可再生能源
kězàishēng néngyuán
HVkhả tái sinh năng nguyên
越南南部有发展可再生能源的良好条件。
Chưa thấy gì khớp. Xem tất cả tính năng
可再生能源
Sau bài này, bạn có thể đọc hiểu bài phân tích về chuyển dịch năng lượng, so sánh ưu nhược điểm của điện mặt trời, điện gió và trình bày số liệu một cách mạch lạc.
Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.
可再生能源
kězàishēng néngyuán
HVkhả tái sinh năng nguyên
越南南部有发展可再生能源的良好条件。
碳排放
tàn páifàng
HVthán bài phóng
交通运输是碳排放的主要来源之一。
太阳能
tàiyángnéng
HVthái dương năngPhồn thể 太陽能
越南中部阳光充足,非常适合发展太阳能。
电力
diànlì
HVđiện lựcPhồn thể 電力
夏天用电高峰时,电力供应常常很紧张。
发电
fādiàn
HVphát điệnPhồn thể 發電
风停了,风机就不能发电了。
电动
diàndòng
HVđiện độngPhồn thể 電動
越来越多的越南人开始买电动汽车。
家电
jiādiàn
HVgia điệnPhồn thể 家電
买家电的时候,要注意看节能标志。
热水器
rèshuǐqì
HVnhiệt thủy khíPhồn thể 熱水器
我家装了太阳能热水器,一年省了不少电费。
冷气
lěngqì
HVlãnh khíPhồn thể 冷氣
冷气开得太低,既费电又容易感冒。
天然
tiānrán
HVthiên nhiên
天然气比煤炭干净一些,但也会排放二氧化碳。
消耗
xiāohào
HVtiêu hao
工业消耗了全国一半以上的电力。
总量
zǒngliàng
HVtổng lượngPhồn thể 總量
去年全国的用电总量增长了百分之九。
矿
kuàng
HVkhoángPhồn thể 礦
这座煤矿已经开采了五十多年。
再生
zàishēng
HVtái sinh
煤和石油是不能再生的资源。
海洋
hǎiyáng
HVhải dương
越南的海洋风能资源非常丰富。
极端
jíduān
HVcực đoanPhồn thể 極端
近年来极端天气越来越频繁。
低温
dīwēn
HVđê ônPhồn thể 低溫
低温会让电池的效率下降。
补助
bǔzhù
HVbổ trợPhồn thể 補助
政府给安装屋顶光伏的家庭提供补助。
百分点
bǎifēndiǎn
HVbách phân điểmPhồn thể 百分點
清洁能源的比例比去年提高了五个百分点。
长远
chángyuǎn
HVtrường viễnPhồn thể 長遠
从长远来看,发展清洁能源是必然的选择。
战略
zhànlüè
HVchiến lượcPhồn thể 戰略
能源安全是国家的重要战略。
节能
jiénéng
HVtiết năngPhồn thể 節能
这种灯泡比普通灯泡节能百分之八十。
循序渐进
xúnxù-jiànjìn
HVtuần tự tiệm tiếnPhồn thể 循序漸進
能源转型要循序渐进,不能急于求成。
刻不容缓
kèbùrónghuǎn
HVkhắc bất dung hoãnPhồn thể 刻不容緩
升级电网刻不容缓。
Nhớ chữ qua âm Hán Việt và bộ thủ; bấm “Xem nét và tự viết” để luyện viết có sửa nét.
tàn
carbon (nguyên tố)
14 nét
Thành phần: 石 (thạch) + 炭 (thán – than)
Mẹo nhớ: Than (炭) là thứ đá (石) đốt được — 碳 là nguyên tố carbon.
kuàng
mỏ, quặng
8 nét
Thành phần: 石 (thạch – đá) + 广 (nghiễm)
Mẹo nhớ: Đá (石) quý nằm trong hầm rộng (广) — mỏ; 煤矿 = mỏ than, 矿泉水 = nước khoáng.
hào
hao, tốn
10 nét
Thành phần: 耒 (lỗi – cái cày) + 毛 (mao)
Mẹo nhớ: Cày (耒) mãi thì lưỡi cày mòn như lông (毛) rụng — hao mòn; 消耗 = tiêu hao, 能耗 = mức tiêu hao năng lượng.
duān
đầu mút; ngay thẳng; bưng
14 nét
Thành phần: 立 (lập) + 耑 (đoan)
Mẹo nhớ: Đứng (立) ở tận đầu mút — 极端 = cực đoan (tận cùng một đầu), 端午节 = Tết Đoan Ngọ.
lüè
mưu lược; sơ lược
11 nét
Thành phần: 田 (điền – ruộng) + 各 (các)
Mẹo nhớ: Chia ruộng (田) cho từng (各) người phải có tính toán — 战略 = chiến lược; 略高 = hơi cao một chút.
è
chặn lại, ngăn
12 nét
Thành phần: 辶 (sước) + 曷 (hạt)
Mẹo nhớ: Chặn đường đi (辶) lại — 遏制 là ngăn chặn, kiềm chế.
Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.
要么 + A,要么 + B ; 要么…,要么…,(没有第三条路)
要么…要么… nêu hai (đôi khi ba) khả năng loại trừ nhau, người nghe buộc phải chọn một, ngoài ra không còn cách nào khác. Thường dùng khi phân tích phương án, ra quyết định, hoặc nói giọng dứt khoát. Đứng trước động từ hoặc trước cả mệnh đề.
电网跟不上的时候,电站要么限电,要么把电存起来。
Diànwǎng gēn bù shàng de shíhou, diànzhàn yàome xiàndiàn, yàome bǎ diàn cún qǐlai.
Khi lưới điện không theo kịp, nhà máy hoặc là cắt giảm phát điện, hoặc là trữ điện lại.
要么现在就投资储能,要么以后付出更大的代价。
Yàome xiànzài jiù tóuzī chǔnéng, yàome yǐhòu fùchū gèng dà de dàijià.
Hoặc là đầu tư lưu trữ ngay bây giờ, hoặc là sau này trả giá đắt hơn.
周末我们要么在家休息,要么去郊外走走。
Zhōumò wǒmen yàome zài jiā xiūxi, yàome qù jiāowài zǒuzou.
Cuối tuần chúng tôi hoặc ở nhà nghỉ, hoặc ra ngoại ô dạo chơi.
So với tiếng Việt
Khác 或者 (hoặc, chỉ liệt kê khả năng, câu trần thuật) và 还是 (hay, dùng trong câu hỏi lựa chọn): 要么…要么… nhấn mạnh “chỉ có hai đường, phải chọn một”, giọng dứt khoát hơn. Không dùng 要么 trong câu hỏi: sai “你要么喝茶要么喝咖啡?” → “你喝茶还是喝咖啡?”.
(Điều kiện thay đổi / bất lợi),Chủ ngữ + 照样 + V
照样 cho biết dù hoàn cảnh đã thay đổi hoặc có trở ngại, sự việc vẫn diễn ra như cũ, không bị ảnh hưởng. Vế trước thường nêu điều kiện bất lợi (没有…, 即使…, 不管…), vế sau dùng 照样 để khẳng định kết quả không đổi. Sắc thái hơi khẩu ngữ, tự nhiên.
就算停电了,有了储能电池,医院照样能正常运转。
Jiùsuàn tíngdiàn le, yǒu le chǔnéng diànchí, yīyuàn zhàoyàng néng zhèngcháng yùnzhuǎn.
Dù mất điện, có pin lưu trữ thì bệnh viện vẫn hoạt động bình thường.
补助取消以后,屋顶光伏照样很受欢迎。
Bǔzhù qǔxiāo yǐhòu, wūdǐng guāngfú zhàoyàng hěn shòu huānyíng.
Sau khi bỏ trợ cấp, điện mặt trời áp mái vẫn được ưa chuộng như thường.
没有冷气,老一辈人照样过了几十个夏天。
Méiyǒu lěngqì, lǎo yī bèi rén zhàoyàng guò le jǐshí gè xiàtiān.
Không có máy lạnh, thế hệ trước vẫn sống qua mấy chục mùa hè như thường.
So với tiếng Việt
Người Việt hay dùng 还是 cho mọi chữ “vẫn”. 照样 mạnh hơn: “vẫn y như cũ, chẳng hề hấn gì”, và chỉ hợp khi vế trước có trở ngại / thay đổi. Câu không có trở ngại thì dùng 仍然 / 还是: “他仍然住在河内” chứ không nói “他照样住在河内”.
Điều kiện / thời gian + (chủ ngữ) + 便 + V ; 一…便… ; 只要…便…
便 có nghĩa và cách dùng gần như 就 (thì, liền, ngay), nhưng mang sắc thái văn viết. Hay gặp sau điều kiện (只要…便…), sau mốc thời gian (不久便…), trong cặp 一…便… (vừa… liền…). Đọc báo cáo, bài nghị luận, gặp 便 hãy hiểu là 就.
只要有阳光,光伏板便能发电。
Zhǐyào yǒu yángguāng, guāngfúbǎn biàn néng fādiàn.
Chỉ cần có nắng, tấm pin mặt trời liền phát điện được.
太阳一下山,用电需求便开始上升。
Tàiyáng yī xià shān, yòngdiàn xūqiú biàn kāishǐ shàngshēng.
Mặt trời vừa lặn, nhu cầu dùng điện liền bắt đầu tăng.
政策出台不久,便有大批企业进入这个市场。
Zhèngcè chūtái bùjiǔ, biàn yǒu dàpī qǐyè jìnrù zhège shìchǎng.
Chính sách ban hành chưa bao lâu đã có hàng loạt doanh nghiệp vào thị trường này.
So với tiếng Việt
便 đứng trước động từ, sau chủ ngữ (giống 就), không đứng đầu câu: sai “便他来了”. 便 không thay được 就 ở nghĩa nhấn mạnh “chính là” trong khẩu ngữ (这就是我家 – không nói 这便是我家 khi nói chuyện thường ngày; 便是 chỉ dùng trong văn viết). Đừng nhầm với 便 pián trong 便宜.
Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.
Kỹ sư Hùng của một công ty năng lượng ở Ninh Thuận dẫn ông Đường, đại diện quỹ đầu tư Trung Quốc, đi thăm nhà máy điện mặt trời.
唐先生
雄工程师,这片太阳能电站真壮观!一共多大规模?
Xióng gōngchéngshī, zhè piàn tàiyángnéng diànzhàn zhēn zhuàngguān! Yīgòng duō dà guīmó?Kỹ sư Hùng, khu điện mặt trời này hoành tráng thật! Tổng quy mô bao nhiêu?雄
装机容量是两百兆瓦,每年发电量大约三亿度,可以减少二十万吨左右的碳排放。
Zhuāngjī róngliàng shì liǎngbǎi zhàowǎ, měi nián fādiànliàng dàyuē sān yì dù, kěyǐ jiǎnshǎo èrshí wàn dūn zuǒyòu de tàn páifàng.Công suất lắp đặt 200 MW, mỗi năm phát khoảng 300 triệu kWh, giảm được chừng 200 nghìn tấn phát thải carbon.唐先生
宁顺阳光充足,确实是越南发展太阳能最好的地方之一。
Níngshùn yángguāng chōngzú, quèshí shì Yuènán fāzhǎn tàiyángnéng zuì hǎo de dìfang zhī yī.Ninh Thuận nắng nhiều, đúng là một trong những nơi tốt nhất ở Việt Nam để phát triển điện mặt trời.雄
是的。不过前几年电网建设跟不上,中午发电最多的时候,我们要么减少发电,要么只能浪费。
Shì de. Bùguò qián jǐ nián diànwǎng jiànshè gēn bù shàng, zhōngwǔ fādiàn zuì duō de shíhou, wǒmen yàome jiǎnshǎo fādiàn, yàome zhǐ néng làngfèi.Vâng. Nhưng mấy năm trước lưới điện không theo kịp, buổi trưa lúc phát nhiều nhất, chúng tôi hoặc phải giảm phát, hoặc đành lãng phí.唐先生
太阳能便宜是便宜,可太阳一下山便发不了电。你们有储能设备吗?
Tàiyángnéng piányi shì piányi, kě tàiyáng yī xià shān biàn fā bù liǎo diàn. Nǐmen yǒu chǔnéng shèbèi ma?Điện mặt trời rẻ thì có rẻ, nhưng mặt trời vừa lặn là không phát được điện. Bên anh có thiết bị lưu trữ không?雄
正在建。有了电池,晚上没有阳光,我们照样能向电网供电。
Zhèngzài jiàn. Yǒu le diànchí, wǎnshang méiyǒu yángguāng, wǒmen zhàoyàng néng xiàng diànwǎng gōngdiàn.Đang xây ạ. Có pin rồi thì buổi tối không có nắng, chúng tôi vẫn cấp điện lên lưới như thường.唐先生
储能投资不小,多久能收回成本?
Chǔnéng tóuzī bù xiǎo, duō jiǔ néng shōuhuí chéngběn?Đầu tư lưu trữ không nhỏ, bao lâu thì hoàn vốn?雄
按现在的电价算,大约七年。如果政府再给一些补助,会更快。
Àn xiànzài de diànjià suàn, dàyuē qī nián. Rúguǒ zhèngfǔ zài gěi yīxiē bǔzhù, huì gèng kuài.Tính theo giá điện hiện nay thì khoảng bảy năm. Nếu nhà nước hỗ trợ thêm thì sẽ nhanh hơn.唐先生
我们基金也在关注东南亚的海上风电,从长远来看,你们有兴趣合作吗?
Wǒmen jījīn yě zài guānzhù Dōngnányà de hǎishàng fēngdiàn, cóng chángyuǎn lái kàn, nǐmen yǒu xìngqù hézuò ma?Quỹ chúng tôi cũng đang để ý điện gió ngoài khơi Đông Nam Á, về lâu dài, bên anh có muốn hợp tác không?雄
当然有!越南提出2050年实现碳中和,发展清洁电力刻不容缓。
Dāngrán yǒu! Yuènán tíchū èr líng wǔ líng nián shíxiàn tànzhōnghé, fāzhǎn qīngjié diànlì kèbùrónghuǎn.Tất nhiên có! Việt Nam đặt mục tiêu trung hòa carbon năm 2050, phát triển điện sạch là việc không thể chậm trễ.唐先生
好,回去以后我让团队准备一份详细的方案。
Hǎo, huíqu yǐhòu wǒ ràng tuánduì zhǔnbèi yī fèn xiángxì de fāng'àn.Được, về rồi tôi sẽ bảo nhóm chuẩn bị một phương án chi tiết.Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.
Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.
1.Theo bài, vì sao năng lượng tái tạo chưa thể thay thế hoàn toàn năng lượng truyền thống?
2.Vấn đề Việt Nam gặp phải khi phát triển điện mặt trời quá nhanh là gì?
3.Theo tác giả, cách giảm phát thải rẻ nhất thường là gì?
Đã làm 0/3 câu
Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.
1.“碳中和” nghĩa là gì?
2.Chọn từ điền vào chỗ trống: “只要天气晴朗,屋顶的光伏板______能满足全家的用电。”
3.Câu nào dùng 照样 đúng?
4.Nghe và chọn nghĩa đúng
5.Thành ngữ nào có nghĩa “không thể chậm trễ một khắc”?
6.Chọn cách viết đúng của “xiāohào” (tiêu hao):
Đã làm 0/6 câu
Nhiệm vụ nóiThuyết trình 2 phút “Gia đình tôi có nên lắp điện mặt trời áp mái?”: nêu số liệu (百分点, 总量), ưu nhược điểm, hai phương án (要么…要么…), điều gì vẫn không đổi dù có trở ngại (照样) và kết luận.
HSK 6 · 250–500 chữ
Bài 10: Năng lượng tái tạo
Viết 250 chữ báo cáo ngắn về tình hình năng lượng tái tạo ở Việt Nam, có ít nhất 2 số liệu, dùng 便, 照样, 要么…要么…, các từ 电力, 消耗, 长远 và một thành ngữ.
AI chữa bài như giáo viên
Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.