。

    Càng thức khuya thì sáng dậy càng khổ.

  • 野菜は新しければ新しいほど栄養があります。

    やさいは あたらしければ あたらしい ほど えいようが あります。

    Rau càng tươi càng nhiều dinh dưỡng.

So với tiếng Việt

Tiếng Việt chỉ cần “càng… càng…”, nhưng tiếng Nhật phải lặp đúng một từ: ✗ 運動すれば、ほど元気になる. Với tính từ な: 静かなら静かなほど (không phải 静かければ).

Trong bài: Sức khỏe và lối sống

~おかげで/~せいで – nhờ… / tại…

Thể thường (N の / Aな な) + おかげで・せいで

Cùng chỉ nguyên nhân nhưng khác cảm xúc: おかげで dùng khi kết quả tốt, có ý biết ơn; せいで dùng khi kết quả xấu, có ý trách móc. Cuối câu có thể dùng おかげだ / せいだ.

  • 毎朝ジョギングしているおかげで、よく眠れるようになりました。

    まいあさ ジョギング して いる おかげで、よく ねむれるように なりました。

    Nhờ sáng nào cũng chạy bộ mà tôi ngủ ngon hơn.

  • ストレスのせいで、最近胃が痛いです。

    ストレスの せいで、さいきん いが いたいです。

    Tại căng thẳng mà dạo này tôi đau dạ dày.

  • 先生のおかげで、禁煙に成功しました。

    せんせいの おかげで、きんえんに せいこう しました。

    Nhờ bác sĩ mà tôi đã bỏ thuốc lá thành công.

So với tiếng Việt

“Nhờ” và “tại” tiếng Việt cũng phân biệt rõ như vậy, nên người Việt học nhanh. Lỗi hay gặp là quên の sau danh từ: ✗ ストレスせいで → ストレスのせいで. Nói mỉa mai có thể dùng おかげで cho kết quả xấu (あなたのおかげで遅刻したよ).

Trong bài: Sức khỏe và lối sống

~につれて – càng (thay đổi)… thì càng…

V-る / N (chỉ sự thay đổi) + につれて(・につれ)

Diễn tả khi A thay đổi dần thì B cũng thay đổi dần theo, hai quá trình diễn ra song song theo thời gian. Vế trước là từ chỉ sự biến đổi: 年をとる, 増える, 下がる, 時間がたつ, 成長. Vế sau cũng là một sự thay đổi tự nhiên (~くなる, ~てくる, ~ていく, 増える…), không dùng ý chí, lời mời hay mệnh lệnh. Văn viết hay rút gọn thành ~につれ.

  • 年をとるにつれて、体力が落ちてきました。

    としを とるに つれて、たいりょくが おちて きました。

    Càng có tuổi, thể lực càng giảm sút.

  • 運動を続けるにつれて、体が軽くなっていきました。

    うんどうを つづけるに つれて、からだが かるく なって いきました。

    Càng duy trì tập luyện, cơ thể càng nhẹ nhõm dần.

  • 気温が下がるにつれて、風邪をひく人が増えます。

    きおんが さがるに つれて、かぜを ひく ひとが ふえます。

    Nhiệt độ càng xuống thấp, người bị cảm càng tăng.

So với tiếng Việt

Tiếng Việt dùng “càng… càng…” cho cả ~ば~ほど lẫn ~につれて, nên hay bị gài trong đề. につれて cần vế trước là một quá trình biến đổi và vế sau không mang ý chí: ✗ 年をとるにつれて、運動しましょう → 年をとるにつれて、運動が大切になります.

Trong bài: Sức khỏe và lối sống

~さえ~ば – chỉ cần… là (đủ)

N + さえ + V-ば / Aい-ければ / Aな・N なら · V-ます bỏ ます + さえ + すれば

Nêu một điều kiện duy nhất, tối thiểu: chỉ cần điều đó được đáp ứng thì kết quả sẽ ổn. さえ gắn sau danh từ (thay cho が, を), còn vế sau dùng thể ば. Với động từ có thể nói V-ます bỏ ます + さえすれば (分けさえすれば) hoặc Vて + さえいれば.

  • ルールさえ守れば、ごみはちゃんと回収されます。

    ルールさえ まもれば、ごみは ちゃんと かいしゅう されます。

    Chỉ cần tuân thủ quy định là rác sẽ được thu gom đàng hoàng.

  • ペットボトルは、洗いさえすれば資源ごみに出せます。

    ペットボトルは、あらいさえ すれば しげん ごみに だせます。

    Chai nhựa chỉ cần rửa sạch là đổ vào rác tái chế được.

  • ごみカレンダーさえあれば、出す日を間違えることはありません。

    ごみ カレンダーさえ あれば、だす ひを まちがえる ことは ありません。

    Chỉ cần có lịch đổ rác là không sợ đổ nhầm ngày.

So với tiếng Việt

Tiếng Việt “chỉ cần… là…” rất gần nghĩa. Lỗi hay gặp: dùng だけ thay さえ, hoặc giữ cả を/が: ✗ ルールをさえ守れば → ルールさえ守れば. Đừng nhầm với さえ không có ば, nghĩa là “ngay cả” (名前さえ書けない: ngay cả tên cũng không viết được).

Trong bài: Môi trường – phân loại rác

~わけだ – thảo nào, hóa ra là (kết luận hợp lý)

Thể thường (N な・である / Aな な) + わけだ

Rút ra kết luận tự nhiên từ thông tin vừa biết: “thảo nào, hèn gì, có nghĩa là”. Thường đi với どうりで (thảo nào) hoặc つまり (tức là).

  • 今日は資源ごみの日じゃなかったのか。どうりで誰も出していないわけだ。

    きょうは しげん ごみの ひ じゃ なかったのか。どうりで だれも だして いない わけだ。

    Hôm nay không phải ngày rác tái chế à. Thảo nào chẳng ai đổ cả.

  • レジ袋が有料になったから、エコバッグを持つ人が増えたわけですね。

    レジぶくろが ゆうりょうに なった から、エコバッグを もつ ひとが ふえた わけですね。

    Vì túi nilon phải trả tiền nên người mang túi vải tăng lên, hóa ra là vậy.

  • 一日に一キロのごみを出すなら、一年で三百六十五キロになるわけだ。

    いちにちに いちキロの ごみを だすなら、いちねんで さんびゃくろくじゅうご キロに なる わけだ。

    Mỗi ngày thải 1 ký rác thì có nghĩa là một năm thải 365 ký.

So với tiếng Việt

“Thảo nào” tiếng Việt hay đứng đầu câu; tiếng Nhật đặt どうりで ở đầu và わけだ ở cuối. Phân biệt bộ ba: わけだ (thảo nào) / わけではない (không hẳn là) / わけがない (không thể nào).

Trong bài: Môi trường – phân loại rác

~ことになっている – theo quy định là

V-る / V-ない + ことになっている

Nói về quy định, luật lệ, nội quy, kế hoạch đã được định sẵn (không do người nói quyết định), đang có hiệu lực. Phát triển từ ~ことになる (bài 2).

  • この町では、ごみは朝八時までに出すことになっています。

    この まちでは、ごみは あさ はちじまでに だす ことに なって います。

    Ở thị trấn này, theo quy định rác phải đổ trước 8 giờ sáng.

  • 粗大ごみは、前もって申し込むことになっている。

    そだい ごみは、まえもって もうしこむ ことに なって いる。

    Theo quy định, rác cỡ lớn phải đăng ký trước.

  • 寮では、夜十時以降は洗濯機を使わないことになっています。

    りょうでは、よる じゅうじ いこうは せんたくきを つかわない ことに なって います。

    Ở ký túc xá, theo nội quy sau 10 giờ tối không được dùng máy giặt.

So với tiếng Việt

Người Việt hay nói quy định bằng ~なければなりません (phải). Câu đó đúng nhưng nghe như mệnh lệnh của chính mình; ~ことになっています khách quan và lịch sự hơn khi giải thích nội quy cho người khác.

Trong bài: Môi trường – phân loại rác

~に対して – đối với (thái độ, hành động hướng tới)

N + に対して(は) / に対する + N

Chỉ đối tượng mà hành động, thái độ, cảm xúc hướng tới: 対して優しい (hiền với), 質問に対して答える (trả lời câu hỏi). Cũng dùng để đối chiếu hai vế: “trong khi A thì B”. Bổ nghĩa danh từ dùng に対する.

  • 面接官の質問に対して、はっきり答えましょう。

    めんせつかんの しつもんに たいして、はっきり こたえましょう。

    Hãy trả lời rõ ràng các câu hỏi của người phỏng vấn.

  • お客様に対しては、いつも敬語を使います。

    おきゃくさまに たいしては、いつも けいごを つかいます。

    Với khách hàng, tôi luôn dùng kính ngữ.

  • 仕事に対する考え方は、人によって違います。

    しごとに たいする かんがえかたは、ひとに よって ちがいます。

    Quan điểm đối với công việc khác nhau tùy người.

So với tiếng Việt

Nhắc lại bài 9: にとって = đánh giá từ góc nhìn của ai (私にとって大切だ); に対して = thái độ hướng tới ai (私に対して親切だ). Tiếng Việt đều là “đối với” nên rất dễ nhầm.

Trong bài: Kế hoạch nghề nghiệp

~ばよかった – giá mà, phải chi (hối tiếc)

V-ば + よかった · V-なければ + よかった

Diễn tả sự hối tiếc vì đã không làm (hoặc đã làm) một việc trong quá khứ: “giá mà đã…”. Thường kèm のに hoặc なあ ở cuối để nhấn mạnh cảm xúc. Nói với người khác thì thành lời góp ý nhẹ: ~ばよかったのに (sao không… cho rồi).

  • 学生のときに、もっと日本語を勉強すればよかった。

    がくせいの ときに、もっと にほんごを べんきょう すれば よかった。

    Giá mà hồi còn đi học tôi học tiếng Nhật nhiều hơn.

  • 面接の前に、会社についてよく調べておけばよかったなあ。

    めんせつの まえに、かいしゃに ついて よく しらべて おけば よかったなあ。

    Phải chi trước buổi phỏng vấn tôi tìm hiểu kỹ về công ty.

  • あんなことを言わなければよかった。

    あんな ことを いわなければ よかった。

    Giá mà tôi đã không nói điều đó.

So với tiếng Việt

Người Việt hay nói hối tiếc bằng 残念です (tiếc quá), nhưng 残念 chỉ là cảm xúc chung, không nói rõ “lẽ ra nên làm gì”. Muốn tự nhận lỗi, dùng ~ばよかった. Cũng có thể dùng ~たらよかった với nghĩa gần như nhau.

Trong bài: Kế hoạch nghề nghiệp

~ようとする – định, cố (làm gì) thì…

V (thể ý chí ~よう / ~おう) + とする · ~ようとしない

(1) Ngay trước khi làm gì đó thì có việc xảy ra: 出かけようとしたとき (lúc định ra ngoài). (2) Nỗ lực, cố gắng làm (thường chưa thành): 理解しようとする. (3) ~ようとしない: nhất quyết không chịu làm (dùng cho người khác).

  • 会社を出ようとしたとき、面接の結果の電話がかかってきた。

    かいしゃを でようと した とき、めんせつの けっかの でんわが かかって きた。

    Đúng lúc tôi định rời công ty thì có điện thoại báo kết quả phỏng vấn.

  • 日本の会社の文化を理解しようとしています。

    にほんの かいしゃの ぶんかを りかい しようと して います。

    Tôi đang cố gắng hiểu văn hóa công ty Nhật.

  • 弟は新しいことに挑戦しようとしない。

    おとうとは あたらしい ことに ちょうせん しようと しない。

    Em trai tôi không chịu thử sức với điều mới.

So với tiếng Việt

Khác ~つもりだ (N4, ý định trong đầu): ~ようとする nhấn mạnh hành động đã bắt đầu hoặc đang cố gắng. Chia thể ý chí cẩn thận: 行く → 行こう, 食べる → 食べよう, する → しよう, 来る → こよう.

Trong bài: Kế hoạch nghề nghiệp

JLPT N2Trung cao cấp

~に応じて – tùy theo, tương ứng với

N + に応じて / N + に応じた + N

Diễn tả việc thay đổi, điều chỉnh tương ứng theo một yếu tố có thể biến thiên: nhu cầu, năng lực, tuổi, ngân sách, tình hình. Vế sau thường là hành động điều chỉnh cho phù hợp. Đứng trước danh từ thì dùng に応じた.

  • 需要に応じて生産量を調整する。

    じゅように おうじて せいさんりょうを ちょうせい する。

    Điều chỉnh sản lượng tùy theo nhu cầu.

  • 能力に応じて給料が決まります。

    のうりょくに おうじて きゅうりょうが きまります。

    Lương được quyết định tương ứng với năng lực.

  • お客様の予算に応じたプランをご提案します。

    おきゃくさまの よさんに おうじた プランを ごていあん します。

    Chúng tôi xin đề xuất gói phù hợp với ngân sách của quý khách.

So với tiếng Việt

Tiếng Việt “tùy theo” dùng rất rộng, nhưng に応じて chỉ dùng khi vế sau thay đổi theo mức độ của danh từ phía trước. Ý “tùy người mà khác nhau” phải nói 人によって違う, không nói 人に応じて違う.

Trong bài: Kinh tế Nhật Bản và doanh nghiệp

~つつある – đang dần dần ...

V (bỏ ます) + つつある

Diễn tả một sự thay đổi đang tiến triển từng bước theo một hướng. Hay dùng trong văn viết, báo chí, bản tin kinh tế. Động từ đi kèm là động từ biến đổi như 増える, 減る, 回復する, 変わる; không dùng với hành động tức thời như 食べる, 行く.

  • 景気は回復しつつある。

    けいきは かいふく しつつ ある。

    Kinh tế đang dần phục hồi.

  • 日本で働くベトナム人は増えつつある。

    にほんで はたらく ベトナムじんは ふえつつ ある。

    Số người Việt làm việc ở Nhật đang tăng dần.

  • 町の様子が少しずつ変わりつつある。

    まちの ようすが すこしずつ かわりつつ ある。

    Diện mạo thị trấn đang thay đổi từng chút một.

So với tiếng Việt

Người Việt hay dịch mọi chữ “đang” thành ている. 増えている là “đã tăng, đang ở trạng thái nhiều lên”; 増えつつある nhấn vào quá trình “đang tăng dần”. Khi nói chuyện thường ngày, ~てきている tự nhiên hơn つつある.

Trong bài: Kinh tế Nhật Bản và doanh nghiệp

~一方だ – ngày càng ..., cứ ... mãi

V (thể từ điển) + 一方だ

Diễn tả xu hướng chỉ đi theo một chiều, không dừng lại, phần lớn là chiều xấu. Đi với động từ biến đổi: 増える, 減る, 上がる, 悪くなる. Câu thường mang sắc thái lo lắng, than phiền.

  • 物価は上がる一方だ。

    ぶっかは あがる いっぽうだ。

    Vật giá cứ tăng mãi.

  • 店の売上は減る一方で、困っている。

    みせの うりあげは へる いっぽうで、こまって いる。

    Doanh thu cửa hàng cứ giảm mãi, tôi đang rất khó khăn.

  • 地方の人口は減少する一方だ。

    ちほうの じんこうは げんしょう する いっぽうだ。

    Dân số ở các địa phương ngày càng giảm.

So với tiếng Việt

Gần với “cứ ... mãi, ngày càng ...”. Khác つつある: 一方だ không thấy điểm dừng và thường mang ý tiêu cực. Đừng nhầm với ~一方で (“trong khi đó, mặt khác”) dùng để so sánh hai mặt.

Trong bài: Kinh tế Nhật Bản và doanh nghiệp

~かねる – khó lòng, không thể (lịch sự)

V (bỏ ます) + かねる / かねます

Từ chối hoặc nói “không thể” một cách mềm mỏng: người nói muốn làm nhưng vì quy định, hoàn cảnh nên không làm được. Rất hay gặp trong email, cửa hàng, tổng đài: 分かりかねます, お受けいたしかねます. Lưu ý: かねる mang nghĩa phủ định, còn かねない lại nghĩa là “e rằng sẽ (điều xấu)”.

  • 申し訳ございませんが、そのご依頼はお受けいたしかねます。

    もうしわけ ございませんが、その ごいらいは おうけ いたしかねます。

    Rất xin lỗi, chúng tôi không thể nhận yêu cầu đó.

  • 担当者ではないので、詳しいことは分かりかねます。

    たんとうしゃでは ないので、くわしい ことは わかりかねます。

    Vì tôi không phải người phụ trách nên không rõ chi tiết ạ.

  • 彼の意見には賛成しかねる。

    かれの いけんには さんせい しかねる。

    Tôi khó lòng tán thành ý kiến của anh ta.

So với tiếng Việt

Người Việt dễ hiểu ngược: かねる trông như khẳng định nhưng nghĩa là “không thể”; かねない có ない nhưng nghĩa là “có thể sẽ”. Trong email, thay できません bằng いたしかねます để lời từ chối mềm hơn.

Trong bài: Kính ngữ trong email công việc

~次第 – ngay khi ...; tùy thuộc vào ...

V (bỏ ます) + 次第 / N + 次第だ・次第で

V-ます bỏ ます + 次第: ngay khi việc A xảy ra thì người nói sẽ làm B. Vế B là hành động có ý chí (liên lạc, gửi, bắt đầu), không dùng kể chuyện quá khứ. Rất hay gặp trong email: 分かり次第, 届き次第, 決まり次第. N + 次第だ・次第で mang nghĩa “tùy thuộc vào”: 結果は努力次第だ.

  • 資料が届き次第、お送りいたします。

    しりょうが とどき しだい、おおくり いたします。

    Ngay khi tài liệu đến, tôi sẽ gửi cho anh chị.

  • 日程が決まり次第、ご連絡します。

    にっていが きまり しだい、ごれんらく します。

    Ngay khi chốt được lịch, tôi sẽ liên lạc.

  • 合格できるかどうかは、あなたの努力次第です。

    ごうかく できるか どうかは、あなたの どりょく しだいです。

    Đỗ hay không là tùy vào nỗ lực của bạn.

So với tiếng Việt

Không dùng 次第 cho chuyện đã xảy ra: 家に着き次第、雨が降った là sai (phải dùng 家に着いたとたん). 次第 thiên về lời hứa, kế hoạch và trang trọng hơn ~たらすぐ.

Trong bài: Kính ngữ trong email công việc

~上で – sau khi ... rồi mới; trong việc ...

V (た) / Nの + 上で ; V (thể từ điển) + 上で

V-た上で: làm A xong, dựa trên kết quả đó mới làm B; thể hiện sự thận trọng, có trình tự: 確認した上で返事します. V-thể từ điển + 上で: “trong việc, khi làm ...”, dùng để nêu điều cần lưu ý: 仕事をする上で大切なこと.

  • 内容を確認した上で、ご返信いたします。

    ないようを かくにん した うえで、ごへんしん いたします。

    Sau khi kiểm tra nội dung, tôi sẽ hồi âm.

  • 上司と相談の上で、お返事します。

    じょうしと そうだんの うえで、おへんじ します。

    Tôi sẽ trao đổi với cấp trên rồi mới trả lời anh chị.

  • 日本で働く上で、敬語は欠かせない。

    にほんで はたらく うえで、けいごは かかせない。

    Khi làm việc ở Nhật, kính ngữ là không thể thiếu.

So với tiếng Việt

“Sau khi” trong tiếng Việt chỉ thứ tự thời gian; 上で nhấn mạnh B dựa vào kết quả của A. Câu ご飯を食べた上で寝た nghe rất lạ vì không có quan hệ “dựa trên”; chuyện thường ngày dùng ~てから.

Trong bài: Kính ngữ trong email công việc

~を通じて – thông qua; suốt (một khoảng thời gian)

N + を通じて / を通して

(1) Thông qua một phương tiện, người trung gian, trải nghiệm: 友人を通じて知り合った. (2) Suốt cả một khoảng thời gian hoặc trong toàn phạm vi: 一年を通じて暖かい. を通じて trang trọng hơn を通して, rất hợp khi trả lời phỏng vấn.

  • アルバイトを通じて、日本の職場のマナーを学びました。

    アルバイトを つうじて、にほんの しょくばの マナーを まなびました。

    Thông qua việc làm thêm, tôi đã học được phép lịch sự nơi công sở Nhật.

  • 先輩を通じて、この会社の求人を知りました。

    せんぱいを つうじて、この かいしゃの きゅうじんを しりました。

    Qua một anh khóa trên, tôi biết tin tuyển dụng của công ty này.

  • ホーチミン市は一年を通じて暑い。

    ホーチミンしは いちねんを つうじて あつい。

    Thành phố Hồ Chí Minh nóng quanh năm.

So với tiếng Việt

“Qua” trong tiếng Việt rất rộng (qua đường, qua cầu...), nhưng を通じて chỉ dùng cho phương tiện, trung gian, trải nghiệm. “Đi qua cầu” là 橋を渡る, không phải 橋を通じて.

Trong bài: Phỏng vấn xin việc và CV kiểu Nhật

~からこそ – chính vì ... nên (mới)

Thể thường + からこそ

Nhấn mạnh rằng đây mới là lý do thật sự, quan trọng nhất; thường là lý do tích cực hoặc trái với suy nghĩ thông thường. Hay đi với のだ / んです ở cuối câu.

  • 失敗した経験があるからこそ、今の自分があるのです。

    しっぱい した けいけんが あるからこそ、いまの じぶんが あるのです。

    Chính vì từng thất bại nên mới có tôi của ngày hôm nay.

  • 日本語が難しいからこそ、話せる人の価値が高い。

    にほんごが むずかしいからこそ、はなせる ひとの かちが たかい。

    Chính vì tiếng Nhật khó nên người nói được mới có giá trị cao.

  • 好きだからこそ、厳しいことも言うんです。

    すきだからこそ、きびしい ことも いうんです。

    Chính vì quý nên tôi mới nói cả những điều nghiêm khắc.

So với tiếng Việt

Tương đương “chính vì ... nên mới ...”. Người Việt hay dùng からこそ cho lý do bình thường (雨だからこそ傘を持つ), nghe khoa trương. Chỉ dùng khi muốn nhấn mạnh lý do đặc biệt.

Trong bài: Phỏng vấn xin việc và CV kiểu Nhật

~ばかりか – không những ... mà còn

Thể thường (Na-adj な / N) + ばかりか ... も / まで / さえ

Nêu A rồi thêm B ở mức cao hơn, bất ngờ hơn. Vế sau thường có も, まで, さえ. Dùng được cho cả chuyện tốt và xấu, nhưng vế sau không phải mệnh lệnh, lời rủ hay ý chí.

  • 彼は英語ばかりか、韓国語も話せる。

    かれは えいごばかりか、かんこくごも はなせる。

    Anh ấy không những nói được tiếng Anh mà còn nói được tiếng Hàn.

  • この仕事は給与が低いばかりか、休みも少ない。

    この しごとは きゅうよが ひくいばかりか、やすみも すくない。

    Công việc này không những lương thấp mà ngày nghỉ cũng ít.

  • 面接に遅刻したばかりか、履歴書まで忘れてしまった。

    めんせつに ちこく したばかりか、りれきしょまで わすれて しまった。

    Không chỉ đến muộn buổi phỏng vấn, tôi còn quên cả sơ yếu lý lịch.

So với tiếng Việt

Gần với “không những ... mà còn”, nhưng không đặt lời kêu gọi ở vế sau: 英語ばかりか日本語も勉強しなさい là sai; khi đó dùng ~だけでなく.

Trong bài: Phỏng vấn xin việc và CV kiểu Nhật

~をめぐって – xoay quanh (vấn đề gây tranh cãi)

N + をめぐって / をめぐる + N

Diễn tả việc nhiều người tranh luận, đối lập, cạnh tranh xoay quanh một vấn đề. Vế sau thường là 議論する, 対立する, 争う, 意見が分かれる. Đứng trước danh từ dùng をめぐる. Hay gặp trong tin tức.

  • 新しい法律をめぐって、国会で激しい議論が続いている。

    あたらしい ほうりつを めぐって、こっかいで はげしい ぎろんが つづいて いる。

    Xoay quanh luật mới, quốc hội vẫn tranh luận gay gắt.

  • そのCMをめぐって、ネットで意見が分かれた。

    その シーエムを めぐって、ネットで いけんが わかれた。

    Xung quanh đoạn quảng cáo đó, ý kiến trên mạng chia làm hai.

  • 遺産をめぐる争いは、どの国にもある。

    いさんを めぐる あらそいは、どの くにも ある。

    Tranh chấp xoay quanh tài sản thừa kế nước nào cũng có.

So với tiếng Việt

Không dùng をめぐって thay cho について trong câu bình thường: 日本の歴史をめぐって勉強する là sai. をめぐって chỉ đi với tranh luận, đối lập, nhiều bên.

Trong bài: Truyền thông và quảng cáo

~に基づいて – dựa trên, căn cứ vào

N + に基づいて / に基づいた + N / に基づく + N

Lấy một thứ có sẵn làm căn cứ, nền tảng để làm việc gì: dữ liệu, sự thật, luật, kinh nghiệm, ý kiến khách hàng. Mang sắc thái khách quan, có cơ sở, rất hay dùng trong báo cáo và tin tức.

  • この記事は事実に基づいて書かれている。

    この きじは じじつに もとづいて かかれて いる。

    Bài báo này được viết dựa trên sự thật.

  • 調査結果に基づいて、広告の内容を変更した。

    ちょうさ けっかに もとづいて、こうこくの ないようを へんこう した。

    Dựa trên kết quả khảo sát, chúng tôi đã thay đổi nội dung quảng cáo.

  • 法律に基づいた判断が求められる。

    ほうりつに もとづいた はんだんが もとめられる。

    Cần một phán quyết căn cứ theo pháp luật.

So với tiếng Việt

Phân biệt với をもとに (lấy làm chất liệu để tạo ra cái mới, như phim dựa trên tiểu thuyết: 小説をもとにした映画). に基づいて nhấn vào “căn cứ, tuân theo” hơn là “chất liệu”.

Trong bài: Truyền thông và quảng cáo

~にもかかわらず – mặc dù ... nhưng

V/A thể thường; Na-adj / N (である) + にもかかわらず

Vế sau là kết quả trái với điều đương nhiên phải xảy ra từ vế trước, thường kèm ngạc nhiên, bất mãn. Trang trọng hơn のに, dùng nhiều trong văn viết và tin tức. Vế sau không dùng mệnh lệnh, nhờ vả.

  • 多額の広告費をかけたにもかかわらず、売上は伸びなかった。

    たがくの こうこくひを かけたにも かかわらず、うりあげは のびなかった。

    Mặc dù chi rất nhiều tiền quảng cáo nhưng doanh thu không tăng.

  • 根拠がないにもかかわらず、そのうわさは広がった。

    こんきょが ないにも かかわらず、その うわさは ひろがった。

    Dù không có căn cứ, tin đồn ấy vẫn lan rộng.

  • 雨にもかかわらず、多くの人が集まった。

    あめにも かかわらず、おおくの ひとが あつまった。

    Dù trời mưa nhưng rất nhiều người đã tụ tập.

So với tiếng Việt

Giống “mặc dù ... nhưng” nhưng tiếng Nhật không cần chữ “nhưng” (が) ở vế sau. Đừng viết にもかかわらず、でも...: thừa từ.

Trong bài: Truyền thông và quảng cáo

~恐れがある – có nguy cơ, e rằng (điều xấu)

V (thể từ điển / ない) ; Nの + 恐れがある

Nói về khả năng một điều xấu sẽ xảy ra. Mang giọng khách quan, trang trọng, hay dùng trong tin tức, dự báo thời tiết, cảnh báo. Không dùng cho điều tốt.

  • このままでは、年金制度が維持できなくなる恐れがある。

    この ままでは、ねんきん せいどが いじ できなく なる おそれが ある。

    Cứ thế này, chế độ lương hưu có nguy cơ không duy trì được.

  • 台風が上陸する恐れがあります。

    たいふうが じょうりく する おそれが あります。

    Có nguy cơ bão đổ bộ.

  • 過疎の村は、消滅の恐れがある。

    かその むらは、しょうめつの おそれが ある。

    Những ngôi làng thưa dân có nguy cơ biến mất.

So với tiếng Việt

“E rằng, có nguy cơ” trong tiếng Việt cũng chỉ dùng cho điều xấu, giống tiếng Nhật. Người Việt hay quên の khi đi với danh từ: 消滅恐れがある là sai, phải là 消滅の恐れがある.

Trong bài: Xã hội già hóa và dân số

~ざるを得ない – đành phải, không thể không

V (thể ない bỏ ない) + ざるを得ない ; する → せざるを得ない

Người nói không muốn nhưng vì hoàn cảnh nên buộc phải làm. Nặng hơn ~なければならない vì thêm cảm giác bất đắc dĩ. Chú ý biến đổi: する → せざるを得ない, 来る → 来ざるを得ない (こざるをえない).

  • 人手不足なので、外国人を受け入れざるを得ない。

    ひとで ぶそくなので、がいこくじんを うけいれざるを えない。

    Vì thiếu nhân lực nên đành phải tiếp nhận người nước ngoài.

  • 母の介護のため、仕事を辞めざるを得なかった。

    ははの かいごの ため、しごとを やめざるを えなかった。

    Vì chăm sóc mẹ nên tôi đành phải nghỉ việc.

  • 客が減ったので、店を閉めざるを得ない。

    きゃくが へったので、みせを しめざるを えない。

    Khách giảm nên đành phải đóng cửa tiệm.

So với tiếng Việt

Tương đương “đành phải, buộc lòng phải”. Lỗi hay gặp: viết しざるを得ない; đúng là せざるを得ない. Ý “không thể không” ở đây không phải phủ định hai lần thông thường mà mang sắc thái bất đắc dĩ.

Trong bài: Xã hội già hóa và dân số

~に伴って – cùng với, kéo theo

N / V (thể từ điển) + の + に伴って ; N + に伴う + N

Khi A thay đổi thì B cũng thay đổi theo; A thường là thay đổi lớn mang tính xã hội (tăng dân số, phát triển kinh tế, già hóa). Trang trọng, dùng trong văn viết và tin tức. Vế sau không dùng ý chí cá nhân.

  • 高齢化に伴って、介護の需要が増えている。

    こうれいかに ともなって、かいごの じゅようが ふえて いる。

    Cùng với già hóa, nhu cầu chăm sóc người già đang tăng.

  • 人口が減るのに伴って、税収も減少した。

    じんこうが へるのに ともなって、ぜいしゅうも げんしょう した。

    Cùng với dân số giảm, nguồn thu thuế cũng giảm.

  • 経済成長に伴う環境問題が深刻だ。

    けいざい せいちょうに ともなう かんきょう もんだいが しんこくだ。

    Các vấn đề môi trường đi kèm tăng trưởng kinh tế rất nghiêm trọng.

So với tiếng Việt

Gần với ~につれて, nhưng に伴って trang trọng hơn và đi nhiều với danh từ Hán: 高齢化に伴って. Không nói 年をとるに伴って (chuyện cá nhân); câu đó dùng につれて tự nhiên hơn.

Trong bài: Xã hội già hóa và dân số

~をはじめ – tiêu biểu là, trước hết là

N + をはじめ(として)... など / も

Nêu một ví dụ tiêu biểu nhất rồi bao quát cả nhóm. Vế sau thường có など, も, 多くの, さまざまな. Hay dùng trong lời phát biểu, giới thiệu, tin tức.

  • 東京大学をはじめ、多くの大学が留学生を受け入れている。

    とうきょう だいがくを はじめ、おおくの だいがくが りゅうがくせいを うけいれて いる。

    Tiêu biểu là Đại học Tokyo, nhiều trường đại học đang tiếp nhận du học sinh.

  • 校長先生をはじめ、先生方に大変お世話になりました。

    こうちょう せんせいを はじめ、せんせいがたに たいへん おせわに なりました。

    Em xin cảm ơn thầy hiệu trưởng cùng các thầy cô đã giúp đỡ em rất nhiều.

  • この塾では、数学をはじめとして、英語や国語も教えている。

    この じゅくでは、すうがくを はじめと して、えいごや こくごも おしえて いる。

    Trung tâm này dạy nhiều môn, tiêu biểu là toán, ngoài ra còn tiếng Anh và quốc ngữ.

So với tiếng Việt

Không dịch máy móc là “bắt đầu từ”. Hiểu là “mà tiêu biểu là, đứng đầu là”. Vế sau phải là một nhóm nhiều thứ, không thể chỉ một vật.

Trong bài: Giáo dục và thi cử

~に限らず – không chỉ ... (mà cả)

N + に限らず ... も

Điều được nói không chỉ đúng với N mà còn đúng rộng hơn. Vế sau thường có も, まで, 誰でも, どこでも. Nghĩa gần với だけでなく nhưng trang trọng hơn.

  • 受験のストレスは日本に限らず、ベトナムでも大きな問題だ。

    じゅけんの ストレスは にほんに かぎらず、ベトナムでも おおきな もんだいだ。

    Áp lực thi cử không chỉ ở Nhật mà ở Việt Nam cũng là vấn đề lớn.

  • この講義は学生に限らず、誰でも聞くことができる。

    この こうぎは がくせいに かぎらず、だれでも きく ことが できる。

    Bài giảng này không chỉ sinh viên mà ai cũng có thể nghe.

  • 子どもに限らず、大人も学び続けることが大切だ。

    こどもに かぎらず、おとなも まなびつづける ことが たいせつだ。

    Không chỉ trẻ em mà người lớn cũng cần học tập liên tục.

So với tiếng Việt

Dễ nhầm với ~に限る (“là nhất”: 夏はビールに限る) và ~に限り (“chỉ dành riêng cho”). に限らず ngược lại: “không giới hạn ở”.

Trong bài: Giáo dục và thi cử

~ないことには – nếu không ... thì (không thể)

V (ない) + ことには ... ない

A là điều kiện bắt buộc; nếu A không xảy ra thì B không thể thực hiện. Vế sau luôn mang nghĩa phủ định hoặc khó khăn (できない, 分からない, 始まらない).

  • 実際にやってみないことには、向いているかどうか分からない。

    じっさいに やって みない ことには、むいて いるか どうか わからない。

    Nếu không thực sự làm thử thì không biết có hợp hay không.

  • 単位を取らないことには、卒業できない。

    たんいを とらない ことには、そつぎょう できない。

    Không lấy đủ tín chỉ thì không thể tốt nghiệp.

  • 先生が来ないことには、授業が始まらない。

    せんせいが こない ことには、じゅぎょうが はじまらない。

    Thầy chưa đến thì buổi học không thể bắt đầu.

So với tiếng Việt

Giống “phải ... thì mới ...” của tiếng Việt, nhưng tiếng Nhật diễn đạt bằng hai lần phủ định. Đừng để vế sau ở dạng khẳng định: 勉強しないことには、合格する là sai.

Trong bài: Giáo dục và thi cử

~に反して – trái với (dự đoán, mong đợi)

N + に反して / に反する + N / に反した + N

Kết quả thực tế trái ngược với dự đoán, kỳ vọng, ý muốn: 予想, 期待, 予測, 意志, 希望. Cũng dùng với quy tắc, pháp luật nghĩa là “vi phạm”: 規則に反する.

  • 予想に反して、新製品はあまり売れなかった。

    よそうに はんして、しんせいひんは あまり うれなかった。

    Trái với dự đoán, sản phẩm mới bán không chạy lắm.

  • 親の期待に反して、彼は大学をやめて起業した。

    おやの きたいに はんして、かれは だいがくを やめて きぎょう した。

    Trái với kỳ vọng của bố mẹ, anh ấy bỏ đại học để khởi nghiệp.

  • 法律に反する方法で個人情報を集めてはいけない。

    ほうりつに はんする ほうほうで こじん じょうほうを あつめては いけない。

    Không được thu thập thông tin cá nhân bằng cách trái pháp luật.

So với tiếng Việt

Không dùng に反して cho việc so sánh hai sự vật (“trái lại, ngược lại”): khi đó dùng それに対して. に反して chỉ đi với danh từ chỉ dự đoán, mong muốn, quy định.

Trong bài: Khoa học và công nghệ

~とともに – cùng với; đồng thời

N + とともに ; V (thể từ điển) + とともに

(1) Cùng với ai: 家族とともに (trang trọng hơn と一緒に). (2) Khi A thay đổi thì B cũng thay đổi: 時代とともに. (3) Đồng thời là A và cũng là B: 喜びであるとともに責任でもある. Văn phong viết, phát biểu.

  • 技術の進歩とともに、私たちの働き方も変わってきた。

    ぎじゅつの しんぽと ともに、わたしたちの はたらきかたも かわって きた。

    Cùng với tiến bộ công nghệ, cách làm việc của chúng ta cũng thay đổi.

  • 研究チームの仲間とともに、新しい薬を開発した。

    けんきゅう チームの なかまと ともに、あたらしい くすりを かいはつ した。

    Tôi đã cùng các đồng nghiệp trong nhóm nghiên cứu phát triển một loại thuốc mới.

  • AIは便利であるとともに、危険な面も持っている。

    エーアイは べんりで あると ともに、きけんな めんも もって いる。

    AI vừa tiện lợi, đồng thời cũng có mặt nguy hiểm.

So với tiếng Việt

Tiếng Việt “cùng với” vừa là “đi cùng ai” vừa là “theo đà”; とともに cũng vậy, nên người Việt dễ dùng. Chỉ nhớ đây là văn viết; nói chuyện với bạn thì dùng と一緒に.

Trong bài: Khoa học và công nghệ

~ことから – từ việc ..., vì (căn cứ để suy ra, đặt tên)

Thể thường (Na-adj な/である; N である) + ことから

Nêu một sự thật làm căn cứ để đi đến kết luận, phán đoán, hoặc giải thích nguồn gốc tên gọi: ~ことから~と呼ばれる. Văn viết, khách quan; không dùng cho lý do cá nhân hằng ngày.

  • 多くの会社が導入していることから、このシステムの便利さが分かる。

    おおくの かいしゃが どうにゅう して いる ことから、この システムの べんりさが わかる。

    Từ việc nhiều công ty đã áp dụng, có thể thấy hệ thống này tiện lợi.

  • 形が魚に似ていることから、このロボットは「さかなくん」と呼ばれている。

    かたちが さかなに にて いる ことから、この ロボットは「さかなくん」と よばれて いる。

    Vì hình dạng giống con cá nên con robot này được gọi là “Sakana-kun”.

  • 足跡が残っていたことから、犯人は外から入ったと考えられる。

    あしあとが のこって いた ことから、はんにんは そとから はいったと かんがえられる。

    Từ việc còn dấu chân, có thể cho rằng thủ phạm vào từ bên ngoài.

So với tiếng Việt

Đừng dùng ことから cho lý do thường ngày: 頭が痛いことから、学校を休んだ nghe rất lạ; dùng ので. ことから hợp khi “nhìn dấu hiệu A mà suy ra B”.

Trong bài: Khoa học và công nghệ

~かねない – e rằng có thể (dẫn đến điều xấu)

V (bỏ ます) + かねない

Cảnh báo rằng có khả năng một kết quả xấu xảy ra. Mang chủ quan của người nói (lo ngại), khác với 恐れがある khách quan hơn. Không dùng cho điều tốt.

  • このまま森林の伐採が続けば、大きな災害が起こりかねない。

    この まま しんりんの ばっさいが つづけば、おおきな さいがいが おこりかねない。

    Nếu cứ tiếp tục chặt phá rừng, e rằng sẽ xảy ra thảm họa lớn.

  • ゴミを分別しないと、近所とトラブルになりかねない。

    ゴミを ぶんべつ しないと、きんじょと トラブルに なりかねない。

    Không phân loại rác thì có thể gây rắc rối với hàng xóm.

  • 寝不足で運転すると、事故を起こしかねない。

    ねぶそくで うんてん すると、じこを おこしかねない。

    Thiếu ngủ mà lái xe thì có thể gây tai nạn.

So với tiếng Việt

Nhớ cặp đối lập: かねる = không thể (từ chối lịch sự); かねない = có thể xảy ra (điều xấu). Người Việt hay thấy ない rồi dịch “không”, dẫn đến hiểu ngược nghĩa.

Trong bài: Môi trường và năng lượng

~に過ぎない – chỉ là, chẳng qua chỉ là

N / Thể thường + に過ぎない

Nhấn mạnh rằng mức độ, số lượng, vai trò chỉ nhỏ bé, không đáng kể như người ta nghĩ. Thường dùng để hạ thấp tầm quan trọng hoặc khiêm tốn. Trang trọng hơn ~だけだ.

  • 再生可能エネルギーは、まだ全体の二割に過ぎない。

    さいせい かのう エネルギーは、まだ ぜんたいの にわりに すぎない。

    Năng lượng tái tạo vẫn chỉ chiếm 20% tổng thể.

  • 私がしたことは、小さな努力に過ぎません。

    わたしが した ことは、ちいさな どりょくに すぎません。

    Những gì tôi làm chỉ là một nỗ lực nhỏ.

  • それは噂に過ぎない。気にしなくていい。

    それは うわさに すぎない。きに しなくて いい。

    Đó chỉ là tin đồn thôi. Không cần bận tâm.

So với tiếng Việt

Tương đương “chẳng qua chỉ là”. Người Việt hay viết 過ぎる/過ぎた vì nhầm với “quá”; ở mẫu này luôn dùng dạng phủ định 過ぎない.

Trong bài: Môi trường và năng lượng

~どころか – nói gì đến ..., trái lại còn

Thể thường (Na-adj / N bỏ だ, hoặc な/である) + どころか

(1) Phủ định mạnh vế trước và đưa ra thực tế ngược hẳn: 減るどころか増えた (không giảm mà còn tăng). (2) Không những A mà ngay cả mức thấp hơn B cũng không: 漢字どころか、ひらがなも書けない.

  • 対策を始めたのに、ゴミは減るどころか増えてしまった。

    たいさくを はじめたのに、ゴミは へるどころか ふえて しまった。

    Đã bắt đầu biện pháp rồi mà rác không giảm, trái lại còn tăng.

  • 雨どころか、雪まで降ってきた。

    あめどころか、ゆきまで ふって きた。

    Không chỉ mưa, mà còn cả tuyết rơi.

  • 彼は環境に関心があるどころか、ゴミの分別さえしない。

    かれは かんきょうに かんしんが あるどころか、ゴミの ぶんべつさえ しない。

    Anh ta đâu có quan tâm môi trường, ngay cả phân loại rác cũng không làm.

So với tiếng Việt

Gần với “đâu chỉ ..., ngược lại còn ...” hoặc “nói gì đến ...”. Khác ばかりか: ばかりか cùng chiều (A và còn hơn A), どころか thường đảo chiều (không phải A mà ngược lại).

Trong bài: Môi trường và năng lượng

~から~にかけて – từ ... đến ... (khoảng thời gian, vùng)

N1 + から + N2 + にかけて

Chỉ một khoảng thời gian hoặc phạm vi không gian một cách ước chừng, không có ranh giới rõ ràng. Khác ~から~まで (điểm đầu, điểm cuối rõ ràng). Hay gặp trong dự báo thời tiết, mùa vụ.

  • さんまは秋から冬にかけてが旬だ。

    さんまは あきから ふゆに かけてが しゅんだ。

    Cá thu đao ngon nhất vào khoảng từ mùa thu đến mùa đông.

  • 関東から東北にかけて、大雨が降るでしょう。

    かんとうから とうほくに かけて、おおあめが ふるでしょう。

    Từ vùng Kanto đến Tohoku có lẽ sẽ mưa lớn.

  • 年末から年始にかけて、多くの店が休みになる。

    ねんまつから ねんしに かけて、おおくの みせが やすみに なる。

    Khoảng cuối năm sang đầu năm mới, nhiều cửa hàng nghỉ.

So với tiếng Việt

Tiếng Việt đều nói “từ ... đến ...”, nhưng tiếng Nhật phân biệt: giờ làm việc 9時から5時まで (chính xác), mùa vụ 秋から冬にかけて (ước chừng). Không nói 9時から5時にかけて働く.

Trong bài: Văn hóa ẩm thực

~ものの – tuy ... nhưng

Thể thường (Na-adj な/である; N である) + ものの

Thừa nhận A là sự thật, nhưng B lại không diễn ra như kỳ vọng từ A. Mang sắc thái tiếc nuối, chưa trọn vẹn. Văn viết, trang trọng hơn けれども, のに.

  • 日本料理の本を買ったものの、まだ一度も作っていない。

    にほん りょうりの ほんを かったものの、まだ いちども つくって いない。

    Tuy đã mua sách dạy nấu món Nhật, nhưng tôi vẫn chưa nấu lần nào.

  • 和食は健康的であるものの、塩分が多いという問題もある。

    わしょくは けんこうてきで あるものの、えんぶんが おおいと いう もんだいも ある。

    Món Nhật tuy tốt cho sức khỏe nhưng cũng có vấn đề là nhiều muối.

  • 店を開いたものの、客が集まらなくて困っている。

    みせを ひらいたものの、きゃくが あつまらなくて こまって いる。

    Tuy đã mở quán nhưng khách không đến, tôi đang rất khó khăn.

So với tiếng Việt

Giống “tuy ... nhưng” nhưng tiếng Nhật không thêm が sau ものの. Vế sau không dùng ý chí, mệnh lệnh: 高いものの、買いましょう là sai.

Trong bài: Văn hóa ẩm thực

~に越したことはない – tốt nhất là ...

V (thể từ điển / ない) ; A-い ; Na-adj / N + に越したことはない

Nghĩa đen “không có gì vượt hơn”: làm vậy thì tốt nhất, dĩ nhiên là hay hơn, dù không bắt buộc. Thường nêu điều ai cũng biết là tốt, sau đó hay có vế “nhưng nếu không được thì ...”.

  • 食材は新鮮であるに越したことはない。

    しょくざいは しんせんで あるに こした ことは ない。

    Nguyên liệu tươi thì tốt nhất.

  • 自炊するに越したことはないが、忙しい日は外食でもいい。

    じすい するに こした ことは ないが、いそがしい ひは がいしょくでも いい。

    Tự nấu là tốt nhất, nhưng ngày bận thì ăn ngoài cũng được.

  • 値段は安いに越したことはない。

    ねだんは やすいに こした ことは ない。

    Giá cả thì rẻ là tốt nhất.

So với tiếng Việt

Người Việt hay dịch thành “không gì hơn” rồi hiểu là phủ định. Hãy nhớ đây là lời khuyên khẳng định: “... là tốt nhất”. Na-adj và danh từ thì có thể bỏ だ hoặc dùng である trước に越したことはない.

Trong bài: Văn hóa ẩm thực

~に沿って – theo, dọc theo

N + に沿って / に沿った + N

(1) Làm theo đúng một chuẩn mực, kế hoạch, hướng dẫn, mong muốn: マニュアルに沿って. (2) Đi dọc theo một vật dài như sông, đường: 川に沿って. Nghĩa (1) rất hay gặp ở công sở.

  • 契約書の内容に沿って、手続きを進めます。

    けいやくしょの ないように そって、てつづきを すすめます。

    Chúng tôi sẽ tiến hành thủ tục theo đúng nội dung hợp đồng.

  • お客様のご希望に沿ったプランをご用意しました。

    おきゃくさまの ごきぼうに そった プランを ごようい しました。

    Chúng tôi đã chuẩn bị gói dịch vụ theo đúng mong muốn của quý khách.

  • 川に沿って桜の木が並んでいる。

    かわに そって さくらの きが ならんで いる。

    Hàng cây anh đào nằm dọc theo bờ sông.

So với tiếng Việt

Khác に基づいて: に沿って là “bám sát, làm theo đúng đường đi”, に基づいて là “lấy làm căn cứ”. 方針に沿って (làm theo phương châm), データに基づいて (căn cứ dữ liệu).

Trong bài: Pháp luật và hợp đồng

~わけにはいかない – không thể (vì lý do đạo đức, xã hội)

V (thể từ điển) + わけにはいかない ; V (ない) + わけにはいかない

V-る + わけにはいかない: muốn làm nhưng không thể vì trách nhiệm, lương tâm, quy tắc xã hội (không phải vì không có khả năng). V-ない + わけにはいかない: buộc phải làm, không làm không được.

  • 契約を結んだ以上、途中でやめるわけにはいかない。

    けいやくを むすんだ いじょう、とちゅうで やめる わけには いかない。

    Đã ký hợp đồng thì không thể bỏ ngang giữa chừng.

  • 明日は大事な会議があるので、休むわけにはいかない。

    あしたは だいじな かいぎが あるので、やすむ わけには いかない。

    Mai có cuộc họp quan trọng nên tôi không thể nghỉ.

  • 法律で決まっているので、税金を払わないわけにはいかない。

    ほうりつで きまって いるので、ぜいきんを はらわない わけには いかない。

    Vì luật đã quy định nên không thể không nộp thuế.

So với tiếng Việt

Người Việt hay dùng できない cho mọi chữ “không thể”. できない = không có khả năng; わけにはいかない = có khả năng nhưng “không được phép, không nỡ”. Ví dụ uống rượu khi phải lái xe: 飲むわけにはいかない.

Trong bài: Pháp luật và hợp đồng

~以上(は) – một khi đã ... thì

V / A thể thường ; N である + 以上(は)

Vì đã ở trong tình trạng A (thường là quyết định, cam kết, vị trí), nên đương nhiên phải B. Vế sau thường là ~なければならない, ~べきだ, ~つもりだ, ~はずだ. Gần nghĩa với ~からには và ~上は.

  • 署名した以上は、契約を守らなければならない。

    しょめい した いじょうは、けいやくを まもらなければ ならない。

    Một khi đã ký thì phải tuân thủ hợp đồng.

  • 日本に住む以上、日本の法律を知っておくべきだ。

    にほんに すむ いじょう、にほんの ほうりつを しって おく べきだ。

    Đã sống ở Nhật thì nên biết luật của Nhật.

  • プロである以上、言い訳はできない。

    プロで ある いじょう、いいわけは できない。

    Đã là dân chuyên nghiệp thì không thể biện bạch.

So với tiếng Việt

Giống “đã ... thì phải ...” trong tiếng Việt. Đừng nhầm với 以上 nghĩa “trở lên” (十歳以上) hoặc “xin hết” (以上です) cuối bài phát biểu.

Trong bài: Pháp luật và hợp đồng

~というより – nói là ... thì đúng hơn là ...

Thể thường (Na-adj / N có thể bỏ だ) + というより(むしろ)

Đính chính cách đánh giá: so với cách nói A thì cách nói B chính xác hơn. Thường đi với むしろ ở vế sau.

  • 彼は無口というより、人見知りなんだと思う。

    かれは むくちと いうより、ひとみしりなんだと おもう。

    Tôi nghĩ anh ấy không hẳn là ít nói, mà đúng hơn là ngại người lạ.

  • 日本人の「はい」は、賛成というより、「聞いています」という意味のことが多い。

    にほんじんの「はい」は、さんせいと いうより、「きいて います」と いう いみの ことが おおい。

    “Hai” của người Nhật thường không phải là đồng ý, mà đúng hơn là “tôi đang nghe”.

  • 今日は涼しいというより、むしろ寒い。

    きょうは すずしいと いうより、むしろ さむい。

    Hôm nay nói mát thì chưa đúng, đúng hơn là lạnh.

So với tiếng Việt

Tương đương “chẳng phải là A mà đúng hơn là B”. Người Việt hay đảo vị trí: điều bị đính chính đứng trước というより, điều đúng hơn đứng sau.

Trong bài: Tâm lý và giao tiếp ngầm

~がちだ – hay, dễ có xu hướng (điều không tốt)

V (bỏ ます) / N + がちだ / がちな + N

Diễn tả xu hướng hay xảy ra một việc không mong muốn, thường lặp lại một cách tự nhiên. Hay đi với 忘れる, 遅れる, 休む, 病気, 曇り, 遠慮.

  • 日本人は遠慮しがちで、自分の意見をなかなか言わない。

    にほんじんは えんりょ しがちで、じぶんの いけんを なかなか いわない。

    Người Nhật hay khách sáo nên khó nói ra ý kiến của mình.

  • 外国人は、日本人の曖昧な返事を誤解しがちだ。

    がいこくじんは、にほんじんの あいまいな へんじを ごかい しがちだ。

    Người nước ngoài hay hiểu lầm câu trả lời mơ hồ của người Nhật.

  • 最近は曇りがちの天気が続いている。

    さいきんは くもりがちの てんきが つづいて いる。

    Gần đây trời hay âm u.

So với tiếng Việt

Giống “hay, thường hay” nhưng chỉ dùng cho điều tiêu cực. Không nói 彼は笑いがちだ (anh ấy hay cười) với nghĩa khen; khi đó dùng よく笑う.

Trong bài: Tâm lý và giao tiếp ngầm

~ないことはない – không phải là không ...

V / A (ない) + ことはない / ことはないが

Phủ định hai lần để khẳng định yếu: có thể, nhưng không hoàn toàn, không tự tin. Thường dùng khi từ chối mềm hoặc trả lời dè dặt; vế sau hay có が, けど.

  • 行けないことはないけど、ちょっと遠いですね。

    いけない ことは ないけど、ちょっと とおいですね。

    Không phải là không đi được, nhưng hơi xa nhỉ.

  • その意見も分からないことはない。

    その いけんも わからない ことは ない。

    Ý kiến đó tôi cũng không phải là không hiểu.

  • 辛い料理は食べられないことはないですが、あまり得意じゃないです。

    からい りょうりは たべられない ことは ないですが、あまり とくいじゃ ないです。

    Đồ cay không phải là không ăn được, nhưng tôi không giỏi ăn lắm.

So với tiếng Việt

Đây là “cái bẫy giao tiếp”: người Nhật nói 行けないことはない thường ngầm ý “tôi không muốn đi lắm”. Đừng hiểu đó là đồng ý nhiệt tình; hãy đọc thêm nét mặt và giọng điệu.

Trong bài: Tâm lý và giao tiếp ngầm

~とは限らない – không hẳn, chưa chắc đã

Thể thường + とは限らない(必ずしも / いつも ... とは限らない)

Phủ định một phần một nhận định tưởng là luôn đúng: có ngoại lệ. Hay đi với 必ずしも, いつも, 誰でも, 全部. Rất cần trong bài nghị luận để tránh khẳng định tuyệt đối.

  • 有名な大学を出た人が、必ずしも仕事ができるとは限らない。

    ゆうめいな だいがくを でた ひとが、かならずしも しごとが できるとは かぎらない。

    Người tốt nghiệp trường nổi tiếng chưa chắc đã làm việc giỏi.

  • 多数派の意見が正しいとは限らない。

    たすうはの いけんが ただしいとは かぎらない。

    Ý kiến số đông chưa hẳn đã đúng.

  • 日本人なら誰でも敬語が上手だとは限らない。

    にほんじんなら だれでも けいごが じょうずだとは かぎらない。

    Không phải cứ là người Nhật thì ai cũng giỏi kính ngữ.

So với tiếng Việt

Tương đương “chưa chắc, không hẳn”. Khác với わけではない (không có nghĩa là): とは限らない nhấn vào “có ngoại lệ”, còn わけではない phủ định một suy luận.

Trong bài: Nghị luận và ý kiến cá nhân

~べきだ / ~べきではない – nên, phải (theo lẽ phải)

V (thể từ điển) + べきだ ; する → するべき / すべき

Nêu ý kiến mạnh mẽ của người nói về điều đúng đắn, nên làm theo lẽ thường, đạo lý. Dùng nhiều trong bài nghị luận, phát biểu. Không dùng cho quy định pháp luật bắt buộc (dùng なければならない).

  • 政府は若者の意見をもっと聞くべきだ。

    せいふは わかものの いけんを もっと きく べきだ。

    Chính phủ nên lắng nghe ý kiến của giới trẻ nhiều hơn.

  • 約束は守るべきだ。

    やくそくは まもる べきだ。

    Đã hứa thì phải giữ lời.

  • 子どもにスマホを長時間使わせるべきではない。

    こどもに スマホを ちょうじかん つかわせる べきでは ない。

    Không nên cho trẻ dùng điện thoại quá lâu.

So với tiếng Việt

Với cấp trên, べきだ nghe như lên lớp. Ở công sở, thay bằng ~たほうがいいと思います hoặc ~てはいかがでしょうか để lịch sự hơn.

Trong bài: Nghị luận và ý kiến cá nhân

~にしても~にしても / ~にしろ – dù là ... hay ...

N1 にしても N2 にしても / N1 にしろ N2 にしろ

Đưa ra hai lựa chọn hoặc hai ví dụ cùng loại và nói rằng kết luận đều như nhau với cả hai. Vế sau là nhận định chung. にしろ / にせよ trang trọng, cứng hơn にしても.

  • 賛成にしても反対にしても、理由をはっきり述べるべきだ。

    さんせいに しても はんたいに しても、りゆうを はっきり のべる べきだ。

    Dù tán thành hay phản đối, cũng nên nêu rõ lý do.

  • 都会にしろ田舎にしろ、それぞれのよさがある。

    とかいに しろ いなかに しろ、それぞれの よさが ある。

    Dù thành phố hay nông thôn, mỗi nơi đều có cái hay riêng.

  • 行くにしても行かないにしても、早めに連絡してください。

    いくに しても いかないに しても、はやめに れんらく して ください。

    Dù đi hay không đi, cũng hãy liên lạc sớm.

So với tiếng Việt

Giống “dù A hay B thì cũng ...”. Người Việt hay quên cặp đôi: phải lặp lại にしても sau cả hai vế, không chỉ một vế.

Trong bài: Nghị luận và ý kiến cá nhân

JLPT N1Cao cấp

~をもって – bằng; kể từ (mốc kết thúc)

N + をもって / をもちまして

Văn trang trọng, có hai nghĩa chính. (1) Phương tiện, căn cứ: “bằng, với” (書面をもって = bằng văn bản). (2) Mốc thời gian kết thúc: “kể từ, tính đến” trong thông báo (本日をもって = kể từ hôm nay). をもちまして là dạng lịch sự hơn, hay gặp trong phát biểu, thông báo đóng cửa. Biến thể ~をもってすれば = “nếu dùng đến (năng lực) ... thì”.

  • 本日をもって受付を終了いたします。

    ほんじつを もって うけつけを しゅうりょう いたします。

    Chúng tôi xin kết thúc việc tiếp nhận kể từ hôm nay.

  • 結果は書面をもってお知らせします。

    けっかは しょめんを もって おしらせ します。

    Kết quả sẽ được thông báo bằng văn bản.

  • 彼の実力をもってすれば、優勝も夢ではない。

    かれの じつりょくを もって すれば、ゆうしょうも ゆめでは ない。

    Với thực lực của anh ấy thì vô địch cũng không phải là mơ.

  • これをもちまして、本日の会議を終わります。

    これを もちまして、ほんじつの かいぎを おわります。

    Đến đây, cuộc họp hôm nay xin được kết thúc.

So với tiếng Việt

Đừng dịch máy móc là “cầm, mang theo” (持って). Trong thông báo, 本日をもって閉店 là “đóng cửa kể từ hôm nay” (hôm nay là ngày cuối), không phải “hôm nay mang ... đi đóng cửa”.

Trong bài: Đọc xã luận kinh tế

~をよそに – mặc kệ, bất chấp (sự lo lắng, phản đối)

N (心配・反対・期待・不安...) + をよそに

Diễn tả việc hành động như thể chuyện đó không liên quan đến mình, phớt lờ sự lo lắng, phản đối, kỳ vọng của người khác hoặc một tình hình chung. Thường dùng trong văn báo chí và kể chuyện, sắc thái hơi phê phán.

  • 住民の反対をよそに、工事が始まった。

    じゅうみんの はんたいを よそに、こうじが はじまった。

    Mặc kệ sự phản đối của cư dân, công trình vẫn khởi công.

  • 親の心配をよそに、息子は一人で旅に出た。

    おやの しんぱいを よそに、むすこは ひとりで たびに でた。

    Mặc cho cha mẹ lo lắng, cậu con trai vẫn một mình lên đường.

  • 景気の低迷をよそに、高級品はよく売れている。

    けいきの ていめいを よそに、こうきゅうひんは よく うれて いる。

    Bất chấp kinh tế trì trệ, hàng cao cấp vẫn bán chạy.

So với tiếng Việt

Khác ~にもかかわらず (dù ... nhưng, trung tính): をよそに nhấn thái độ “ngoảnh mặt làm ngơ”. Danh từ đứng trước thường là cảm xúc, thái độ của người khác (心配, 反対, 期待) hoặc tình hình xã hội; “dù trời mưa” thì nói 雨にもかかわらず cho tự nhiên.

Trong bài: Đọc xã luận kinh tế

~に至っては – đến như, riêng ... thì còn (ví dụ cực đoan nhất)

N + に至っては

Sau khi nêu một nhận xét chung (thường tiêu cực), đưa ra ví dụ nổi bật nhất, ở mức tệ nhất. Hay gặp trong xã luận khi liệt kê số liệu: “các ngành đều giảm, riêng ngành A thì giảm tới ...”.

  • 輸出は軒並み減少し、自動車に至っては前年比3割減となった。

    ゆしゅつは のきなみ げんしょうし、じどうしゃに いたっては ぜんねんひ さんわりげんと なった。

    Xuất khẩu đồng loạt giảm, riêng ô tô thì giảm tới 30% so với năm trước.

  • 兄も姉も料理が苦手だが、父に至ってはお湯も沸かせない。

    あにも あねも りょうりが にがてだが、ちちに いたっては おゆも わかせない。

    Anh chị tôi đều nấu ăn dở, còn bố tôi thì đến nước cũng không biết đun.

  • どの部署も残業が多く、営業部に至っては毎晩終電だ。

    どの ぶしょも ざんぎょうが おおく、えいぎょうぶに いたっては まいばん しゅうでんだ。

    Phòng nào cũng làm thêm nhiều, riêng phòng kinh doanh thì tối nào cũng về chuyến tàu cuối.

So với tiếng Việt

Tương đương “thậm chí, đến như ... thì còn ...” trong tiếng Việt. Phải có vế nhận xét chung đứng trước; không mở đầu đoạn văn bằng に至っては.

Trong bài: Đọc xã luận kinh tế

~を余儀なくされる – buộc phải (ngoài ý muốn)

N (Hán ngữ chỉ hành động) + を余儀なくされる

Chủ thể bị hoàn cảnh ép phải làm điều mình không muốn. Danh từ thường là từ Hán chỉ hành động: 中止, 延期, 撤退, 閉鎖, 変更, 値上げ. Dạng chủ động ~を余儀なくさせる = “khiến (ai) buộc phải ...”, chủ ngữ là nguyên nhân.

  • 業績悪化により、工場は閉鎖を余儀なくされた。

    ぎょうせきあっかに より、こうじょうは へいさを よぎなく された。

    Do kết quả kinh doanh xấu đi, nhà máy buộc phải đóng cửa.

  • 台風の影響で、試合は延期を余儀なくされた。

    たいふうの えいきょうで、しあいは えんきを よぎなく された。

    Do ảnh hưởng của bão, trận đấu buộc phải hoãn.

  • 円安が続き、多くの企業が値上げを余儀なくされている。

    えんやすが つづき、おおくの きぎょうが ねあげを よぎなく されて いる。

    Đồng yên yếu kéo dài, nhiều doanh nghiệp buộc phải tăng giá.

So với tiếng Việt

Không dùng cho việc mình mong muốn (×成功を余儀なくされた). Người Việt hay dịch “bị buộc” rồi dùng thể bị động với động từ thường; tiếng Nhật chuẩn là danh từ + を余儀なくされる.

Trong bài: Đọc xã luận kinh tế

~を禁じ得ない – không kìm được (cảm xúc)

N (怒り・涙・同情・驚き・憤り) + を禁じ得ない

Diễn tả cảm xúc trào lên không thể kìm nén khi chứng kiến một sự việc. Chỉ đi với danh từ cảm xúc. Văn viết, trang trọng; chủ thể thường là người nói hoặc người viết.

  • 被害者の話を聞き、怒りを禁じ得なかった。

    ひがいしゃの はなしを きき、いかりを きんじえなかった。

    Nghe lời kể của người bị hại, tôi không kìm được cơn giận.

  • 子どもの貧困の実態には、驚きを禁じ得ない。

    こどもの ひんこんの じったいには、おどろきを きんじえない。

    Trước thực trạng trẻ em nghèo, tôi không khỏi bàng hoàng.

  • 彼女の不運な境遇には、同情を禁じ得ない。

    かのじょの ふうんな きょうぐうには、どうじょうを きんじえない。

    Tôi không thể không thương cảm cho hoàn cảnh bất hạnh của cô ấy.

So với tiếng Việt

Không dùng cho hành động (×笑うことを禁じ得ない); hành động thì dùng ~ずにはいられない. 禁じ得ない đọc きんじえない; 得 ở đây đọc え, không đọc ×とく hay ×う.

Trong bài: Chính sách xã hội: ít con và già hóa

~ずにはおかない – nhất định sẽ (gây ra, khiến)

V-ない (bỏ ない) + ずにはおかない(する → せずにはおかない)

Một sự việc tự nhiên, tất yếu dẫn đến kết quả (khiến người ta cảm động, gây ảnh hưởng, gây bất bình...). Cũng có nghĩa “quyết làm cho bằng được” khi chủ thể có ý chí mạnh. Văn viết, hay gặp trong bình luận.

  • この映画は見る人を感動させずにはおかない。

    この えいがは みる ひとを かんどう させずには おかない。

    Bộ phim này chắc chắn khiến người xem xúc động.

  • 今回の増税は、家計に影響を与えずにはおかないだろう。

    こんかいの ぞうぜいは、かけいに えいきょうを あたえずには おかないだろう。

    Lần tăng thuế này chắc chắn sẽ ảnh hưởng đến chi tiêu gia đình.

  • 政府の対応のまずさは、国民の不信を招かずにはおかない。

    せいふの たいおうの まずさは、こくみんの ふしんを まねかずには おかない。

    Cách ứng phó vụng về của chính phủ ắt sẽ gây mất lòng tin trong dân.

So với tiếng Việt

する → せずにはおかない (không phải ×しずに). Đừng nhầm với ~ずにはいられない (bản thân không nhịn được) và ~ずにはすまない (buộc phải làm vì tình thế).

Trong bài: Chính sách xã hội: ít con và già hóa

~いかんによらず / いかんでは – bất kể ... / tùy theo ...

N (の) + いかんによらず・いかんを問わず / N (の) + いかんでは・いかんによって

いかん (如何) = “như thế nào”. いかんによらず, いかんを問わず = “bất kể ... ra sao” (thông báo, điều lệ). いかんでは, いかんによって = “tùy vào ... mà (có thể)”. Văn viết, trang trọng.

  • 理由のいかんによらず、無断欠勤は認められない。

    りゆうの いかんに よらず、むだんけっきんは みとめられない。

    Bất kể lý do gì, nghỉ làm không xin phép đều không được chấp nhận.

  • 国籍のいかんを問わず、誰でも応募できる。

    こくせきの いかんを とわず、だれでも おうぼ できる。

    Bất kể quốc tịch, ai cũng có thể ứng tuyển.

  • 所得のいかんによって、給付額が変わる。

    しょとくの いかんに よって、きゅうふがくが かわる。

    Mức trợ cấp thay đổi tùy theo thu nhập.

  • 調査結果いかんでは、制度の見直しもあり得る。

    ちょうさけっか いかんでは、せいどの みなおしも ありうる。

    Tùy kết quả điều tra, có thể chế độ sẽ được xem xét lại.

So với tiếng Việt

Người Việt dễ nhầm hai chiều nghĩa. Mẹo: có よらず/問わず (phủ định) = “bất kể”; có では/によって = “tùy vào”. Văn nói thường thay bằng ~に関係なく và ~次第で.

Trong bài: Chính sách xã hội: ít con và già hóa

~ないまでも – dù không đến mức ... thì ít nhất cũng

V-ない + までも、(せめて) ...

Vế trước là mức cao (lý tưởng) mà không đạt được; vế sau là mức tối thiểu mong muốn hoặc cần thiết. Vế sau hay đi với せめて, くらいは, べきだ, たい.

  • 毎日とは言わないまでも、週に一度は親に電話したい。

    まいにちとは いわないまでも、しゅうに いちどは おやに でんわ したい。

    Không đến mức mỗi ngày thì ít nhất mỗi tuần tôi muốn gọi cho bố mẹ một lần.

  • 全額とは言わないまでも、半額くらいは補助してほしい。

    ぜんがくとは いわないまでも、はんがく くらいは ほじょ して ほしい。

    Không cần toàn bộ, nhưng ít ra cũng mong được hỗ trợ một nửa.

  • 抜本的な改革はできないまでも、制度の欠陥は是正すべきだ。

    ばっぽんてきな かいかくは できないまでも、せいどの けっかんは ぜせい すべきだ。

    Dù chưa thể cải cách tận gốc thì ít nhất cũng phải sửa các khiếm khuyết của chế độ.

So với tiếng Việt

Rất giống “không ... thì ít nhất cũng ...” của tiếng Việt. Lỗi hay gặp: vế sau lại là mức cao hơn vế trước, khiến câu vô lý.

Trong bài: Chính sách xã hội: ít con và già hóa

~ならではの – chỉ ... mới có

N + ならではの + N / N + ならでは だ

Khen một nét đặc sắc chỉ người, nơi, vật đó mới có được. Luôn mang nghĩa tích cực, đánh giá cao. Hay gặp trong quảng cáo, giới thiệu du lịch, phê bình.

  • これは老舗ならではの味だ。

    これは しにせ ならではの あじだ。

    Đây là hương vị chỉ cửa hiệu lâu đời mới có.

  • 京都ならではの風情を楽しんだ。

    きょうと ならではの ふぜいを たのしんだ。

    Tôi đã tận hưởng nét phong vị chỉ Kyoto mới có.

  • 職人ならではの細やかな仕上がりに感心した。

    しょくにん ならではの こまやかな しあがりに かんしん した。

    Tôi thán phục độ hoàn thiện tỉ mỉ chỉ người thợ lành nghề mới làm được.

  • 子どもならではの自由な発想が面白い。

    こども ならではの じゆうな はっそうが おもしろい。

    Ý tưởng tự do đặc trưng của trẻ con thật thú vị.

So với tiếng Việt

Không dùng cho điều tiêu cực (×この店ならではのまずさ). Dạng cổ ~ならでは~ない (彼ならではできない = ngoài anh ấy ra không ai làm được) ít gặp hơn, chủ yếu trong văn viết.

Trong bài: Triết lý kinh doanh Nhật: Kaizen và Omotenashi

~たるもの – đã là ... thì phải

N (địa vị, nghề nghiệp) + たるもの、~べきだ/~なければならない

Nêu chuẩn mực mà người ở địa vị, nghề nghiệp đó phải giữ. Giọng nghiêm, mang tính giáo huấn. Vế sau là べきだ, なければならない, てはならない.

  • 教師たるもの、生徒の模範とならなければならない。

    きょうし たる もの、せいとの もはんと ならなければ ならない。

    Đã là giáo viên thì phải là tấm gương cho học sinh.

  • 経営者たるもの、社員の生活に責任を持つべきだ。

    けいえいしゃ たる もの、しゃいんの せいかつに せきにんを もつべきだ。

    Đã là người điều hành thì phải có trách nhiệm với đời sống nhân viên.

  • プロたるもの、言い訳をしてはならない。

    プロ たる もの、いいわけを しては ならない。

    Đã là dân chuyên nghiệp thì không được biện minh.

So với tiếng Việt

Danh từ phải là vai trò có chuẩn mực rõ (教師, 医者, 社長, 学生); không dùng với danh từ thường (×雨たるもの).

Trong bài: Triết lý kinh doanh Nhật: Kaizen và Omotenashi

~をおいて(ほかに)~ない – ngoài ... ra thì không

N + をおいて + ほかに〜ない / をおいて〜ない

Khẳng định chỉ có người, việc, thời điểm đó là phù hợp nhất, không có lựa chọn khác. Dùng để đánh giá rất cao.

  • この仕事を任せられるのは、彼をおいてほかにいない。

    この しごとを まかせられるのは、かれを おいて ほかに いない。

    Ngoài anh ấy ra không ai có thể giao việc này.

  • 伝統工芸を学ぶなら、京都をおいてほかにない。

    でんとうこうげいを まなぶなら、きょうとを おいて ほかに ない。

    Học nghề thủ công truyền thống thì không đâu bằng Kyoto.

  • 改革を実行するのは今をおいてない。

    かいかくを じっこう するのは いまを おいて ない。

    Thực hiện cải cách thì không lúc nào khác ngoài lúc này.

So với tiếng Việt

Đừng nhầm với ~をおいて = “bỏ lại” (家族をおいて出かける). Mẫu N1 này luôn kèm phủ định ない ở cuối.

Trong bài: Triết lý kinh doanh Nhật: Kaizen và Omotenashi

~に足る / ~に足りない – đáng để, đủ để

V-る / N(する) + に足る / に足りない・に足らない

Đánh giá một đối tượng có đủ giá trị để làm gì: 信頼に足る (đáng tin), 尊敬に足る (đáng kính). Phủ định 取るに足らない = vặt vãnh, không đáng kể.

  • 彼は信頼するに足る人物だ。

    かれは しんらい するに たる じんぶつだ。

    Anh ấy là người đáng tin cậy.

  • その説は、検討に足る根拠に欠けている。

    その せつは、けんとうに たる こんきょに かけて いる。

    Thuyết đó thiếu căn cứ đáng để xem xét.

  • 取るに足らないミスでも、顧客の信頼を失うことがある。

    とるに たらない ミスでも、こきゃくの しんらいを うしなう ことが ある。

    Dù là lỗi vặt vãnh cũng có thể làm mất lòng tin của khách hàng.

So với tiếng Việt

Văn viết, dùng cho đánh giá khách quan. Văn nói thường thay bằng ~に値する hoặc ~ていい.

Trong bài: Triết lý kinh doanh Nhật: Kaizen và Omotenashi

~にたえない – không đáng để ... / vô cùng (cảm xúc)

V-る (見る・聞く・読む) + にたえない / N (感謝・感激・遺憾) + にたえない

Hai nghĩa ngược sắc thái. (1) Với động từ tri giác: thứ gì đó tệ đến mức “không đáng xem, không nghe nổi” (見るにたえない, 聞くにたえない). (2) Với danh từ cảm xúc trong lời phát biểu trang trọng: cảm xúc dâng trào “vô cùng, khôn xiết” (感謝にたえない). Viết bằng chữ là 堪えない.

  • ネット上には聞くにたえない悪口があふれている。

    ネットじょうには きくに たえない わるくちが あふれて いる。

    Trên mạng đầy những lời chửi bới nghe không lọt tai.

  • その番組の演出は見るにたえないものだった。

    その ばんぐみの えんしゅつは みるに たえない ものだった。

    Cách dàn dựng chương trình ấy thật không đáng xem.

  • 皆様のご支援には感謝にたえません。

    みなさまの ごしえんには かんしゃに たえません。

    Chúng tôi vô cùng biết ơn sự ủng hộ của quý vị.

So với tiếng Việt

Đừng nhầm với ~に耐える (chịu đựng được) hay ~に足る (đáng để). Mẫu 見るにたえない mang nghĩa chê; mẫu 感謝にたえない mang nghĩa lễ nghi, chỉ dùng trong diễn văn, thư trang trọng.

Trong bài: Văn học và mỹ học Nhật: Wabi-sabi, Mono no aware

~てやまない – mãi luôn, tha thiết (mong, yêu)

V-て (願う・祈る・愛する・期待する・尊敬する) + やまない

Diễn tả một tình cảm mạnh mẽ, kéo dài không dứt của người nói. Đi với động từ tâm lý: 願う, 祈る, 愛する, 期待する, 尊敬する. Dùng trong lời chúc, lời kết diễn văn, văn viết.

  • 皆様のご健康とご多幸を祈ってやみません。

    みなさまの ごけんこうと ごたこうを いのって やみません。

    Kính chúc quý vị sức khỏe và hạnh phúc.

  • 彼は生涯、故郷の自然を愛してやまなかった。

    かれは しょうがい、こきょうの しぜんを あいして やまなかった。

    Suốt đời ông luôn tha thiết yêu thiên nhiên quê hương.

  • 若い世代の活躍を期待してやまない。

    わかい せだいの かつやくを きたい して やまない。

    Tôi luôn tha thiết mong đợi thế hệ trẻ tỏa sáng.

So với tiếng Việt

Rất hợp khi dịch câu kết diễn văn tiếng Việt “Xin kính chúc ...”. Không dùng cho hành động thông thường (×雨が降ってやまない; nói 雨が降りやまない).

Trong bài: Văn học và mỹ học Nhật: Wabi-sabi, Mono no aware

~と相まって – cùng với, kết hợp với (tạo hiệu quả)

N1 + と相まって / N1 と N2 が相まって

Hai yếu tố kết hợp, cộng hưởng với nhau tạo ra một kết quả mạnh hơn. Kết quả có thể tốt hoặc xấu. Văn viết, hay gặp trong phê bình nghệ thuật, phân tích nguyên nhân.

  • 美しい映像が音楽と相まって、深い余韻を残す。

    うつくしい えいぞうが おんがくと あいまって、ふかい よいんを のこす。

    Hình ảnh đẹp kết hợp với âm nhạc để lại dư âm sâu lắng.

  • 紅葉と古い寺の静寂が相まって、独特の風情を生んでいる。

    こうようと ふるい てらの せいじゃくが あいまって、どくとくの ふぜいを うんで いる。

    Lá đỏ cùng sự tĩnh lặng của ngôi chùa cổ tạo nên nét thanh nhã riêng.

  • 円安と原料高が相まって、物価が上がり続けている。

    えんやすと げんりょうだかが あいまって、ぶっかが あがりつづけて いる。

    Đồng yên yếu cộng với giá nguyên liệu cao khiến giá cả tiếp tục tăng.

So với tiếng Việt

Khác ~とともに (cùng lúc, song song): 相まって nhấn sự cộng hưởng. Người Việt dịch “kết hợp với ... khiến cho ...” là tự nhiên nhất.

Trong bài: Văn học và mỹ học Nhật: Wabi-sabi, Mono no aware

~んばかりに – như thể sắp ..., gần như muốn ...

V-ない (bỏ ない) + んばかりに / んばかりの + N / んばかりだ(する → せんばかり)

Miêu tả trạng thái mạnh đến mức trông như sắp làm một hành động (khóc, reo lên, nói ra) dù thực tế chưa làm. Dùng để miêu tả người khác hoặc cảnh vật trong văn chương; ít dùng cho bản thân.

  • 彼女は泣かんばかりに喜んだ。

    かのじょは なかんばかりに よろこんだ。

    Cô ấy vui đến mức như sắp bật khóc.

  • 彼は「お前のせいだ」と言わんばかりの顔をした。

    かれは「おまえの せいだ」と いわんばかりの かおを した。

    Anh ta làm vẻ mặt như muốn nói “tại mày đấy”.

  • あふれんばかりの桜が川沿いを埋め尽くしていた。

    あふれんばかりの さくらが かわぞいを うめつくして いた。

    Hoa anh đào như muốn tràn ra, phủ kín đôi bờ sông.

So với tiếng Việt

Biến đổi bất quy tắc: する → せんばかり, 言う → 言わんばかり. Gần với ~そうに nhưng mạnh và văn chương hơn nhiều.

Trong bài: Văn học và mỹ học Nhật: Wabi-sabi, Mono no aware

~きらいがある – có khuynh hướng (xấu)

V-る / V-ない / N の + きらいがある

Nhận xét ai đó, nhóm người nào đó có xu hướng (thường là không tốt) hay làm gì. Mang sắc thái phê bình nhẹ, khách quan. Văn viết, bình luận.

  • 人は自分に都合のいい情報だけを信じるきらいがある。

    ひとは じぶんに つごうの いい じょうほう だけを しんじる きらいが ある。

    Con người có khuynh hướng chỉ tin những thông tin có lợi cho mình.

  • 彼は何でも一人で抱え込むきらいがある。

    かれは なんでも ひとりで かかえこむ きらいが ある。

    Anh ấy hay ôm đồm mọi việc một mình.

  • 最近の報道は、話題性を優先するきらいがある。

    さいきんの ほうどうは、わだいせいを ゆうせん する きらいが ある。

    Báo chí gần đây có xu hướng ưu tiên tính giật gân.

So với tiếng Việt

きらい ở đây không phải “ghét” (嫌い) mà là “khuynh hướng” (viết kana). Không dùng cho xu hướng tốt (×親切にするきらいがある).

Trong bài: Khoa học nhận thức: vì sao con người hay nhầm

~と思いきや – cứ tưởng ... ai ngờ

Thể thường (danh từ, tính từ な có thể bỏ だ) + と思いきや

Người nói đã đoán một điều, nhưng thực tế xảy ra ngược lại, gây bất ngờ. Vế sau thường có 意外にも, 実は, なんと. Dùng nhiều trong văn viết sinh động, báo mạng.

  • 簡単な問題だと思いきや、意外に難しかった。

    かんたんな もんだいだと おもいきや、いがいに むずかしかった。

    Cứ tưởng là bài dễ, ai ngờ lại khó bất ngờ.

  • 実験は失敗かと思いきや、予想外の結果が得られた。

    じっけんは しっぱいかと おもいきや、よそうがいの けっかが えられた。

    Tưởng thí nghiệm thất bại, ai ngờ lại thu được kết quả ngoài dự đoán.

  • 雨がやんだと思いきや、また降り出した。

    あめが やんだと おもいきや、また ふりだした。

    Tưởng mưa đã tạnh, ai dè lại đổ xuống.

So với tiếng Việt

Tương đương “tưởng ... ai ngờ ...”. Vế sau phải là sự thật đã xảy ra, không dùng ý chí, mệnh lệnh.

Trong bài: Khoa học nhận thức: vì sao con người hay nhầm

~にもまして – hơn cả ...

N + にもまして / 何にもまして・以前にもまして

So sánh: mức độ hiện tại vượt cả một chuẩn vốn đã cao. 以前にもまして = hơn cả trước đây; 何にもまして = hơn bất cứ điều gì, trước hết.

  • 今年の夏は去年にもまして暑い。

    ことしの なつは きょねんにも まして あつい。

    Mùa hè năm nay còn nóng hơn cả năm ngoái.

  • 情報があふれる今、以前にもまして判断力が求められる。

    じょうほうが あふれる いま、いぜんにも まして はんだんりょくが もとめられる。

    Thời nay thông tin tràn ngập, năng lực phán đoán càng cần hơn trước.

  • 何にもまして大切なのは、健康だ。

    なんにも まして たいせつなのは、けんこうだ。

    Điều quan trọng hơn cả là sức khỏe.

So với tiếng Việt

Khác より chỗ ngầm hiểu: điều đem ra so sánh vốn đã ở mức cao. Câu “năm ngoái đã nóng, năm nay còn nóng hơn” mới dùng にもまして.

Trong bài: Khoa học nhận thức: vì sao con người hay nhầm

~ならいざしらず – nếu là ... thì còn đỡ, đằng này

N / thể thường + ならいざしらず

Nêu một trường hợp ngoại lệ có thể tha thứ, chấp nhận được; còn trường hợp đang bàn thì không thể. Vế sau thường là phê phán, ngạc nhiên. Hay đi với 子どもならいざしらず, 昔ならいざしらず.

  • 子どもならいざしらず、大人がそんなうそを信じるとは。

    こどもなら いざしらず、おとなが そんな うそを しんじるとは。

    Trẻ con thì còn đỡ, đằng này người lớn mà lại tin lời dối như thế.

  • 初心者ならいざしらず、専門家がこの誤りを見落とすとは考えにくい。

    しょしんしゃなら いざしらず、せんもんかが この あやまりを みおとすとは かんがえにくい。

    Người mới thì còn được, chứ chuyên gia mà bỏ sót lỗi này thì khó tin.

  • 昔ならいざしらず、今は誰でも情報を発信できる。

    むかしなら いざしらず、いまは だれでも じょうほうを はっしん できる。

    Ngày xưa thì không nói, giờ ai cũng có thể đăng tải thông tin.

So với tiếng Việt

Gần với “... thì không nói làm gì, chứ ...” trong tiếng Việt. Nhớ: vế trước là trường hợp dễ chấp nhận, vế sau là trường hợp đang bị phê phán.

Trong bài: Khoa học nhận thức: vì sao con người hay nhầm

~までもない – không cần phải ...

V-る + までもない / 言うまでもなく

Việc đó quá rõ ràng hoặc quá đơn giản nên không cần làm. 言うまでもなく (khỏi phải nói) là cách mở đầu rất hay gặp trong văn viết, diễn văn.

  • 言うまでもなく、言論の自由は民主主義の根幹である。

    いうまでも なく、げんろんの じゆうは みんしゅしゅぎの こんかんで ある。

    Khỏi phải nói, tự do ngôn luận là gốc rễ của dân chủ.

  • この程度の修理なら、業者を呼ぶまでもない。

    この ていどの しゅうりなら、ぎょうしゃを よぶまでも ない。

    Sửa đến mức này thì không cần gọi thợ.

  • 結果は確かめるまでもなく明らかだ。

    けっかは たしかめるまでも なく あきらかだ。

    Kết quả rõ ràng, chẳng cần kiểm tra.

So với tiếng Việt

Khác ~ことはない (không cần, khuyên nhủ người khác): までもない nhấn “quá hiển nhiên”. Đừng nói ×言うまでもないけど聞いてください khi vẫn muốn giải thích dài.

Trong bài: Truyền thông và tự do ngôn luận

~といえども – dù là ..., cho dù

N / thể thường + といえども

Dù là người, việc có vị thế đặc biệt thì cũng không ngoại lệ. Thường đi với 首相といえども, 子どもといえども, 一瞬たりとも. Văn viết trang trọng, giọng khẳng định nguyên tắc.

  • 首相といえども、法を犯せば罰せられる。

    しゅしょうと いえども、ほうを おかせば ばっせられる。

    Dù là thủ tướng, phạm luật cũng bị trừng phạt.

  • 表現の自由といえども、他人の名誉を傷つけてよいわけではない。

    ひょうげんの じゆうと いえども、たにんの めいよを きずつけて よい わけでは ない。

    Dù là tự do biểu đạt, cũng không có nghĩa là được làm tổn hại danh dự người khác.

  • 匿名といえども、発言には責任が伴う。

    とくめいと いえども、はつげんには せきにんが ともなう。

    Dù nặc danh, phát ngôn vẫn đi kèm trách nhiệm.

So với tiếng Việt

Gần với ~でも, ~ても nhưng trang trọng hơn hẳn. Hay dùng trong xã luận, phát biểu chính thức; trong hội thoại thường ngày nghe khá cứng.

Trong bài: Truyền thông và tự do ngôn luận

~すら – ngay cả, thậm chí

N (+ trợ từ) + すら / N + ですら

Đưa ra ví dụ cực đoan, ở mức thấp nhất mà vẫn không đạt, để ngầm nói những thứ khác càng không. Nghĩa như さえ nhưng văn viết hơn; thường đi với câu phủ định. Với chủ ngữ là người, hay dùng ですら.

  • 当時は政府を批判することすら許されなかった。

    とうじは せいふを ひはん する ことすら ゆるされなかった。

    Thời đó ngay cả việc phê phán chính phủ cũng không được phép.

  • 専門家ですら、その情報の真偽を判断できなかった。

    せんもんかですら、その じょうほうの しんぎを はんだん できなかった。

    Ngay cả chuyên gia cũng không phán đoán được thật giả của thông tin đó.

  • 忙しくて、ニュースを見る時間すらない。

    いそがしくて、ニュースを みる じかんすら ない。

    Bận đến mức thời gian xem tin tức cũng không có.

So với tiếng Việt

Thay cho さえ được trong hầu hết câu phủ định, nhưng không dùng すら trong mẫu điều kiện ~さえ~ば (×すら~ば).

Trong bài: Truyền thông và tự do ngôn luận

~べからず / ~べからざる – cấm, không được; không thể

V-る + べからず(する → すべからず/するべからず) / V-る + べからざる + N

Văn cổ, dùng trên biển báo, nội quy: “cấm ...” (立ち入るべからず). Dạng bổ nghĩa べからざる + N = “không thể ..., không được ...”: 欠くべからざる (không thể thiếu), 許すべからざる (không thể tha thứ).

  • 芝生に入るべからず。

    しばふに はいるべからず。

    Cấm đi vào bãi cỏ.

  • 報道の自由は、民主社会に欠くべからざるものだ。

    ほうどうの じゆうは、みんしゅしゃかいに かくべからざる ものだ。

    Tự do báo chí là thứ không thể thiếu của xã hội dân chủ.

  • 事実の捏造は、記者として許すべからざる行為である。

    じじつの ねつぞうは、きしゃと して ゆるすべからざる こうい で ある。

    Bịa đặt sự thật là hành vi không thể tha thứ đối với một nhà báo.

So với tiếng Việt

Không dùng trong hội thoại. Gặp trong đề thi đọc hiểu, biển báo đền chùa, khẩu hiệu (初心忘るべからず = chớ quên tâm thế ban đầu).

Trong bài: Truyền thông và tự do ngôn luận

~に即して – dựa theo, căn cứ đúng vào

N (事実・実態・法律・規則) + に即して / に即した + N

Hành động bám sát, phù hợp với sự thật, thực tế, hoặc quy định. Với 事実, 実態, 現実 nghĩa là “sát với thực tế”; với 法律, 規則 nghĩa là “theo đúng luật”. Văn viết, hành chính.

  • 就業規則に即して処分を決定する。

    しゅうぎょうきそくに そくして しょぶんを けってい する。

    Quyết định hình thức xử lý căn cứ theo nội quy lao động.

  • 現場の実態に即した対策が必要だ。

    げんばの じったいに そくした たいさくが ひつようだ。

    Cần biện pháp sát với thực tế ở nơi làm việc.

  • 事実に即して報告してください。

    じじつに そくして ほうこく して ください。

    Hãy báo cáo đúng theo sự thật.

So với tiếng Việt

Khác ~に基づいて (dựa trên cơ sở): に即して nhấn “khớp đúng, không lệch”. Chữ 即 đọc そく; đừng nhầm với 則 (tắc) dù cùng âm.

Trong bài: Luật lao động và quyền của người làm công

~とあれば – nếu là vì ..., nếu đã là ... thì (sẵn sàng)

N / thể thường + とあれば

Nếu ở trong hoàn cảnh đặc biệt đó (vì người thân, vì lợi ích lớn, vì lệnh cấp trên) thì sẽ làm cả việc bình thường không làm. Vế sau thể hiện quyết tâm, sẵn lòng hoặc sự đương nhiên.

  • 家族のためとあれば、どんな苦労もいとわない。

    かぞくの ためと あれば、どんな くろうも いとわない。

    Nếu là vì gia đình thì vất vả đến đâu tôi cũng không ngại.

  • 社長の命令とあれば、従うしかない。

    しゃちょうの めいれいと あれば、したがう しか ない。

    Nếu là lệnh giám đốc thì chỉ còn cách làm theo.

  • 必要とあれば、弁護士に相談することもできる。

    ひつようと あれば、べんごしに そうだん する ことも できる。

    Nếu cần thiết, cũng có thể tham khảo ý kiến luật sư.

So với tiếng Việt

Đừng nhầm với ~とあって (vì là dịp đặc biệt nên ...; nói về sự việc đã xảy ra). とあれば là giả định, vế sau thường là ý chí.

Trong bài: Luật lao động và quyền của người làm công

~まじき – không được phép (với tư cách là ...)

N + として / N + に + あるまじき + N / V-る + まじき + N(する → すまじき)

Phê phán hành vi trái với tư cách, địa vị: “không thể chấp nhận ở một người là ...”. Mẫu hay gặp nhất: N としてあるまじき行為, N にあるまじき発言. Văn viết, giọng phê phán mạnh.

  • 部下へのパワハラは、管理職としてあるまじき行為だ。

    ぶかへの パワハラは、かんりしょくと して あるまじき こういだ。

    Quấy rối quyền lực cấp dưới là hành vi không thể chấp nhận ở một người quản lý.

  • 教師にあるまじき発言が問題になった。

    きょうしに あるまじき はつげんが もんだいに なった。

    Phát ngôn không xứng với tư cách nhà giáo đã gây xôn xao.

  • 賃金の未払いは、経営者として許すまじき行いである。

    ちんぎんの みばらいは、けいえいしゃと して ゆるすまじき おこないで ある。

    Không trả lương là việc làm không thể dung thứ đối với người điều hành.

So với tiếng Việt

Luôn đi với danh từ 行為, 発言, 態度, 行い. Không dùng để nói về bản thân hay khuyên nhủ nhẹ nhàng.

Trong bài: Luật lao động và quyền của người làm công

~たりとも – dù chỉ một ... cũng (không)

一 + trợ số từ (一日・一円・一人・一瞬) + たりとも + phủ định

Nhấn mạnh số lượng nhỏ nhất cũng không được bỏ qua, không được phép. Luôn đi với 一 + đơn vị và vế phủ định hoặc cấm đoán.

  • 一円たりとも無駄にはできない。

    いちえん たりとも むだには できない。

    Dù chỉ một yên cũng không được lãng phí.

  • 安全確認は一日たりとも怠ってはならない。

    あんぜんかくにんは いちにち たりとも おこたっては ならない。

    Dù chỉ một ngày cũng không được lơ là kiểm tra an toàn.

  • 労働者を一人たりとも危険にさらすわけにはいかない。

    ろうどうしゃを ひとり たりとも きけんに さらす わけには いかない。

    Không thể để dù chỉ một người lao động gặp nguy hiểm.

So với tiếng Việt

Giống “dù chỉ một ... cũng không” trong tiếng Việt. Không dùng với số lớn (×十日たりとも).

Trong bài: Luật lao động và quyền của người làm công

~とあって – vì là (dịp, tình huống đặc biệt) nên

N / thể thường + とあって

Nêu một hoàn cảnh đặc biệt, rồi miêu tả kết quả tự nhiên khác thường đã xảy ra (đông đúc, phấn khởi, căng thẳng). Người nói đứng ngoài quan sát; vế sau là sự việc thực tế, không dùng ý chí, mệnh lệnh. Hay gặp trong tin tức.

  • 国賓の来日とあって、空港周辺は厳重な警備が敷かれた。

    こくひんの らいにちと あって、くうこう しゅうへんは げんじゅうな けいびが しかれた。

    Vì là chuyến thăm của quốc khách nên an ninh quanh sân bay được thắt chặt.

  • 国交樹立50周年とあって、各地で記念行事が開かれた。

    こっこうじゅりつ ごじっしゅうねんと あって、かくちで きねんぎょうじが ひらかれた。

    Nhân dịp 50 năm thiết lập quan hệ ngoại giao, nhiều nơi tổ chức sự kiện kỷ niệm.

  • 連休の初日とあって、高速道路は大渋滞だった。

    れんきゅうの しょにちと あって、こうそくどうろは だいじゅうたいだった。

    Vì là ngày đầu kỳ nghỉ dài nên đường cao tốc tắc nghẽn nặng.

So với tiếng Việt

Khác ~だから chỗ hoàn cảnh phải đặc biệt và vế sau là cảnh tượng quan sát được. Không nói ×休みとあって、旅行に行こう.

Trong bài: Ngoại giao Nhật – Việt

~にかたくない – không khó để (hình dung, tưởng tượng)

N (想像・察する・理解) / V-る + にかたくない

“Dễ dàng hình dung, thấu hiểu được”. Gần như chỉ đi với 想像にかたくない, 察するにかたくない, 理解するにかたくない. Viết bằng chữ là 難くない. Văn viết, bình luận.

  • 戦後の両国関係の困難は想像にかたくない。

    せんごの りょうこく かんけいの こんなんは そうぞうに かたくない。

    Không khó để hình dung những khó khăn của quan hệ hai nước thời hậu chiến.

  • 家族と離れて働く実習生の寂しさは察するにかたくない。

    かぞくと はなれて はたらく じっしゅうせいの さびしさは さっするに かたくない。

    Không khó để thấu hiểu nỗi cô đơn của thực tập sinh làm việc xa gia đình.

  • 彼が交渉に慎重になる理由は、理解するにかたくない。

    かれが こうしょうに しんちょうに なる りゆうは、りかい するに かたくない。

    Lý do anh ấy thận trọng trong đàm phán không khó để hiểu.

So với tiếng Việt

Đừng hiểu là “không cứng” (固くない). Câu tiếng Việt “dễ hiểu là ...”, “có thể hình dung ...” khi dịch sang văn viết Nhật rất hợp dùng mẫu này.

Trong bài: Ngoại giao Nhật – Việt

~を皮切りに – mở đầu bằng ..., bắt đầu từ ...

N + を皮切りに / を皮切りとして

Một sự việc là khởi điểm, sau đó hàng loạt sự việc cùng loại liên tiếp diễn ra (chuỗi chuyến thăm, chuỗi sự kiện, mở rộng thị trường). Vế sau thường có 次々と, 相次いで, 各地で.

  • 首相はハノイを皮切りに、東南アジア三か国を歴訪した。

    しゅしょうは ハノイを かわきりに、とうなんアジア さんかこくを れきほう した。

    Thủ tướng lần lượt thăm ba nước Đông Nam Á, mở đầu từ Hà Nội.

  • 東京公演を皮切りに、全国ツアーが始まる。

    とうきょう こうえんを かわきりに、ぜんこく ツアーが はじまる。

    Chuyến lưu diễn toàn quốc bắt đầu bằng buổi diễn ở Tokyo.

  • 一社の参入を皮切りに、日本企業が相次いでベトナムに進出した。

    いっしゃの さんにゅうを かわきりに、にほん きぎょうが あいついで ベトナムに しんしゅつ した。

    Mở đầu bằng việc một công ty gia nhập, các doanh nghiệp Nhật lần lượt đầu tư vào Việt Nam.

So với tiếng Việt

皮切り vốn là mồi lửa đầu tiên trong cứu ngải. Chỉ dùng khi phía sau là một chuỗi sự việc, không dùng cho một việc đơn lẻ.

Trong bài: Ngoại giao Nhật – Việt

~をものともせず – bất chấp (khó khăn), không nao núng

N (困難・逆境・反対・悪天候・けが) + をものともせず

Một người dũng cảm vượt qua trở ngại, không coi khó khăn ra gì. Mang nghĩa khen ngợi. Dùng để miêu tả người khác, không dùng cho bản thân.

  • 彼女は言葉の壁をものともせず、日本の大学で首席となった。

    かのじょは ことばの かべを ものとも せず、にほんの だいがくで しゅせきと なった。

    Bất chấp rào cản ngôn ngữ, cô ấy đã đứng đầu khóa ở một trường đại học Nhật.

  • 先人たちは戦後の混乱をものともせず、両国の交流を続けた。

    せんじんたちは せんごの こんらんを ものとも せず、りょうこくの こうりゅうを つづけた。

    Những người đi trước bất chấp hỗn loạn thời hậu chiến, vẫn duy trì giao lưu giữa hai nước.

  • 選手たちは激しい雨をものともせず、最後まで走り抜いた。

    せんしゅたちは はげしい あめを ものとも せず、さいごまで はしりぬいた。

    Các vận động viên bất chấp mưa lớn, chạy đến tận cùng.

So với tiếng Việt

Khác ~をよそに (phớt lờ, sắc thái chê): をものともせず là khen sự dũng cảm. Không nói về bản thân (×私は困難をものともせず).

Trong bài: Ngoại giao Nhật – Việt

~や否や / ~や – vừa mới ... thì lập tức

V-る + や否や / や

Ngay sau khi hành động thứ nhất xảy ra, hành động thứ hai lập tức diễn ra (thường bất ngờ). Văn viết, dùng cho sự việc đã xảy ra; vế sau không dùng ý chí, mệnh lệnh. 否 đọc いな.

  • 新製品が発表されるや否や、注文が殺到した。

    しんせいひんが はっぴょう されるや いなや、ちゅうもんが さっとう した。

    Sản phẩm mới vừa công bố là đơn hàng đổ về tới tấp.

  • その動画は公開されるや否や、世界中に拡散した。

    その どうがは こうかい されるや いなや、せかいじゅうに かくさん した。

    Đoạn video vừa đăng lên đã lan khắp thế giới.

  • 彼は席に着くや、パソコンを開いた。

    かれは せきに つくや、パソコンを ひらいた。

    Anh ấy vừa ngồi xuống là mở máy tính ngay.

So với tiếng Việt

Không dùng cho hành động của bản thân mang tính dự định (×家に帰るや否や寝よう). Đọc là や いなや, không phải “やひや”.

Trong bài: Công nghệ và đạo đức: AI, dữ liệu, trách nhiệm

~が早いか – vừa ... đã (nhanh như chớp)

V-る / V-た + が早いか

Gần giống や否や nhưng nhấn tốc độ, động tác gần như diễn ra cùng lúc; thường miêu tả hành động có chủ ý của người khác. Vế sau là sự việc đã xảy ra.

  • ベルが鳴るが早いか、生徒たちは教室を飛び出した。

    ベルが なるが はやいか、せいとたちは きょうしつを とびだした。

    Chuông vừa reo, học sinh đã lao ra khỏi lớp.

  • 彼はアプリを入れるが早いか、使い方を覚えてしまった。

    かれは アプリを いれるが はやいか、つかいかたを おぼえて しまった。

    Anh ấy vừa cài ứng dụng đã thuộc luôn cách dùng.

  • セールが始まったが早いか、人気商品は売り切れた。

    セールが はじまったが はやいか、にんき しょうひんは うりきれた。

    Đợt giảm giá vừa bắt đầu, hàng hot đã hết sạch.

So với tiếng Việt

So sánh: や否や (sự việc thứ hai thường là phản ứng bất ngờ), が早いか (hai động tác gần như tức thì). Cả hai đều không dùng cho tương lai, ý chí.

Trong bài: Công nghệ và đạo đức: AI, dữ liệu, trách nhiệm

~そばから – vừa ... xong thì lại (lặp đi lặp lại)

V-る / V-た + そばから

Hành động vừa làm xong thì kết quả bị phá hỏng ngay, và chuyện này lặp đi lặp lại nhiều lần. Thường mang sắc thái bực bội, bất lực.

  • 対策を講じるそばから、新たな手口の詐欺が現れる。

    たいさくを こうじる そばから、あらたな てぐちの さぎが あらわれる。

    Vừa đưa ra biện pháp thì lại xuất hiện thủ đoạn lừa đảo mới.

  • 子どもは片付けるそばから部屋を散らかす。

    こどもは かたづける そばから へやを ちらかす。

    Vừa dọn xong thì con lại bày bừa ra.

  • 新しい単語は覚えたそばから忘れてしまう。

    あたらしい たんごは おぼえた そばから わすれて しまう。

    Từ mới vừa học xong là quên ngay.

So với tiếng Việt

Phân biệt với や否や: そばから dùng cho việc lặp lại nhiều lần (thói quen, hiện tượng), không dùng cho một sự việc chỉ xảy ra một lần.

Trong bài: Công nghệ và đạo đức: AI, dữ liệu, trách nhiệm

~なり – vừa ... liền (hành động bất ngờ của người khác)

V-る + なり

Chủ ngữ hai vế là cùng một người (thường là ngôi thứ ba). Ngay sau hành động thứ nhất, người đó làm hành động thứ hai bất ngờ, khác thường. Không dùng cho bản thân.

  • 部長は報告書を読むなり、顔色を変えた。

    ぶちょうは ほうこくしょを よむなり、かおいろを かえた。

    Trưởng phòng vừa đọc báo cáo là biến sắc.

  • 彼女は部屋に入るなり、泣き出した。

    かのじょは へやに はいるなり、なきだした。

    Cô ấy vừa vào phòng liền bật khóc.

  • 記者は会見が終わるなり、会場を飛び出した。

    きしゃは かいけんが おわるなり、かいじょうを とびだした。

    Phóng viên vừa hết buổi họp báo đã lao ra khỏi hội trường.

So với tiếng Việt

Không dùng với ngôi thứ nhất (×私は家に帰るなり寝た). Đừng nhầm với V-た + なり (giữ nguyên trạng thái: 出かけたなり帰ってこない) hay ~なり~なり (hoặc ... hoặc).

Trong bài: Công nghệ và đạo đức: AI, dữ liệu, trách nhiệm

Khiêm nhường ngữ Ⅱ (丁重語) – nói nhún vì người nghe

参る・申す・いたす・おる・存じる / N(漢語) + いたす

Theo “Chỉ nam kính ngữ” (敬語の指針, 2007), kính ngữ chia 5 loại: tôn kính ngữ, khiêm nhường ngữ Ⅰ, khiêm nhường ngữ Ⅱ (丁重語), lịch sự ngữ, mỹ hóa ngữ. Khiêm nhường ngữ Ⅰ hạ mình để nâng người nhận hành động (伺う: đến thăm ông ấy). Khiêm nhường ngữ Ⅱ không cần người nhận: chỉ để nói trang trọng với người nghe (明日大阪へ参ります: không đến gặp ai cả). Loại Ⅱ luôn đi kèm ます.

  • 明日から一週間、出張で福岡へ参ります。

    あしたから いっしゅうかん、しゅっちょうで ふくおかへ まいります。

    Từ mai tôi đi công tác Fukuoka một tuần.

  • ベトナムから参りました、グエンと申します。

    ベトナムから まいりました、グエンと もうします。

    Tôi tên là Nguyễn, đến từ Việt Nam.

  • 父は現在、ハノイに住んでおります。

    ちちは げんざい、ハノイに すんで おります。

    Bố tôi hiện đang sống ở Hà Nội.

  • 電車が参ります。黄色い線の内側までお下がりください。

    でんしゃが まいります。きいろい せんの うちがわまで おさがり ください。

    Tàu sắp vào ga. Xin quý khách lùi vào sau vạch vàng.

So với tiếng Việt

Người Việt hay nói ×社長に申しました: với người được nâng (giám đốc) phải dùng loại Ⅰ 申し上げました. 申す, 参る là loại Ⅱ: dùng khi nói về mình với người nghe, hoặc về sự vật (電車が参ります), không nhắm tới người được tôn kính.

Trong bài: Ngôn ngữ học: kính ngữ nâng cao

Mỹ hóa ngữ (美化語) – お/ご làm lời nói thanh nhã

お + từ thuần Nhật (お茶, お酒) / ご + từ Hán (ご祝儀, ご飯)

Mỹ hóa ngữ thêm お/ご để lời nói thanh lịch, không nhằm tôn kính ai (お茶を飲む, お金がない). Quy tắc chung: từ thuần Nhật thêm お, từ Hán thêm ご; ngoại lệ thường gặp: お電話, お時間, お食事, お勉強. Không thêm vào từ ngoại lai (trừ vài từ quen như おビール trong nhà hàng), từ chỉ sự vật công cộng hoặc tiêu cực (×お警察, ×お犯罪).

  • お茶をいれましょうか。

    おちゃを いれましょうか。

    Để tôi pha trà nhé?

  • 結婚式でご祝儀を渡す。

    けっこんしきで ごしゅうぎを わたす。

    Trao tiền mừng ở lễ cưới.

  • お時間のあるときに、お電話いただけますか。

    おじかんの ある ときに、おでんわ いただけますか。

    Khi nào có thời gian, anh gọi điện cho tôi được không?

So với tiếng Việt

Phân biệt: お名前 (tôn kính, tên của người khác) khác với お茶 (mỹ hóa, không tôn kính ai). Đừng thêm お/ご tràn lan (×おコーヒー, ×おパソコン) – nghe giả tạo hoặc trẻ con.

Trong bài: Ngôn ngữ học: kính ngữ nâng cao

~させていただく (mở rộng) – khi nào đúng, khi nào thành kính ngữ thừa

V (thể sai khiến) -て + いただく

Mẫu này đã học ở N3; ở N1 trọng tâm là phán đoán khi nào nên dùng. Dùng đúng khi có hai điều kiện: (1) được đối phương (hoặc hoàn cảnh) cho phép, (2) mình nhận ân huệ từ việc đó (発表させていただきます: xin phép được trình bày). Dùng tràn lan khi không cần xin phép (×私は東京大学を卒業させていただきました) bị coi là kính ngữ thừa, nghe vòng vo.

  • 本日は体調不良のため、休ませていただけませんか。

    ほんじつは たいちょう ふりょうの ため、やすませて いただけませんか。

    Hôm nay tôi không khỏe, xin cho phép tôi nghỉ được không ạ?

  • それでは、私から簡単にご説明させていただきます。

    それでは、わたしから かんたんに ごせつめい させて いただきます。

    Vậy, xin phép để tôi giải thích ngắn gọn.

  • 資料をコピーさせていただいてもよろしいでしょうか。

    しりょうを コピー させて いただいても よろしいでしょうか。

    Tôi xin phép photo tài liệu này có được không ạ?

So với tiếng Việt

Người Việt học kính ngữ thường “an toàn” bằng cách gắn させていただく vào mọi động từ. Trong thư trang trọng, nhiều chỗ chỉ cần いたします (ご説明いたします) là gọn và đúng hơn.

Trong bài: Ngôn ngữ học: kính ngữ nâng cao

~ともあろう – một người như là ... (mà lại)

N (địa vị cao) + ともあろう + N (人・者・企業) + が

Phê phán hoặc ngạc nhiên khi người, tổ chức có địa vị cao làm điều không xứng đáng. Vế sau thường là phê phán: ~とは, ~なんて, ~べきではない.

  • 大臣ともあろう人が、こんな失言をするとは。

    だいじんとも あろう ひとが、こんな しつげんを するとは。

    Một người như bộ trưởng mà lại lỡ lời như thế.

  • 一流企業ともあろうものが、顧客情報を流出させるなんて。

    いちりゅうきぎょうとも あろう ものが、こきゃくじょうほうを りゅうしゅつ させるなんて。

    Một doanh nghiệp hàng đầu mà lại để rò rỉ thông tin khách hàng.

  • 教授ともあろう方が、基本的な敬語を間違えるはずがない。

    きょうじゅとも あろう かたが、きほんてきな けいごを まちがえる はずが ない。

    Một giáo sư thì không thể nhầm kính ngữ cơ bản được.

So với tiếng Việt

Khác ~たるもの (đã là ... thì phải: nêu chuẩn mực chung): ともあろう nói về một trường hợp cụ thể đã vi phạm chuẩn mực đó.

Trong bài: Ngôn ngữ học: kính ngữ nâng cao

~べく – để, nhằm (văn viết)

V-る + べく(する → すべく/するべく)

Chỉ mục đích, nghĩa như ~ために nhưng trang trọng, hay gặp trong báo chí, văn bản công ty. Vế sau không dùng mệnh lệnh, nhờ vả. Chủ thể hai vế thường giống nhau.

  • 合意に達するべく、双方が粘り強く交渉を続けた。

    ごういに たっするべく、そうほうが ねばりづよく こうしょうを つづけた。

    Để đạt được thỏa thuận, hai bên đã kiên trì đàm phán.

  • 顧客の要望に応えるべく、新しいサービスを開発した。

    こきゃくの ようぼうに こたえるべく、あたらしい サービスを かいはつ した。

    Nhằm đáp ứng nguyện vọng của khách, chúng tôi đã phát triển dịch vụ mới.

  • 海外市場を開拓すべく、ベトナムに拠点を設けた。

    かいがいしじょうを かいたく すべく、ベトナムに きょてんを もうけた。

    Để khai phá thị trường nước ngoài, công ty đặt cứ điểm tại Việt Nam.

So với tiếng Việt

Không dùng ở vế cuối là mệnh lệnh (×合格すべく勉強しなさい). Đừng nhầm với ~べき (nên).

Trong bài: Thuyết trình và đàm phán

~んがため – cốt để, chỉ vì muốn

V-ない (bỏ ない) + んがため(に/の N)(する → せんがため)

Mục đích mạnh mẽ, quyết liệt, thường là mục đích lớn khiến người ta làm cả việc khó khăn hoặc không hay. Văn viết, cổ kính hơn べく.

  • 契約を取らんがために、無理な値引きをするのは賢明ではない。

    けいやくを とらんが ために、むりな ねびきを するのは けんめいでは ない。

    Cốt để giành hợp đồng mà giảm giá quá sức thì không khôn ngoan.

  • 生きんがため、彼らは故郷を離れた。

    いきんが ため、かれらは こきょうを はなれた。

    Để sinh tồn, họ đã rời quê hương.

  • 勝たんがための戦略が、かえって信頼を損なった。

    かたんが ための せんりゃくが、かえって しんらいを そこなった。

    Chiến lược chỉ cốt để thắng lại làm tổn hại lòng tin.

So với tiếng Việt

Biến đổi: 取る → 取らんがため, する → せんがため, 言う → 言わんがため. Không dùng cho mục đích nhỏ, thường ngày (×パンを買わんがため).

Trong bài: Thuyết trình và đàm phán

~ではあるまいし – có phải ... đâu mà

N + ではあるまいし / V-る + のではあるまいし

Bác bỏ một hoàn cảnh không có thật để phê phán, khuyên nhủ: “có phải ... đâu, nên ...”. Vế sau thường là phán đoán, lời khuyên, mệnh lệnh. Văn nói, hơi suồng sã; không dùng với cấp trên trong cuộc họp trang trọng.

  • 子どもではあるまいし、自分の失敗は自分で責任を取りなさい。

    こどもでは あるまいし、じぶんの しっぱいは じぶんで せきにんを とりなさい。

    Có phải trẻ con đâu, thất bại của mình thì tự chịu trách nhiệm đi.

  • 初めての交渉ではあるまいし、そんなに緊張しなくてもいい。

    はじめての こうしょうでは あるまいし、そんなに きんちょう しなくても いい。

    Có phải lần đầu đàm phán đâu, không cần căng thẳng thế.

  • 一生会えないわけではあるまいし、泣かないで。

    いっしょう あえない わけでは あるまいし、なかないで。

    Có phải cả đời không gặp lại đâu, đừng khóc.

So với tiếng Việt

Tương đương “có phải ... đâu mà ...”. Vì giọng hơi trách móc, chỉ dùng với người ngang hàng hoặc cấp dưới.

Trong bài: Thuyết trình và đàm phán

~までだ / ~までのことだ – thì cứ ... thôi; chỉ là ... thôi

V-る + までだ(までのことだ) / V-た + までだ(までのことだ)

V-る + までだ: nếu cách này không được thì đành làm cách khác, thể hiện thái độ dứt khoát, không lo lắng. V-た + までだ: “chỉ là đã làm ... thôi, không có ý gì đặc biệt” (dùng để thanh minh, khiêm tốn).

  • この条件で合意できなければ、他の取引先を探すまでだ。

    この じょうけんで ごうい できなければ、ほかの とりひきさきを さがすまでだ。

    Nếu không thống nhất được với điều kiện này thì cứ tìm đối tác khác thôi.

  • 失敗したら、もう一度やり直すまでのことだ。

    しっぱい したら、もう いちど やりなおすまでの ことだ。

    Thất bại thì làm lại từ đầu thôi.

  • 当然のことをしたまでです。お礼には及びません。

    とうぜんの ことを したまでです。おれいには およびません。

    Tôi chỉ làm điều đương nhiên thôi. Không cần cảm ơn đâu ạ.

So với tiếng Việt

Trong đàm phán, ~までだ thể hiện thế mạnh (có phương án B) nhưng dễ nghe cứng rắn; khi nói với đối tác nên làm mềm: その場合は、別の方法を検討するまでです.

Trong bài: Thuyết trình và đàm phán

~ともなると / ~ともなれば – một khi đã đến mức, đã là ...

N (địa vị, tuổi, thời điểm, quy mô) + ともなると / ともなれば

Khi đạt tới một địa vị, độ tuổi, quy mô cao hơn bình thường thì đương nhiên có tình trạng tương ứng. Vế sau là nhận định về sự khác biệt đó. Thường đi với 社長, 大企業, 年末, 十年.

  • 部長ともなると、部下全員の生活にも責任を負う。

    ぶちょうとも なると、ぶか ぜんいんの せいかつにも せきにんを おう。

    Đã lên trưởng phòng thì phải chịu trách nhiệm cả đời sống của mọi cấp dưới.

  • 創業百年ともなれば、守るべき暖簾の重みも違う。

    そうぎょう ひゃくねんとも なれば、まもるべき のれんの おもみも ちがう。

    Đã là trăm năm thành lập thì sức nặng của uy tín cần giữ cũng khác.

  • 年度末ともなると、稟議書が山のようにたまる。

    ねんどまつとも なると、りんぎしょが やまの ように たまる。

    Cứ đến cuối năm tài chính là tờ trình chất cao như núi.

So với tiếng Việt

Khác ~となると (giả định chung “nếu ... thì”): ともなると nhấn “đã đạt tới mức cao như thế”. Tiếng Việt: “đã là ... thì”, “cứ đến ... là”.

Trong bài: Văn hóa doanh nghiệp truyền thống Nhật Bản

~手前 – vì đã ... (trước mặt người khác) nên phải

V-る / V-た / N の + 手前

Vì đã nói, đã làm điều gì đó trước người khác (hoặc vì vị thế của mình) nên phải giữ thể diện, không thể làm khác đi. Vế sau thường là ~わけにはいかない, ~なければならない.

  • 必ず成功させると宣言した手前、今さら撤退はできない。

    かならず せいこう させると せんげん した てまえ、いまさら てったいは できない。

    Vì đã tuyên bố chắc chắn thành công, giờ không thể rút lui.

  • 部下の手前、上司として弱音は吐けない。

    ぶかの てまえ、じょうしと して よわねは はけない。

    Trước mặt cấp dưới, là cấp trên thì không thể than thở.

  • 推薦してくれた先生の手前、途中で辞めるわけにはいかない。

    すいせん して くれた せんせいの てまえ、とちゅうで やめる わけには いかない。

    Vì nể thầy đã giới thiệu mình, không thể bỏ ngang giữa chừng.

So với tiếng Việt

Rất gần với “vì sĩ diện, vì nể ...” của người Việt. Đừng nhầm với 手前 nghĩa “phía trước, gần mình” (駅の手前 = trước ga một chút).

Trong bài: Văn hóa doanh nghiệp truyền thống Nhật Bản

~極まりない / ~極まる / ~の極み – cực kỳ, hết sức

Tính từ な (bỏ な) + 極まりない/極まる / N + の極み

Nhấn mức độ tột cùng. 極まりない, 極まる thường đi với tính từ đánh giá tiêu cực (失礼極まりない, 危険極まる, 不愉快極まりない). の極み đi với danh từ, có thể tích cực hoặc tiêu cực (光栄の極み, 贅沢の極み, 疲労の極み). Văn viết, nhấn mạnh cảm xúc.

  • 不正を隠蔽するとは、無責任極まりない。

    ふせいを いんぺい するとは、むせきにん きわまりない。

    Che giấu sai phạm thì thật vô trách nhiệm hết mức.

  • 安全確認を省くのは危険極まる行為だ。

    あんぜんかくにんを はぶくのは きけん きわまる こういだ。

    Bỏ qua kiểm tra an toàn là hành vi cực kỳ nguy hiểm.

  • このような賞をいただき、光栄の極みです。

    この ような しょうを いただき、こうえいの きわみです。

    Được nhận giải thưởng như thế này là vinh dự tột bậc.

So với tiếng Việt

Không dùng với tính từ い (×忙しい極まりない). Chú ý cấu trúc: 失礼極まりない và 失礼極まる cùng nghĩa, dù một bên có ない.

Trong bài: Văn hóa doanh nghiệp truyền thống Nhật Bản

~かたわら – bên cạnh (việc chính) còn ...

N の / V-る + かたわら

Bên cạnh công việc chính lâu dài (nghề nghiệp), người đó còn làm thêm một hoạt động khác. Khác ~ながら (hai việc cùng lúc) ở chỗ かたわら nói về hoạt động kéo dài, mang tính nghề nghiệp, sự nghiệp.

  • 彼は会社に勤めるかたわら、家業の老舗を手伝っている。

    かれは かいしゃに つとめる かたわら、かぎょうの しにせを てつだって いる。

    Bên cạnh việc đi làm công ty, anh ấy còn phụ giúp cửa hiệu lâu đời của gia đình.

  • 母は教師の仕事のかたわら、日本語のボランティアをしている。

    はは は きょうしの しごとの かたわら、にほんごの ボランティアを して いる。

    Mẹ tôi ngoài công việc giáo viên còn làm tình nguyện dạy tiếng Nhật.

  • 彼女は経営のかたわら、企業文化の研究を続けた。

    かのじょは けいえいの かたわら、きぎょうぶんかの けんきゅうを つづけた。

    Bên cạnh việc điều hành doanh nghiệp, bà vẫn tiếp tục nghiên cứu văn hóa doanh nghiệp.

So với tiếng Việt

Không dùng cho hành động ngắn (×テレビを見るかたわら、ご飯を食べる; nói 見ながら). Rất hợp khi viết giới thiệu tiểu sử, hồ sơ năng lực.

Trong bài: Văn hóa doanh nghiệp truyền thống Nhật Bản