Dùng thử AI
Tiếng Trung中文Lộ trình HSK, giải thích bằng tiếng Việt

Năng lượng tái tạo

可再生能源

Sau bài này, bạn có thể đọc hiểu bài phân tích về chuyển dịch năng lượng, so sánh ưu nhược điểm của điện mặt trời, điện gió và trình bày số liệu một cách mạch lạc.

1

24 từ vựng

Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.

  • 可再生能源

    kězàishēng néngyuán

    HVkhả tái sinh năng nguyên

    năng lượng tái tạodanh từ

    越南南部有发展可再生能源的良好条件。

    Yuènán nánbù yǒu fāzhǎn kězàishēng néngyuán de liánghǎo tiáojiàn.Miền Nam Việt Nam có điều kiện tốt để phát triển năng lượng tái tạo.
  • 碳排放

    tàn páifàng

    HVthán bài phóng

    phát thải carbondanh từ

    交通运输是碳排放的主要来源之一。

    Jiāotōng yùnshū shì tàn páifàng de zhǔyào láiyuán zhī yī.Giao thông vận tải là một trong những nguồn phát thải carbon chính.
  • 太阳能

    tàiyángnéng

    HVthái dương năngPhồn thể 太陽能

    năng lượng mặt trờidanh từ

    越南中部阳光充足,非常适合发展太阳能。

    Yuènán zhōngbù yángguāng chōngzú, fēicháng shìhé fāzhǎn tàiyángnéng.Miền Trung Việt Nam nắng nhiều, rất hợp để phát triển năng lượng mặt trời.
  • 电力

    diànlì

    HVđiện lựcPhồn thể 電力

    điện, điện lựcdanh từ

    夏天用电高峰时,电力供应常常很紧张。

    Xiàtiān yòngdiàn gāofēng shí, diànlì gōngyìng chángcháng hěn jǐnzhāng.Giờ cao điểm dùng điện mùa hè, nguồn cung điện thường rất căng thẳng.
  • 发电

    fādiàn

    HVphát điệnPhồn thể 發電

    phát điệnđộng từ

    风停了,风机就不能发电了。

    Fēng tíng le, fēngjī jiù bù néng fādiàn le.Gió ngừng thì tua-bin gió không phát điện được.
  • 电动

    diàndòng

    HVđiện độngPhồn thể 電動

    chạy bằng điệntính từ

    越来越多的越南人开始买电动汽车。

    Yuè lái yuè duō de Yuènánrén kāishǐ mǎi diàndòng qìchē.Ngày càng nhiều người Việt bắt đầu mua ô tô điện.
  • 家电

    jiādiàn

    HVgia điệnPhồn thể 家電

    đồ điện gia dụngdanh từ

    买家电的时候,要注意看节能标志。

    Mǎi jiādiàn de shíhou, yào zhùyì kàn jiénéng biāozhì.Khi mua đồ điện gia dụng, nhớ xem nhãn tiết kiệm năng lượng.
  • 热水器

    rèshuǐqì

    HVnhiệt thủy khíPhồn thể 熱水器

    bình nóng lạnh, máy nước nóngdanh từ

    我家装了太阳能热水器,一年省了不少电费。

    Wǒ jiā zhuāng le tàiyángnéng rèshuǐqì, yī nián shěng le bù shǎo diànfèi.Nhà tôi lắp máy nước nóng năng lượng mặt trời, một năm tiết kiệm khá nhiều tiền điện.
  • 冷气

    lěngqì

    HVlãnh khíPhồn thể 冷氣

    hơi lạnh; máy lạnhdanh từ

    冷气开得太低,既费电又容易感冒。

    Lěngqì kāi de tài dī, jì fèi diàn yòu róngyì gǎnmào.Bật máy lạnh quá thấp vừa tốn điện vừa dễ cảm.
  • 天然

    tiānrán

    HVthiên nhiên

    tự nhiên, thiên nhiêntính từ

    天然气比煤炭干净一些,但也会排放二氧化碳。

    Tiānránqì bǐ méitàn gānjìng yīxiē, dàn yě huì páifàng èryǎnghuàtàn.Khí thiên nhiên sạch hơn than một chút, nhưng cũng thải CO₂.
  • 消耗

    xiāohào

    HVtiêu hao

    tiêu hao, tiêu thụđộng từ

    工业消耗了全国一半以上的电力。

    Gōngyè xiāohào le quán guó yībàn yǐshàng de diànlì.Công nghiệp tiêu thụ hơn một nửa lượng điện của cả nước.
  • 总量

    zǒngliàng

    HVtổng lượngPhồn thể 總量

    tổng lượng, tổng sốdanh từ

    去年全国的用电总量增长了百分之九。

    Qùnián quán guó de yòngdiàn zǒngliàng zēngzhǎng le bǎi fēn zhī jiǔ.Năm ngoái tổng lượng điện tiêu thụ cả nước tăng 9%.
  • 矿

    kuàng

    HVkhoángPhồn thể 礦

    mỏ, khoáng sảndanh từ

    这座煤矿已经开采了五十多年。

    Zhè zuò méikuàng yǐjīng kāicǎi le wǔshí duō nián.Mỏ than này đã được khai thác hơn năm mươi năm.
  • 再生

    zàishēng

    HVtái sinh

    tái sinh, tái tạođộng từ

    煤和石油是不能再生的资源。

    Méi hé shíyóu shì bù néng zàishēng de zīyuán.Than và dầu là tài nguyên không tái tạo được.
  • 海洋

    hǎiyáng

    HVhải dương

    biển, đại dươngdanh từ

    越南的海洋风能资源非常丰富。

    Yuènán de hǎiyáng fēngnéng zīyuán fēicháng fēngfù.Tài nguyên gió biển của Việt Nam rất dồi dào.
  • 极端

    jíduān

    HVcực đoanPhồn thể 極端

    cực đoan, khắc nghiệttính từ

    近年来极端天气越来越频繁。

    Jìnnián lái jíduān tiānqì yuè lái yuè pínfán.Những năm gần đây thời tiết cực đoan ngày càng thường xuyên.
  • 低温

    dīwēn

    HVđê ônPhồn thể 低溫

    nhiệt độ thấpdanh từ

    低温会让电池的效率下降。

    Dīwēn huì ràng diànchí de xiàolǜ xiàjiàng.Nhiệt độ thấp làm hiệu suất pin giảm.
  • 补助

    bǔzhù

    HVbổ trợPhồn thể 補助

    trợ cấp, hỗ trợ (tiền)danh từ

    政府给安装屋顶光伏的家庭提供补助。

    Zhèngfǔ gěi ānzhuāng wūdǐng guāngfú de jiātíng tígōng bǔzhù.Nhà nước hỗ trợ tiền cho các hộ lắp điện mặt trời áp mái.
  • 百分点

    bǎifēndiǎn

    HVbách phân điểmPhồn thể 百分點

    điểm phần trămdanh từ

    清洁能源的比例比去年提高了五个百分点。

    Qīngjié néngyuán de bǐlì bǐ qùnián tígāo le wǔ gè bǎifēndiǎn.Tỷ lệ năng lượng sạch tăng năm điểm phần trăm so với năm ngoái.
  • 长远

    chángyuǎn

    HVtrường viễnPhồn thể 長遠

    lâu dài, dài hạntính từ

    从长远来看,发展清洁能源是必然的选择。

    Cóng chángyuǎn lái kàn, fāzhǎn qīngjié néngyuán shì bìrán de xuǎnzé.Về lâu dài, phát triển năng lượng sạch là lựa chọn tất yếu.
  • 战略

    zhànlüè

    HVchiến lượcPhồn thể 戰略

    chiến lượcdanh từ

    能源安全是国家的重要战略。

    Néngyuán ānquán shì guójiā de zhòngyào zhànlüè.An ninh năng lượng là chiến lược quan trọng của quốc gia.
  • 节能

    jiénéng

    HVtiết năngPhồn thể 節能

    tiết kiệm năng lượngđộng từ

    这种灯泡比普通灯泡节能百分之八十。

    Zhè zhǒng dēngpào bǐ pǔtōng dēngpào jiénéng bǎi fēn zhī bāshí.Loại bóng đèn này tiết kiệm điện hơn bóng thường 80%.
  • 循序渐进

    xúnxù-jiànjìn

    HVtuần tự tiệm tiếnPhồn thể 循序漸進

    tiến dần từng bước theo trình tựcụm từ

    能源转型要循序渐进,不能急于求成。

    Néngyuán zhuǎnxíng yào xúnxù-jiànjìn, bù néng jíyú-qiúchéng.Chuyển dịch năng lượng phải đi từng bước, không thể nóng vội.
  • 刻不容缓

    kèbùrónghuǎn

    HVkhắc bất dung hoãnPhồn thể 刻不容緩

    không thể chậm trễ một khắccụm từ

    升级电网刻不容缓。

    Shēngjí diànwǎng kèbùrónghuǎn.Nâng cấp lưới điện là việc không thể chậm trễ.
2

Chữ Hán trọng tâm

Nhớ chữ qua âm Hán Việt và bộ thủ; bấm “Xem nét và tự viết” để luyện viết có sửa nét.

3

Ngữ pháp

Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.

要么…要么… – hoặc là… hoặc là… (buộc chọn một)

要么 + A,要么 + B ; 要么…,要么…,(没有第三条路)

要么…要么… nêu hai (đôi khi ba) khả năng loại trừ nhau, người nghe buộc phải chọn một, ngoài ra không còn cách nào khác. Thường dùng khi phân tích phương án, ra quyết định, hoặc nói giọng dứt khoát. Đứng trước động từ hoặc trước cả mệnh đề.

  • 电网跟不上的时候,电站要么限电,要么把电存起来。

    Diànwǎng gēn bù shàng de shíhou, diànzhàn yàome xiàndiàn, yàome bǎ diàn cún qǐlai.

    Khi lưới điện không theo kịp, nhà máy hoặc là cắt giảm phát điện, hoặc là trữ điện lại.

  • 要么现在就投资储能,要么以后付出更大的代价。

    Yàome xiànzài jiù tóuzī chǔnéng, yàome yǐhòu fùchū gèng dà de dàijià.

    Hoặc là đầu tư lưu trữ ngay bây giờ, hoặc là sau này trả giá đắt hơn.

  • 周末我们要么在家休息,要么去郊外走走。

    Zhōumò wǒmen yàome zài jiā xiūxi, yàome qù jiāowài zǒuzou.

    Cuối tuần chúng tôi hoặc ở nhà nghỉ, hoặc ra ngoại ô dạo chơi.

So với tiếng Việt

Khác 或者 (hoặc, chỉ liệt kê khả năng, câu trần thuật) và 还是 (hay, dùng trong câu hỏi lựa chọn): 要么…要么… nhấn mạnh “chỉ có hai đường, phải chọn một”, giọng dứt khoát hơn. Không dùng 要么 trong câu hỏi: sai “你要么喝茶要么喝咖啡?” → “你喝茶还是喝咖啡?”.

照样 – vẫn cứ (như thường), vẫn y như vậy

(Điều kiện thay đổi / bất lợi),Chủ ngữ + 照样 + V

照样 cho biết dù hoàn cảnh đã thay đổi hoặc có trở ngại, sự việc vẫn diễn ra như cũ, không bị ảnh hưởng. Vế trước thường nêu điều kiện bất lợi (没有…, 即使…, 不管…), vế sau dùng 照样 để khẳng định kết quả không đổi. Sắc thái hơi khẩu ngữ, tự nhiên.

  • 就算停电了,有了储能电池,医院照样能正常运转。

    Jiùsuàn tíngdiàn le, yǒu le chǔnéng diànchí, yīyuàn zhàoyàng néng zhèngcháng yùnzhuǎn.

    Dù mất điện, có pin lưu trữ thì bệnh viện vẫn hoạt động bình thường.

  • 补助取消以后,屋顶光伏照样很受欢迎。

    Bǔzhù qǔxiāo yǐhòu, wūdǐng guāngfú zhàoyàng hěn shòu huānyíng.

    Sau khi bỏ trợ cấp, điện mặt trời áp mái vẫn được ưa chuộng như thường.

  • 没有冷气,老一辈人照样过了几十个夏天。

    Méiyǒu lěngqì, lǎo yī bèi rén zhàoyàng guò le jǐshí gè xiàtiān.

    Không có máy lạnh, thế hệ trước vẫn sống qua mấy chục mùa hè như thường.

So với tiếng Việt

Người Việt hay dùng 还是 cho mọi chữ “vẫn”. 照样 mạnh hơn: “vẫn y như cũ, chẳng hề hấn gì”, và chỉ hợp khi vế trước có trở ngại / thay đổi. Câu không có trở ngại thì dùng 仍然 / 还是: “他仍然住在河内” chứ không nói “他照样住在河内”.

便 – thì, liền (bản văn viết của 就)

Điều kiện / thời gian + (chủ ngữ) + 便 + V ; 一…便… ; 只要…便…

便 có nghĩa và cách dùng gần như 就 (thì, liền, ngay), nhưng mang sắc thái văn viết. Hay gặp sau điều kiện (只要…便…), sau mốc thời gian (不久便…), trong cặp 一…便… (vừa… liền…). Đọc báo cáo, bài nghị luận, gặp 便 hãy hiểu là 就.

  • 只要有阳光,光伏板便能发电。

    Zhǐyào yǒu yángguāng, guāngfúbǎn biàn néng fādiàn.

    Chỉ cần có nắng, tấm pin mặt trời liền phát điện được.

  • 太阳一下山,用电需求便开始上升。

    Tàiyáng yī xià shān, yòngdiàn xūqiú biàn kāishǐ shàngshēng.

    Mặt trời vừa lặn, nhu cầu dùng điện liền bắt đầu tăng.

  • 政策出台不久,便有大批企业进入这个市场。

    Zhèngcè chūtái bùjiǔ, biàn yǒu dàpī qǐyè jìnrù zhège shìchǎng.

    Chính sách ban hành chưa bao lâu đã có hàng loạt doanh nghiệp vào thị trường này.

So với tiếng Việt

便 đứng trước động từ, sau chủ ngữ (giống 就), không đứng đầu câu: sai “便他来了”. 便 không thay được 就 ở nghĩa nhấn mạnh “chính là” trong khẩu ngữ (这就是我家 – không nói 这便是我家 khi nói chuyện thường ngày; 便是 chỉ dùng trong văn viết). Đừng nhầm với 便 pián trong 便宜.

4

Hội thoại

Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.

Kỹ sư Hùng của một công ty năng lượng ở Ninh Thuận dẫn ông Đường, đại diện quỹ đầu tư Trung Quốc, đi thăm nhà máy điện mặt trời.

  1. 唐先生

    雄工程师,这片太阳能电站真壮观!一共多大规模?

    Xióng gōngchéngshī, zhè piàn tàiyángnéng diànzhàn zhēn zhuàngguān! Yīgòng duō dà guīmó?Kỹ sư Hùng, khu điện mặt trời này hoành tráng thật! Tổng quy mô bao nhiêu?
  2. 雄

    装机容量是两百兆瓦,每年发电量大约三亿度,可以减少二十万吨左右的碳排放。

    Zhuāngjī róngliàng shì liǎngbǎi zhàowǎ, měi nián fādiànliàng dàyuē sān yì dù, kěyǐ jiǎnshǎo èrshí wàn dūn zuǒyòu de tàn páifàng.Công suất lắp đặt 200 MW, mỗi năm phát khoảng 300 triệu kWh, giảm được chừng 200 nghìn tấn phát thải carbon.
  3. 唐先生

    宁顺阳光充足,确实是越南发展太阳能最好的地方之一。

    Níngshùn yángguāng chōngzú, quèshí shì Yuènán fāzhǎn tàiyángnéng zuì hǎo de dìfang zhī yī.Ninh Thuận nắng nhiều, đúng là một trong những nơi tốt nhất ở Việt Nam để phát triển điện mặt trời.
  4. 雄

    是的。不过前几年电网建设跟不上,中午发电最多的时候,我们要么减少发电,要么只能浪费。

    Shì de. Bùguò qián jǐ nián diànwǎng jiànshè gēn bù shàng, zhōngwǔ fādiàn zuì duō de shíhou, wǒmen yàome jiǎnshǎo fādiàn, yàome zhǐ néng làngfèi.Vâng. Nhưng mấy năm trước lưới điện không theo kịp, buổi trưa lúc phát nhiều nhất, chúng tôi hoặc phải giảm phát, hoặc đành lãng phí.
  5. 唐先生

    太阳能便宜是便宜,可太阳一下山便发不了电。你们有储能设备吗?

    Tàiyángnéng piányi shì piányi, kě tàiyáng yī xià shān biàn fā bù liǎo diàn. Nǐmen yǒu chǔnéng shèbèi ma?Điện mặt trời rẻ thì có rẻ, nhưng mặt trời vừa lặn là không phát được điện. Bên anh có thiết bị lưu trữ không?
  6. 雄

    正在建。有了电池,晚上没有阳光,我们照样能向电网供电。

    Zhèngzài jiàn. Yǒu le diànchí, wǎnshang méiyǒu yángguāng, wǒmen zhàoyàng néng xiàng diànwǎng gōngdiàn.Đang xây ạ. Có pin rồi thì buổi tối không có nắng, chúng tôi vẫn cấp điện lên lưới như thường.
  7. 唐先生

    储能投资不小,多久能收回成本?

    Chǔnéng tóuzī bù xiǎo, duō jiǔ néng shōuhuí chéngběn?Đầu tư lưu trữ không nhỏ, bao lâu thì hoàn vốn?
  8. 雄

    按现在的电价算,大约七年。如果政府再给一些补助,会更快。

    Àn xiànzài de diànjià suàn, dàyuē qī nián. Rúguǒ zhèngfǔ zài gěi yīxiē bǔzhù, huì gèng kuài.Tính theo giá điện hiện nay thì khoảng bảy năm. Nếu nhà nước hỗ trợ thêm thì sẽ nhanh hơn.
  9. 唐先生

    我们基金也在关注东南亚的海上风电,从长远来看,你们有兴趣合作吗?

    Wǒmen jījīn yě zài guānzhù Dōngnányà de hǎishàng fēngdiàn, cóng chángyuǎn lái kàn, nǐmen yǒu xìngqù hézuò ma?Quỹ chúng tôi cũng đang để ý điện gió ngoài khơi Đông Nam Á, về lâu dài, bên anh có muốn hợp tác không?
  10. 雄

    当然有!越南提出2050年实现碳中和,发展清洁电力刻不容缓。

    Dāngrán yǒu! Yuènán tíchū èr líng wǔ líng nián shíxiàn tànzhōnghé, fāzhǎn qīngjié diànlì kèbùrónghuǎn.Tất nhiên có! Việt Nam đặt mục tiêu trung hòa carbon năm 2050, phát triển điện sạch là việc không thể chậm trễ.
  11. 唐先生

    好,回去以后我让团队准备一份详细的方案。

    Hǎo, huíqu yǐhòu wǒ ràng tuánduì zhǔnbèi yī fèn xiángxì de fāng'àn.Được, về rồi tôi sẽ bảo nhóm chuẩn bị một phương án chi tiết.

Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.

5

Bài đọc

能源转型:没有一步到位的答案

Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.

Câu hỏi đọc hiểu

  1. 1.Theo bài, vì sao năng lượng tái tạo chưa thể thay thế hoàn toàn năng lượng truyền thống?

  2. 2.Vấn đề Việt Nam gặp phải khi phát triển điện mặt trời quá nhanh là gì?

  3. 3.Theo tác giả, cách giảm phát thải rẻ nhất thường là gì?

Đã làm 0/3 câu

6

Luyện tập

Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.

  1. 1.“碳中和” nghĩa là gì?

  2. 2.Chọn từ điền vào chỗ trống: “只要天气晴朗,屋顶的光伏板______能满足全家的用电。”

  3. 3.Câu nào dùng 照样 đúng?

  4. 4.Nghe và chọn nghĩa đúng

    Nghe trước, chữ hiện sau khi trả lời.
  5. 5.Thành ngữ nào có nghĩa “không thể chậm trễ một khắc”?

  6. 6.Chọn cách viết đúng của “xiāohào” (tiêu hao):

Đã làm 0/6 câu

7

Nói và viết

Nhiệm vụ nóiThuyết trình 2 phút “Gia đình tôi có nên lắp điện mặt trời áp mái?”: nêu số liệu (百分点, 总量), ưu nhược điểm, hai phương án (要么…要么…), điều gì vẫn không đổi dù có trở ngại (照样) và kết luận.

Viết ngắn, AI chữa bài

HSK 6 · 250–500 chữ

Bài 10: Năng lượng tái tạo

Viết 250 chữ báo cáo ngắn về tình hình năng lượng tái tạo ở Việt Nam, có ít nhất 2 số liệu, dùng 便, 照样, 要么…要么…, các từ 电力, 消耗, 长远 và một thành ngữ.

0 chữ · nên viết 250–500

AI chữa bài như giáo viên

  • Ước lượng trình độ bài viết theo thang HSK và chấm trên 10.
  • Chỉ ra tối đa 6 lỗi quan trọng, giải thích bằng tiếng Việt, nhất là lỗi dịch từng chữ từ tiếng Việt.
  • Viết lại cả bài cho tự nhiên, có loa đọc mẫu, kèm bính âm ở cấp thấp.
  • Gợi ý một việc cụ thể để luyện tiếp.

Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.