你好 – chào theo người và theo thời điểm
Người / thời điểm + 好
Ghép người được chào (hoặc thời điểm trong ngày) với 好 là thành lời chào. 你好 dùng với mọi người; 您好 lịch sự hơn với người lớn tuổi, cấp trên, khách hàng. Thêm 们 sau đại từ để chỉ số nhiều: 你们好 chào nhiều người.
您好!
Nín hǎo!
Cháu chào bác ạ!
老师好!
Lǎoshī hǎo!
Em chào thầy/cô ạ!
早上好!
Zǎoshang hǎo!
Chào buổi sáng!
你们好!
Nǐmen hǎo!
Chào các bạn!
So với tiếng Việt
Tiếng Việt nói “Chào thầy”, tiếng Trung đảo lại: 老师好 (thầy + tốt). Đừng nói “好老师” – nghĩa là “thầy giáo tốt”. Hai thanh 3 liền nhau thì thanh đầu đọc thành thanh 2: nǐ hǎo đọc gần như “ní hảo”, nhưng pinyin vẫn viết nǐ hǎo.