供应链
gōngyìngliàn
HVcung ứng liênPhồn thể 供應鏈
疫情暴露了供应链的弱点。
Chưa thấy gì khớp. Xem tất cả tính năng
全球化与供应链
Sau bài này, bạn có thể đọc hiểu bài bình luận về chuỗi cung ứng toàn cầu và trao đổi với đối tác về rủi ro giao hàng, thuế quan, đa dạng hóa nguồn cung.
Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.
供应链
gōngyìngliàn
HVcung ứng liênPhồn thể 供應鏈
疫情暴露了供应链的弱点。
全球化
quánqiúhuà
HVtoàn cầu hóa
全球化让世界变得更小了。
厂商
chǎngshāng
HVxưởng thươngPhồn thể 廠商
不少电子厂商把新工厂建在越南北部。
产量
chǎnliàng
HVsản lượngPhồn thể 產量
今年咖啡产量比去年下降了百分之十。
成品
chéngpǐn
HVthành phẩm
原料从中国进口,成品出口到欧洲。
仓库
cāngkù
HVthương khốPhồn thể 倉庫
这批货先放在海防的仓库里。
储存
chǔcún
HVtrữ tồnPhồn thể 儲存
这种面料要储存在干燥的地方。
供给
gōngjǐ
HVcung cấpPhồn thể 供給
市场供给不足,价格自然就上涨了。
分工
fēngōng
HVphân công
全球化让国际分工越来越细。
本土
běntǔ
HVbản thổ
越南本土品牌越来越受年轻人欢迎。
国产
guóchǎn
HVquốc sảnPhồn thể 國產
这款手机的零件大部分是国产的。
海外
hǎiwài
HVhải ngoại
公司计划明年开拓海外市场。
对外
duìwài
HVđối ngoạiPhồn thể 對外
越南的对外贸易总额逐年增长。
往来
wǎnglái
HVvãng laiPhồn thể 往來
两家公司已有十年的业务往来。
船只
chuánzhī
HVthuyền chíchPhồn thể 船隻
台风期间,所有船只都必须回港。
抵达
dǐdá
HVđể đạtPhồn thể 抵達
货船预计下周一抵达胡志明市。
沿海
yánhǎi
HVduyên hải
大部分工业区都集中在沿海城市。
税
shuì
HVthuếPhồn thể 稅
进口这种设备要交多少税?
外币
wàibì
HVngoại tệPhồn thể 外幣
出口企业收到的大多是外币。
升值
shēngzhí
HVthăng trị
美元升值以后,进口原料变贵了。
波动
bōdòng
HVba độngPhồn thể 波動
最近汇率波动很大,报价要特别小心。
危机
wēijī
HVnguy cơPhồn thể 危機
这次危机让很多企业重新思考供应链。
外资
wàizī
HVngoại tưPhồn thể 外資
越南这几年吸引了大量外资。
牵一发而动全身
qiān yī fà ér dòng quánshēn
HVkhiên nhất phát nhi động toàn thânPhồn thể 牽一髮而動全身
汇率政策牵一发而动全身,必须谨慎。
优胜劣汰
yōushèng-liètài
HVưu thắng liệt thảiPhồn thể 優勝劣汰
市场竞争优胜劣汰,没有永远的赢家。
Nhớ chữ qua âm Hán Việt và bộ thủ; bấm “Xem nét và tự viết” để luyện viết có sửa nét.
liàn
dây xích, chuỗi
12 nét
Thành phần: 钅 (kim) + 连 (liên)
Mẹo nhớ: Kim loại (钅) nối liền (连) nhau thành sợi xích; 供应链 là “sợi xích” cung ứng.
cāng
kho, vựa
4 nét
Thành phần: 人 (nhân) + 㔾 (tiết)
Mẹo nhớ: Mái nhà (人) che trên khối hàng: 仓库 là kho. Chữ phồn thể 倉 đọc Hán Việt “thương” (thương khố).
shuì
thuế
12 nét
Thành phần: 禾 (hòa – lúa) + 兑 (đoài – đổi)
Mẹo nhớ: Ngày xưa nộp thuế bằng lúa (禾), đem lúa đổi (兑) lấy sự bảo hộ của triều đình.
bì
tiền tệ
4 nét
Thành phần: 丿 + 巾 (cân – tấm vải)
Mẹo nhớ: Thuở xưa vải lụa (巾) từng được dùng thay tiền; 外币 = ngoại tệ, 人民币 = nhân dân tệ.
yán
men theo, dọc theo
8 nét
Thành phần: 氵 (thủy) + 㕣 (duyện)
Mẹo nhớ: Đi men theo dòng nước (氵) là 沿; 沿海 = duyên hải, vùng ven biển.
duàn
đứt, cắt đứt
11 nét
Thành phần: 米 trong khung bên trái + 斤 (cân – cái rìu)
Mẹo nhớ: Cầm rìu (斤) chặt đứt bó lúa — 断货 là đứt hàng, 中断 là đứt quãng giữa chừng.
Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.
鉴于 + tình hình / lý do,(chủ ngữ) + quyết định / biện pháp
鉴于 đặt ở đầu câu, nêu một tình hình đã biết làm căn cứ, vế sau là quyết định hay biện pháp được đưa ra. Đây là từ văn viết, rất hay gặp trong thông báo, công văn, báo cáo. Vế sau thường có các động từ như 决定、建议、要求、取消.
鉴于原材料价格持续上涨,公司决定调整产品价格。
Jiànyú yuáncáiliào jiàgé chíxù shàngzhǎng, gōngsī juédìng tiáozhěng chǎnpǐn jiàgé.
Xét thấy giá nguyên liệu tăng liên tục, công ty quyết định điều chỉnh giá sản phẩm.
鉴于目前的情况,会议推迟到下周举行。
Jiànyú mùqián de qíngkuàng, huìyì tuīchí dào xiàzhōu jǔxíng.
Căn cứ tình hình hiện tại, cuộc họp hoãn sang tuần sau.
鉴于他多年的贡献,董事会决定给予表彰。
Jiànyú tā duō nián de gòngxiàn, dǒngshìhuì juédìng jǐyǔ biǎozhāng.
Xét những cống hiến nhiều năm của anh ấy, hội đồng quản trị quyết định khen thưởng.
So với tiếng Việt
鉴于 ≈ “xét thấy”. Khác 由于 (do, vì): 由于 nêu nguyên nhân của một kết quả bất kỳ, còn 鉴于 dẫn ra căn cứ để ra quyết định. Không nói “鉴于下雨,路很滑” (đường trơn là kết quả tự nhiên) mà nói “由于下雨,路很滑”.
Nguyên nhân,致使 + kết quả (thường tiêu cực)
致使 nối nguyên nhân với kết quả, thường là kết quả không mong muốn: thiệt hại, chậm trễ, đình trệ. Văn viết, hay gặp trong báo cáo sự cố và tin tức. Có thể dùng cùng 由于 ở vế trước.
港口停工三天,致使大批货物无法按时交付。
Gǎngkǒu tínggōng sān tiān, zhìshǐ dàpī huòwù wúfǎ ànshí jiāofù.
Cảng ngừng hoạt động ba ngày khiến một lượng lớn hàng không giao đúng hạn.
芯片短缺致使多家汽车厂减产。
Xīnpiàn duǎnquē zhìshǐ duō jiā qìchēchǎng jiǎnchǎn.
Thiếu chip khiến nhiều nhà máy ô tô phải giảm sản lượng.
由于管理混乱,致使公司损失严重。
Yóuyú guǎnlǐ hùnluàn, zhìshǐ gōngsī sǔnshī yánzhòng.
Do quản lý lộn xộn, công ty bị tổn thất nặng nề.
So với tiếng Việt
Người Việt hay dịch mọi chữ “khiến cho” thành 致使, kể cả kết quả tốt: “新政策致使收入增加” nghe rất lạ. Kết quả tốt hoặc trung tính dùng 使、让、促使.
A(、B)乃至 C (C là phạm vi / mức độ lớn nhất)
乃至 đứng trước thành phần cuối cùng trong chuỗi liệt kê, cho thấy phạm vi mở rộng dần tới mức cao nhất. Có thể nối danh từ (亚洲乃至全世界) hoặc cụm động từ. Giọng văn trang trọng.
这场危机影响了亚洲乃至全世界的经济。
Zhè chǎng wēijī yǐngxiǎng le Yàzhōu nǎizhì quán shìjiè de jīngjì.
Cuộc khủng hoảng này ảnh hưởng tới kinh tế châu Á, thậm chí cả thế giới.
零件短缺可能拖慢整条生产线,乃至整个行业。
Língjiàn duǎnquē kěnéng tuōmàn zhěng tiáo shēngchǎnxiàn, nǎizhì zhěnggè hángyè.
Thiếu linh kiện có thể làm chậm cả dây chuyền, thậm chí cả ngành.
这项技术在国内乃至国际上都处于领先地位。
Zhè xiàng jìshù zài guónèi nǎizhì guójì shàng dōu chǔyú lǐngxiān dìwèi.
Công nghệ này dẫn đầu trong nước, thậm chí cả quốc tế.
So với tiếng Việt
“Thậm chí” tiếng Việt đứng được đầu câu, nhưng 乃至 thì không: phải đặt giữa các thành phần được liệt kê. Thứ tự phải từ nhỏ đến lớn; nói “全世界乃至全国” là ngược.
Câu nêu tình hình / mục tiêu。为此,(chủ ngữ) + biện pháp có chủ ý
为此 = 为了这个 / 因为这个: chỉ lại sự việc vừa nói ở câu trước, rồi nêu hành động có chủ ý được đưa ra vì sự việc đó. Thường đứng đầu câu hoặc vế sau, cũng có thể đứng sau chủ ngữ (我们为此…). Văn viết, rất hay gặp trong thông báo, thư công việc, báo cáo.
下个月海运费用可能继续上涨。为此,我们决定提前发货。
Xià gè yuè hǎiyùn fèiyòng kěnéng jìxù shàngzhǎng. Wèicǐ, wǒmen juédìng tíqián fāhuò.
Tháng sau cước vận tải biển có thể tiếp tục tăng. Vì vậy, chúng tôi quyết định giao hàng sớm.
公司希望打开欧洲市场,为此专门成立了海外部。
Gōngsī xīwàng dǎkāi Ōuzhōu shìchǎng, wèicǐ zhuānmén chénglì le hǎiwàibù.
Công ty muốn mở thị trường châu Âu, vì thế đã lập riêng phòng thị trường nước ngoài.
这次延误给您带来了不便,我们为此深表歉意。
Zhè cì yánwù gěi nín dàilái le bùbiàn, wǒmen wèicǐ shēn biǎo qiànyì.
Lần chậm trễ này đã gây bất tiện cho quý vị, chúng tôi thành thật xin lỗi về việc đó.
So với tiếng Việt
为此 khác 因此: 因此 nêu kết quả tự nhiên (下雨了,因此路很滑), còn 为此 dẫn ra hành động có chủ ý để giải quyết việc vừa nói. Không nói “下雨了,为此路很滑”. Chữ 为 ở đây đọc wèi (thanh 4), không đọc wéi như trong 成为.
Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.
Chị Mai, trưởng phòng mua hàng một công ty dệt may ở Bình Dương, họp trực tuyến với ông Trương, nhà cung cấp vải ở Quảng Châu.
梅
张总,您好!鉴于最近海运费用大幅上涨,我们想跟您商量一下交货方式。
Zhāng zǒng, nín hǎo! Jiànyú zuìjìn hǎiyùn fèiyòng dàfú shàngzhǎng, wǒmen xiǎng gēn nín shāngliang yīxià jiāohuò fāngshì.Chào anh Trương! Xét thấy cước vận tải biển gần đây tăng mạnh, bên em muốn bàn với anh về cách giao hàng.张总
是啊,上个月港口拥堵,几艘船只没能按时抵达,致使我们好几批货都延误了。
Shì a, shàng gè yuè gǎngkǒu yōngdǔ, jǐ sōu chuánzhī méi néng ànshí dǐdá, zhìshǐ wǒmen hǎo jǐ pī huò dōu yánwù le.Đúng vậy, tháng trước cảng ùn tắc, mấy chuyến tàu không cập bến đúng hạn, khiến mấy lô hàng của chúng tôi đều bị chậm.梅
我们仓库里的面料只够用两周。一旦断货,整条生产线都会停下来。
Wǒmen cāngkù lǐ de miànliào zhǐ gòu yòng liǎng zhōu. Yīdàn duàn huò, zhěng tiáo shēngchǎnxiàn dōu huì tíng xiàlai.Vải trong kho của bên em chỉ đủ dùng hai tuần. Một khi đứt hàng là cả dây chuyền phải dừng.张总
我明白,供应链就是牵一发而动全身。
Wǒ míngbai, gōngyìngliàn jiùshì qiān yī fà ér dòng quánshēn.Tôi hiểu, chuỗi cung ứng là động một chỗ ảnh hưởng toàn bộ.梅
为此,我们打算多储存一些面料,同时再找一家本土厂商作为备用。
Wèicǐ, wǒmen dǎsuàn duō chǔcún yīxiē miànliào, tóngshí zài zhǎo yī jiā běntǔ chǎngshāng zuòwéi bèiyòng.Vì vậy, bên em định trữ thêm vải, đồng thời tìm thêm một nhà sản xuất trong nước để dự phòng.张总
这很合理。不过请放心,我们在越南也设了仓库,可以缩短交货时间。
Zhè hěn hélǐ. Bùguò qǐng fàngxīn, wǒmen zài Yuènán yě shè le cāngkù, kěyǐ suōduǎn jiāohuò shíjiān.Hợp lý lắm. Nhưng chị yên tâm, chúng tôi cũng đã đặt kho ở Việt Nam, có thể rút ngắn thời gian giao hàng.梅
太好了!税的方面呢?东盟和中国有自贸协定吧?
Tài hǎo le! Shuì de fāngmiàn ne? Dōngméng hé Zhōngguó yǒu zìmào xiédìng ba?Tốt quá! Còn về thuế thì sao? ASEAN và Trung Quốc có hiệp định thương mại tự do phải không ạ?张总
对,大部分面料都享受零关税,这对东南亚乃至全球的买家都很有吸引力。
Duì, dàbùfen miànliào dōu xiǎngshòu líng guānshuì, zhè duì Dōngnányà nǎizhì quánqiú de mǎijiā dōu hěn yǒu xīyǐnlì.Đúng, phần lớn vải được hưởng thuế nhập khẩu 0%, rất hấp dẫn với người mua ở Đông Nam Á, thậm chí toàn cầu.梅
不过最近汇率波动很大,我们能不能用人民币结算,减少外币风险?
Bùguò zuìjìn huìlǜ bōdòng hěn dà, wǒmen néng bù néng yòng rénmínbì jiésuàn, jiǎnshǎo wàibì fēngxiǎn?Nhưng gần đây tỷ giá biến động mạnh, bên mình có thể thanh toán bằng nhân dân tệ để giảm rủi ro ngoại tệ không ạ?张总
可以考虑。市场竞争这么激烈,优胜劣汰,我们也希望跟可靠的伙伴长期往来。
Kěyǐ kǎolǜ. Shìchǎng jìngzhēng zhème jīliè, yōushèng-liètài, wǒmen yě xīwàng gēn kěkào de huǒbàn chángqī wǎnglái.Có thể cân nhắc. Cạnh tranh gay gắt thế này, ai kém sẽ bị loại, chúng tôi cũng mong làm ăn lâu dài với đối tác đáng tin cậy.梅
谢谢信任!请您今天把新的报价和交货计划发给我们。
Xièxie xìnrèn! Qǐng nín jīntiān bǎ xīn de bàojià hé jiāohuò jìhuà fā gěi wǒmen.Cảm ơn anh đã tin tưởng! Nhờ anh gửi báo giá và kế hoạch giao hàng mới cho bên em trong hôm nay.Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.
Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.
1.Theo bài đọc, vì sao nhiều nhà sản xuất đánh giá lại chuỗi cung ứng?
2.“全球化正在从‘追求效率’转向‘兼顾安全’” có nghĩa là gì?
3.Theo câu 8, doanh nghiệp làm gì để giảm rủi ro?
Đã làm 0/3 câu
Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.
1.“危机” trong tiếng Trung nghĩa là gì?
2.Chọn từ điền vào chỗ trống: “______目前港口拥堵,我们建议改走铁路运输。”
3.Chọn câu dùng 为此 đúng:
4.Nghe và chọn nghĩa đúng
5.Câu nào dùng 乃至 đúng?
6.Thành ngữ “牵一发而动全身” dùng để nói điều gì?
Đã làm 0/6 câu
Nhiệm vụ nóiĐóng vai trưởng phòng mua hàng, nói 1–2 phút với đối tác về một lô hàng bị giao chậm: nêu nguyên nhân (dùng 致使), đề xuất giải pháp (mở đầu bằng 为此) và chốt bước tiếp theo.
HSK 6 · 250–500 chữ
Bài 1: Toàn cầu hóa và chuỗi cung ứng
Viết 150–200 chữ: “Việt Nam được và mất gì trong làn sóng dịch chuyển chuỗi cung ứng?”, dùng 鉴于, 乃至, 为此, ít nhất 5 từ mới của bài và một thành ngữ.
AI chữa bài như giáo viên
Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.