Tiếng Trung ghi âm bằng bính âm (pinyin) – bảng chữ La-tinh có dấu thanh – và ghi nghĩa bằng chữ Hán. Một âm tiết gồm thanh mẫu (phụ âm đầu) + vận mẫu (phần vần) + thanh điệu, ví dụ mā = m + a + thanh 1. Người Việt có lợi thế lớn: tiếng mẹ đẻ đã có thanh điệu, và rất nhiều chữ Hán đọc theo âm Hán Việt là đoán được nghĩa. Hãy dành 7–10 ngày đầu để nghe – đọc to bính âm cho chuẩn và làm quen với nét, bộ thủ; nền móng này quyết định bạn nói có “chuẩn giọng” hay không.
Biến điệu thanh 3
Hai thanh 3 đi liền nhau thì thanh 3 đầu đọc thành thanh 2; pinyin vẫn viết dấu gốc. Thanh 3 đứng trước thanh 1, 2, 4 hoặc thanh nhẹ thì chỉ đọc nửa đầu: xuống thấp rồi dừng, không lên lại.
你好
nǐ hǎo
Đọc “ní hǎo” – 你 đổi sang thanh 2 vì đứng trước 好 thanh 3.
很好
hěn hǎo
Đọc “hén hǎo” – rất tốt.
老师
lǎoshī
老 chỉ đọc nửa thanh 3 (xuống thấp) rồi chuyển sang 师 thanh 1.
Biến điệu của 一 (yī)
一 đọc yī khi đứng một mình, khi đếm số, đọc số thứ tự hoặc đứng cuối từ. Trước thanh 4 đọc yí; trước thanh 1, 2, 3 đọc yì. Từ điển và giáo trình thường ghi yī gốc, bạn tự đổi khi đọc.
一个
yí ge
Một cái – đọc yí vì 个 gốc là thanh 4 (gè).
一天
yì tiān
Một ngày – đọc yì vì 天 thanh 1.
第一
dì-yī
Thứ nhất – số thứ tự, giữ yī.
Biến điệu của 不 (bù)
不 vốn thanh 4 (bù). Đứng trước một thanh 4 khác thì đọc thành thanh 2 (bú). Trước thanh 1, 2, 3 giữ nguyên bù.
不是
bú shì
Không phải – đọc bú vì 是 thanh 4.
不好
bù hǎo
Không tốt – 好 thanh 3 nên giữ bù.
Thanh nhẹ
Một số âm tiết đọc ngắn, nhẹ, không dấu: trợ từ (的, 了, 吗, 呢, 吧), hậu tố (子, 们), âm tiết thứ hai của từ lặp chỉ người thân (妈妈, 爸爸) và một số từ hai âm tiết thông dụng. Đọc thanh nhẹ đúng chỗ là bí quyết để nói “ra giọng người bản xứ”.
妈妈
māma
Mẹ – âm sau nhẹ, ngắn.
桌子
zhuōzi
Cái bàn – hậu tố 子 đọc nhẹ.
我的
wǒ de
Của tôi – 的 đọc nhẹ.
Âm cuốn lưỡi 儿 (儿化)
Thêm 儿 vào cuối một số từ thì không đọc thành âm tiết riêng mà cong đầu lưỡi ở cuối âm tiết trước, pinyin chỉ thêm chữ r. Phổ biến ở Bắc Kinh và miền Bắc Trung Quốc; giọng miền Nam ít dùng. Một số cặp đổi nghĩa: 哪 nǎ (nào) – 哪儿 nǎr (đâu).
哪儿
nǎr
Ở đâu (miền Nam hay nói 哪里 nǎlǐ).
Cách viết y, w và ü
Âm tiết không có thanh mẫu mà bắt đầu bằng i, u, ü thì viết thêm y, w: i → yi, ia → ya, ie → ye, in → yin; u → wu, uo → wo, uan → wan; ü → yu, üe → yue, ün → yun. Sau j, q, x và y, chữ ü bỏ hai chấm (ju, qu, xu, yu) vì các âm này không bao giờ đi với u thường. Chỉ sau n, l mới giữ hai chấm để phân biệt: nǚ (nữ) – nǔ (nỗ), lǜ (xanh lục) – lù (đường).
去
qù
Đi – viết qu nhưng đọc q + ü (tròn môi), không phải “khu”.
女
nǚ
Nữ – sau n phải giữ hai chấm.
鱼
yú
Cá – ü đứng đầu viết thành yu.
Dấu thanh đặt ở đâu
Dấu thanh đặt trên nguyên âm chính theo thứ tự ưu tiên: có a thì đặt trên a; không có a thì đặt trên o hoặc e; gặp iu, ui thì đặt trên chữ đứng sau. Chữ i có dấu thì bỏ chấm (ī, í, ǐ, ì).
谢
xiè
Không có a, có e → dấu trên e.
对
duì
Gặp ui → dấu trên chữ sau (i).
Dấu cách âm ( ' )
Khi âm tiết bắt đầu bằng a, o, e đứng sau một âm tiết khác, viết dấu ' để khỏi đọc nhầm ranh giới âm tiết.
西安
Xī'ān
Tây An (2 âm tiết), khác 先 xiān (1 âm tiết).
天安门
Tiān'ānmén
Thiên An Môn.
Thứ tự viết nét (7 quy tắc)
1) Ngang trước, sổ sau. 2) Phẩy trước, mác sau. 3) Trên trước, dưới sau. 4) Trái trước, phải sau. 5) Ngoài trước, trong sau. 6) Vào nhà rồi đóng cửa: viết khung ngoài, viết phần trong, cuối cùng mới viết nét ngang đáy. 7) Giữa trước, hai bên sau. Viết đúng thứ tự giúp chữ đẹp, viết nhanh và nhận dạng được chữ viết tay.
十
shí
Ngang trước, sổ sau (2 nét).
八
bā
Phẩy trước, mác sau (2 nét).
三
sān
Trên trước, dưới sau (3 nét).
你
nǐ
Trái trước (亻), phải sau (尔).
月
yuè
Ngoài trước, trong sau: khung trước, hai nét ngang bên trong sau.
国
guó
Vào nhà rồi đóng cửa: khung 冂, chữ 玉 bên trong, nét ngang đáy cuối cùng (8 nét).
小
xiǎo
Giữa trước (sổ móc), hai bên sau (chấm trái, chấm phải).
Giản thể, phồn thể và âm Hán Việt
Trung Quốc đại lục, Singapore và kỳ thi HSK dùng chữ giản thể; Đài Loan, Hồng Kông dùng phồn thể. ThayTro dạy giản thể, ghi kèm phồn thể khi khác để bạn đọc được biển hiệu, sách cổ, câu đối. Mỗi chữ Hán có một âm Hán Việt (đôi khi vài âm): học kèm âm Hán Việt thì vừa nhớ nghĩa nhanh, vừa hiểu sâu từ vựng tiếng Việt. Lưu ý: âm Hán Việt khác cách đọc tiếng Trung hiện đại, không đọc Hán Việt khi nói tiếng Trung.
学
xué
Phồn thể 學 – Hán Việt “học”.
说
shuō
Phồn thể 說 – Hán Việt “thuyết” (nói): 小说 = tiểu thuyết.
国
guó
Phồn thể 國 – Hán Việt “quốc”: 中国 = Trung Quốc.