Dùng thử AI
Tiếng Trung中文Lộ trình HSK, giải thích bằng tiếng Việt

Bính âm và chữ Hán

Tiếng Trung ghi âm bằng bính âm (pinyin) – bảng chữ La-tinh có dấu thanh – và ghi nghĩa bằng chữ Hán. Một âm tiết gồm thanh mẫu (phụ âm đầu) + vận mẫu (phần vần) + thanh điệu, ví dụ mā = m + a + thanh 1. Người Việt có lợi thế lớn: tiếng mẹ đẻ đã có thanh điệu, và rất nhiều chữ Hán đọc theo âm Hán Việt là đoán được nghĩa. Hãy dành 7–10 ngày đầu để nghe – đọc to bính âm cho chuẩn và làm quen với nét, bộ thủ; nền móng này quyết định bạn nói có “chuẩn giọng” hay không.

Kế hoạch học chữ 10 ngày

  1. 1Ngày 1: Bốn thanh và thanh nhẹ. Luyện mā má mǎ mà ma, bấm nghe rồi nhại theo, ghi âm giọng mình để so.
  2. 2Ngày 2: Vận mẫu đơn a o e i u ü và er. Chú ý e đọc như “ơ”, ü tròn môi như khi huýt sáo.
  3. 3Ngày 3: Thanh mẫu nhóm môi và đầu lưỡi: b p m f, d t n l. Đặt tờ giấy trước miệng để phân biệt âm bật hơi (p, t) và không bật hơi (b, d).
  4. 4Ngày 4: Thanh mẫu cuống lưỡi và mặt lưỡi: g k h, j q x. Nhớ quy tắc j q x + ü viết thành ju qu xu.
  5. 5Ngày 5: Thanh mẫu uốn lưỡi và đầu lưỡi thẳng: zh ch sh r, z c s. Luyện cặp dễ nhầm: 四 sì – 十 shí, 早 zǎo – 找 zhǎo.
  6. 6Ngày 6: Vận mẫu kép (ai ei ao ou, ia ie ua uo üe, iao iou uai uei) và quy tắc viết y, w.
  7. 7Ngày 7: Vận mẫu mũi -n và -ng. Luyện cặp: 人 rén – 能 néng, 新 xīn – 星 xīng, 船 chuán – 床 chuáng.
  8. 8Ngày 8: Biến điệu: thanh 3 + thanh 3, 一 và 不, thanh nhẹ, âm 儿. Đọc to 20 cụm từ thông dụng.
  9. 9Ngày 9: Nét cơ bản và 7 quy tắc thứ tự viết. Tập viết 30 chữ đơn giản (一 二 三 十 人 大 小 口 日 月...).
  10. 10Ngày 10: 50 bộ thủ thường gặp. Mỗi bộ nhớ âm Hán Việt + 2 chữ ví dụ, rồi bắt đầu HSK 1.

Thanh điệu

Tiếng Trung phổ thông có 4 thanh và thanh nhẹ. Cùng âm “ma” nhưng đổi thanh là đổi nghĩa hoàn toàn. Dấu thanh đặt trên nguyên âm chính; thanh nhẹ không có dấu.

Trình duyệt này không có giọng đọc; bạn vẫn xem được chữ và cách đọc.

Chạm vào một ô để nghe và xem cách đọc.

Thanh mẫu (phụ âm đầu)

21 thanh mẫu, xếp theo vị trí cấu âm. Ba cặp người Việt hay nhầm: bật hơi – không bật hơi (b/p, d/t, g/k, j/q, zh/ch, z/c); uốn lưỡi – không uốn (zh ch sh / z c s); và j q x chỉ đi với i, ü. Khi đọc riêng, mỗi thanh mẫu ghép với một vận mẫu mặc định: bō, dé, gē, jī, zhī, zī...

Trình duyệt này không có giọng đọc; bạn vẫn xem được chữ và cách đọc.

Chạm vào một ô để nghe và xem cách đọc.

Vận mẫu đơn

Sáu nguyên âm gốc a o e i u ü, cộng er và -i đặc biệt. Khi không có thanh mẫu đứng trước, i u ü viết thành yi wu yu.

Trình duyệt này không có giọng đọc; bạn vẫn xem được chữ và cách đọc.

Chạm vào một ô để nghe và xem cách đọc.

Vận mẫu kép

Hai hoặc ba nguyên âm đọc liền một hơi, trượt từ âm đầu sang âm cuối. Sau phụ âm, iou viết iu, uei viết ui (六 liù, 对 duì) nhưng vẫn đọc đủ.

Trình duyệt này không có giọng đọc; bạn vẫn xem được chữ và cách đọc.

Chạm vào một ô để nghe và xem cách đọc.

Vận mẫu mũi

Kết thúc bằng -n (đầu lưỡi chạm lợi trên, như “n” tiếng Việt) hoặc -ng (cuống lưỡi chặn, như “ng” tiếng Việt). Phân biệt -n / -ng là chìa khóa để nói chuẩn: 人 rén – 能 néng, 新 xīn – 星 xīng.

Trình duyệt này không có giọng đọc; bạn vẫn xem được chữ và cách đọc.

Chạm vào một ô để nghe và xem cách đọc.

Nét cơ bản của chữ Hán

Mọi chữ Hán ghép từ khoảng chục nét cơ bản. Viết đúng hướng nét (ngang từ trái sang phải, sổ từ trên xuống, phẩy từ trên phải xuống dưới trái) thì chữ mới cân và đếm số nét mới chuẩn – điều cần khi tra từ điển.

Trình duyệt này không có giọng đọc; bạn vẫn xem được chữ và cách đọc.

Chạm vào một ô để nghe và xem cách đọc.

50 bộ thủ thường gặp

Bộ thủ là “phần gợi nghĩa” của chữ: thấy 氵 là đoán liên quan đến nước, thấy 口 là liên quan đến miệng, ăn nói. Nhớ bộ thủ theo âm Hán Việt giúp người Việt học chữ nhanh gấp nhiều lần. Bộ biến thể (亻, 氵, 扌...) có tên gọi riêng, bấm nghe để biết thầy cô Trung Quốc gọi thế nào.

Trình duyệt này không có giọng đọc; bạn vẫn xem được chữ và cách đọc.

Chạm vào một ô để nghe và xem cách đọc.

Luyện viết chữ Hán có sửa nét

Đang tải nét chữ

Bấm “Tự viết” rồi dùng ngón tay hoặc chuột viết từng nét lên khung: sai nét được nhắc ngay, sai 3 lần ở một nét thì khung tô gợi ý, viết xong chấm số nét sai. Nét đỏ khi xem mẫu là bộ thủ.

Quy tắc chung: ngang trước sổ sau, phẩy trước mác sau, trên trước dưới sau, trái trước phải sau, ngoài trước trong sau, vào nhà rồi mới đóng cửa.

Quy tắc cần nhớ

Biến điệu thanh 3

Hai thanh 3 đi liền nhau thì thanh 3 đầu đọc thành thanh 2; pinyin vẫn viết dấu gốc. Thanh 3 đứng trước thanh 1, 2, 4 hoặc thanh nhẹ thì chỉ đọc nửa đầu: xuống thấp rồi dừng, không lên lại.

  • 你好

    nǐ hǎo

    Đọc “ní hǎo” – 你 đổi sang thanh 2 vì đứng trước 好 thanh 3.

  • 很好

    hěn hǎo

    Đọc “hén hǎo” – rất tốt.

  • 老师

    lǎoshī

    老 chỉ đọc nửa thanh 3 (xuống thấp) rồi chuyển sang 师 thanh 1.

Biến điệu của 一 (yī)

一 đọc yī khi đứng một mình, khi đếm số, đọc số thứ tự hoặc đứng cuối từ. Trước thanh 4 đọc yí; trước thanh 1, 2, 3 đọc yì. Từ điển và giáo trình thường ghi yī gốc, bạn tự đổi khi đọc.

  • 一个

    yí ge

    Một cái – đọc yí vì 个 gốc là thanh 4 (gè).

  • 一天

    yì tiān

    Một ngày – đọc yì vì 天 thanh 1.

  • 第一

    dì-yī

    Thứ nhất – số thứ tự, giữ yī.

Biến điệu của 不 (bù)

不 vốn thanh 4 (bù). Đứng trước một thanh 4 khác thì đọc thành thanh 2 (bú). Trước thanh 1, 2, 3 giữ nguyên bù.

  • 不是

    bú shì

    Không phải – đọc bú vì 是 thanh 4.

  • 不去

    bú qù

    Không đi.

  • 不好

    bù hǎo

    Không tốt – 好 thanh 3 nên giữ bù.

Thanh nhẹ

Một số âm tiết đọc ngắn, nhẹ, không dấu: trợ từ (的, 了, 吗, 呢, 吧), hậu tố (子, 们), âm tiết thứ hai của từ lặp chỉ người thân (妈妈, 爸爸) và một số từ hai âm tiết thông dụng. Đọc thanh nhẹ đúng chỗ là bí quyết để nói “ra giọng người bản xứ”.

  • 妈妈

    māma

    Mẹ – âm sau nhẹ, ngắn.

  • 桌子

    zhuōzi

    Cái bàn – hậu tố 子 đọc nhẹ.

  • 我的

    wǒ de

    Của tôi – 的 đọc nhẹ.

Âm cuốn lưỡi 儿 (儿化)

Thêm 儿 vào cuối một số từ thì không đọc thành âm tiết riêng mà cong đầu lưỡi ở cuối âm tiết trước, pinyin chỉ thêm chữ r. Phổ biến ở Bắc Kinh và miền Bắc Trung Quốc; giọng miền Nam ít dùng. Một số cặp đổi nghĩa: 哪 nǎ (nào) – 哪儿 nǎr (đâu).

  • 哪儿

    nǎr

    Ở đâu (miền Nam hay nói 哪里 nǎlǐ).

  • 一点儿

    yìdiǎnr

    Một chút.

  • 玩儿

    wánr

    Chơi.

Cách viết y, w và ü

Âm tiết không có thanh mẫu mà bắt đầu bằng i, u, ü thì viết thêm y, w: i → yi, ia → ya, ie → ye, in → yin; u → wu, uo → wo, uan → wan; ü → yu, üe → yue, ün → yun. Sau j, q, x và y, chữ ü bỏ hai chấm (ju, qu, xu, yu) vì các âm này không bao giờ đi với u thường. Chỉ sau n, l mới giữ hai chấm để phân biệt: nǚ (nữ) – nǔ (nỗ), lǜ (xanh lục) – lù (đường).

  • 去

    qù

    Đi – viết qu nhưng đọc q + ü (tròn môi), không phải “khu”.

  • 女

    nǚ

    Nữ – sau n phải giữ hai chấm.

  • 鱼

    yú

    Cá – ü đứng đầu viết thành yu.

Dấu thanh đặt ở đâu

Dấu thanh đặt trên nguyên âm chính theo thứ tự ưu tiên: có a thì đặt trên a; không có a thì đặt trên o hoặc e; gặp iu, ui thì đặt trên chữ đứng sau. Chữ i có dấu thì bỏ chấm (ī, í, ǐ, ì).

  • 好

    hǎo

    Có a → dấu trên a.

  • 谢

    xiè

    Không có a, có e → dấu trên e.

  • 对

    duì

    Gặp ui → dấu trên chữ sau (i).

Dấu cách âm ( ' )

Khi âm tiết bắt đầu bằng a, o, e đứng sau một âm tiết khác, viết dấu ' để khỏi đọc nhầm ranh giới âm tiết.

  • 西安

    Xī'ān

    Tây An (2 âm tiết), khác 先 xiān (1 âm tiết).

  • 天安门

    Tiān'ānmén

    Thiên An Môn.

Thứ tự viết nét (7 quy tắc)

1) Ngang trước, sổ sau. 2) Phẩy trước, mác sau. 3) Trên trước, dưới sau. 4) Trái trước, phải sau. 5) Ngoài trước, trong sau. 6) Vào nhà rồi đóng cửa: viết khung ngoài, viết phần trong, cuối cùng mới viết nét ngang đáy. 7) Giữa trước, hai bên sau. Viết đúng thứ tự giúp chữ đẹp, viết nhanh và nhận dạng được chữ viết tay.

  • 十

    shí

    Ngang trước, sổ sau (2 nét).

  • 八

    bā

    Phẩy trước, mác sau (2 nét).

  • 三

    sān

    Trên trước, dưới sau (3 nét).

  • 你

    nǐ

    Trái trước (亻), phải sau (尔).

  • 月

    yuè

    Ngoài trước, trong sau: khung trước, hai nét ngang bên trong sau.

  • 国

    guó

    Vào nhà rồi đóng cửa: khung 冂, chữ 玉 bên trong, nét ngang đáy cuối cùng (8 nét).

  • 小

    xiǎo

    Giữa trước (sổ móc), hai bên sau (chấm trái, chấm phải).

Giản thể, phồn thể và âm Hán Việt

Trung Quốc đại lục, Singapore và kỳ thi HSK dùng chữ giản thể; Đài Loan, Hồng Kông dùng phồn thể. ThayTro dạy giản thể, ghi kèm phồn thể khi khác để bạn đọc được biển hiệu, sách cổ, câu đối. Mỗi chữ Hán có một âm Hán Việt (đôi khi vài âm): học kèm âm Hán Việt thì vừa nhớ nghĩa nhanh, vừa hiểu sâu từ vựng tiếng Việt. Lưu ý: âm Hán Việt khác cách đọc tiếng Trung hiện đại, không đọc Hán Việt khi nói tiếng Trung.

  • 学

    xué

    Phồn thể 學 – Hán Việt “học”.

  • 说

    shuō

    Phồn thể 說 – Hán Việt “thuyết” (nói): 小说 = tiểu thuyết.

  • 国

    guó

    Phồn thể 國 – Hán Việt “quốc”: 中国 = Trung Quốc.