Dùng thử AI
Tiếng Trung中文Lộ trình HSK, giải thích bằng tiếng Việt

Triết học Khổng – Lão trong đời sống

儒道思想与现代生活

Sau bài này, bạn có thể giải thích một số tư tưởng cơ bản của Nho gia và Đạo gia (nhân, trung dung, vô vi) và liên hệ với cách sống, làm việc hiện đại.

1

24 từ vựng

Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.

  • 哲学

    zhéxué

    HVtriết họcPhồn thể 哲學

    triết họcdanh từ

    中国古代哲学很重视人与自然的关系。

    Zhōngguó gǔdài zhéxué hěn zhòngshì rén yǔ zìrán de guānxi.Triết học cổ đại Trung Hoa rất coi trọng quan hệ giữa con người và tự nhiên.
  • 智慧

    zhìhuì

    HVtrí tuệ

    trí tuệ, sự sáng suốtdanh từ

    《论语》里有很多生活的智慧。

    “Lúnyǔ” lǐ yǒu hěn duō shēnghuó de zhìhuì.Trong “Luận ngữ” có nhiều trí tuệ về cuộc sống.
  • 中庸

    zhōngyōng

    HVtrung dung

    trung dung, không thái quádanh từ

    中庸不是没有原则,而是做事恰到好处。

    Zhōngyōng bù shì méiyǒu yuánzé, ér shì zuòshì qiàdào-hǎochù.Trung dung không phải là không có nguyên tắc, mà là làm việc vừa đúng mức.
  • 孝道

    xiàodào

    HVhiếu đạo

    đạo hiếudanh từ

    越南人和中国人都很重视孝道。

    Yuènánrén hé Zhōngguórén dōu hěn zhòngshì xiàodào.Người Việt và người Trung Quốc đều rất coi trọng đạo hiếu.
  • 谦虚

    qiānxū

    HVkhiêm hưPhồn thể 謙虛

    khiêm tốn, khiêm nhườngtính từ

    真正有学问的人往往很谦虚。

    Zhēnzhèng yǒu xuéwen de rén wǎngwǎng hěn qiānxū.Người thật sự có học vấn thường rất khiêm tốn.
  • 骄傲

    jiāo'ào

    HVkiêu ngạoPhồn thể 驕傲

    kiêu ngạo; tự hàotính từ

    取得一点成绩就骄傲,是走不远的。

    Qǔdé yīdiǎn chéngjì jiù jiāo'ào, shì zǒu bù yuǎn de.Mới có chút thành tích đã kiêu ngạo thì không đi xa được.
  • 宗教

    zōngjiào

    HVtông giáo

    tôn giáodanh từ

    儒家是一种思想,不完全是宗教。

    Rújiā shì yī zhǒng sīxiǎng, bù wánquán shì zōngjiào.Nho gia là một hệ tư tưởng, không hẳn là tôn giáo.
  • 道教

    Dàojiào

    HVđạo giáo

    Đạo giáo (tôn giáo)danh từ

    道教和道家有关系,但不是一回事。

    Dàojiào hé dàojiā yǒu guānxi, dàn bù shì yī huí shì.Đạo giáo và Đạo gia có liên quan nhưng không phải là một.
  • 信仰

    xìnyǎng

    HVtín ngưỡng

    tín ngưỡng, niềm tindanh từ

    每个人都有选择自己信仰的自由。

    Měi gè rén dōu yǒu xuǎnzé zìjǐ xìnyǎng de zìyóu.Mỗi người đều có quyền tự do chọn niềm tin của mình.
  • 平凡

    píngfán

    HVbình phàm

    bình thường, bình dịtính từ

    伟大往往藏在平凡的生活里。

    Wěidà wǎngwǎng cáng zài píngfán de shēnghuó lǐ.Điều vĩ đại thường ẩn trong cuộc sống bình dị.
  • 自在

    zìzai

    HVtự tại

    thoải mái, tự tạitính từ

    不追求名利,日子反而过得很自在。

    Bù zhuīqiú mínglì, rìzi fǎn'ér guò de hěn zìzai.Không chạy theo danh lợi, ngày tháng lại trôi qua rất thảnh thơi.
  • 天下

    tiānxià

    HVthiên hạ

    thiên hạ, khắp thế giandanh từ

    古人说:“修身、齐家、治国、平天下。”

    Gǔrén shuō: “Xiūshēn, qíjiā, zhìguó, píng tiānxià.”Người xưa nói: “Tu thân, tề gia, trị quốc, bình thiên hạ.”
  • 和谐

    héxié

    HVhòa hàiPhồn thể 和諧

    hài hòatính từ

    儒家追求人与人之间的和谐。

    Rújiā zhuīqiú rén yǔ rén zhījiān de héxié.Nho gia hướng tới sự hài hòa giữa người với người.
  • 富有

    fùyǒu

    HVphú hữu

    giàu có; giàu (tính chất gì)tính từ

    他不富有,却活得很快乐。

    Tā bù fùyǒu, què huó de hěn kuàilè.Ông ấy không giàu có nhưng sống rất vui.
  • 关爱

    guān'ài

    HVquan áiPhồn thể 關愛

    quan tâm yêu thươngđộng từ

    孝道不只是养活父母,更是关爱父母。

    Xiàodào bù zhǐ shì yǎnghuo fùmǔ, gèng shì guān'ài fùmǔ.Đạo hiếu không chỉ là nuôi cha mẹ, mà còn là quan tâm yêu thương cha mẹ.
  • 奉献

    fèngxiàn

    HVphụng hiếnPhồn thể 奉獻

    cống hiến, hiến dângđộng từ

    她把一生都奉献给了山区的孩子。

    Tā bǎ yīshēng dōu fèngxiàn gěi le shānqū de háizi.Bà đã cống hiến cả đời cho trẻ em vùng núi.
  • 忠心

    zhōngxīn

    HVtrung tâm

    lòng trung thànhdanh từ

    古代的大臣要对国家忠心。

    Gǔdài de dàchén yào duì guójiā zhōngxīn.Quan đại thần thời xưa phải một lòng trung thành với đất nước.
  • 亲属

    qīnshǔ

    HVthân thuộcPhồn thể 親屬

    người thân, họ hàngdanh từ

    春节时,越南人会去拜访各家亲属。

    Chūnjié shí, Yuènánrén huì qù bàifǎng gè jiā qīnshǔ.Dịp Tết, người Việt đi thăm họ hàng các nhà.
  • 祖父

    zǔfù

    HVtổ phụ

    ông nộidanh từ

    我的祖父常常给我讲孔子的故事。

    Wǒ de zǔfù chángcháng gěi wǒ jiǎng Kǒngzǐ de gùshi.Ông nội tôi hay kể cho tôi nghe chuyện về Khổng Tử.
  • 一贯

    yīguàn

    HVnhất quánPhồn thể 一貫

    trước sau như một, xưa nay vẫn thếtính từ

    诚实是他一贯的作风。

    Chéngshí shì tā yīguàn de zuòfēng.Trung thực là tác phong trước sau như một của anh ấy.
  • 如一

    rúyī

    HVnhư nhất

    như một, không thay đổitính từ

    孔子认为,君子应该言行如一。

    Kǒngzǐ rènwéi, jūnzǐ yīnggāi yánxíng rúyī.Khổng Tử cho rằng người quân tử nên lời nói và việc làm như một.
  • 顺其自然

    shùnqízìrán

    HVthuận kỳ tự nhiênPhồn thể 順其自然

    thuận theo tự nhiên, để mọi việc diễn ra tự nhiêncụm từ

    尽力以后,结果就顺其自然吧。

    Jìnlì yǐhòu, jiéguǒ jiù shùnqízìrán ba.Đã cố hết sức rồi thì kết quả cứ thuận theo tự nhiên.
  • 上善若水

    shàngshàn-ruòshuǐ

    HVthượng thiện nhược thủy

    điều thiện cao nhất giống như nước (Lão Tử)cụm từ

    “上善若水”告诉我们,柔软也是一种力量。

    “Shàngshàn-ruòshuǐ” gàosu wǒmen, róuruǎn yě shì yī zhǒng lìliang.“Thượng thiện nhược thủy” cho ta biết mềm mại cũng là một sức mạnh.
  • 温故知新

    wēngù-zhīxīn

    HVôn cố tri tân

    ôn cũ biết mớicụm từ

    学习要温故知新,经常复习。

    Xuéxí yào wēngù-zhīxīn, jīngcháng fùxí.Học phải ôn cũ biết mới, thường xuyên ôn tập.
2

Chữ Hán trọng tâm

Nhớ chữ qua âm Hán Việt và bộ thủ; bấm “Xem nét và tự viết” để luyện viết có sửa nét.

3

Ngữ pháp

Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.

并非…而是… – không phải là… mà là…

Chủ ngữ + 并非 + A,而是 + B

并非 = 并不是, phủ định dứt khoát một cách hiểu (A), rồi 而是 đưa ra cách hiểu đúng (B). Đây là khung lập luận “bác bỏ – khẳng định” rất hay gặp trong bài nghị luận, giải thích khái niệm. 并非 mang sắc thái văn viết; khi nói chuyện dùng 不是…而是….

  • “无为”并非什么都不做,而是不违背自然规律。

    “Wúwéi” bìngfēi shénme dōu bù zuò, ér shì bù wéibèi zìrán guīlǜ.

    “Vô vi” không phải là không làm gì cả, mà là không trái quy luật tự nhiên.

  • 中庸并非没有原则,而是做事恰到好处。

    Zhōngyōng bìngfēi méiyǒu yuánzé, ér shì zuòshì qiàdào-hǎochù.

    Trung dung không phải là không có nguyên tắc, mà là làm việc vừa đúng mức.

  • 真正的孝道并非只是给父母钱,而是常常关爱他们。

    Zhēnzhèng de xiàodào bìngfēi zhǐshì gěi fùmǔ qián, ér shì chángcháng guān'ài tāmen.

    Đạo hiếu thật sự không chỉ là đưa tiền cho cha mẹ, mà là thường xuyên quan tâm họ.

So với tiếng Việt

Hán Việt “tịnh phi” ít dùng trong tiếng Việt nên nhiều người bỏ qua, nhưng 并非 cực kỳ phổ biến trên báo Trung Quốc. Lỗi thường gặp: dùng 但是 thay 而是 ở vế sau (“并非…,但是…” là sai). Nhớ cặp cố định: 并非 / 不是 … 而是 ….

看似…实则… – trông thì có vẻ… nhưng thực ra…

A + 看似 + vẻ bề ngoài,(实则 / 其实 / 却) + bản chất thật

看似 nêu ấn tượng bề ngoài (“trông như, tưởng như”), vế sau dùng 实则 (văn viết), 其实 hoặc 却 để vạch ra bản chất thật, thường trái ngược. Cấu trúc này giúp bài viết có chiều sâu: đi từ hiện tượng tới bản chất.

  • 水看似柔弱,实则能穿透坚硬的石头。

    Shuǐ kànsì róuruò, shízé néng chuāntòu jiānyìng de shítou.

    Nước trông có vẻ mềm yếu, thực ra xuyên được cả đá cứng.

  • 这个问题看似简单,其实很难回答。

    Zhège wèntí kànsì jiǎndān, qíshí hěn nán huídá.

    Câu hỏi này trông thì đơn giản, thực ra rất khó trả lời.

  • 他的生活看似平凡,却过得非常自在。

    Tā de shēnghuó kànsì píngfán, què guò de fēicháng zìzai.

    Cuộc sống của ông ấy trông bình thường, nhưng lại rất thảnh thơi.

So với tiếng Việt

看似 khác 好像 / 似乎: 好像 chỉ là phỏng đoán (“hình như”), còn 看似 báo trước rằng vế sau sẽ “lật lại” ấn tượng đó. Vì vậy câu có 看似 gần như luôn có vế chuyển 实则 / 其实 / 却 / 但. Đừng viết “看似…,所以…”.

算是 – có thể coi là, cũng xem như là

Chủ ngữ + 算是 + đánh giá / danh từ ; (总) 算是 + V 了 (cuối cùng cũng…)

算是 đưa ra một đánh giá dè dặt, không tuyệt đối: “cũng có thể coi là…, tạm xem như…”. Người nói thừa nhận nhưng giữ khoảng cách khiêm tốn. Dạng 总算是 / 算是…了 còn mang nghĩa “cuối cùng thì cũng…” sau một quá trình vất vả.

  • 读了半年《论语》,我算是入门了。

    Dú le bàn nián “Lúnyǔ”, wǒ suànshì rùmén le.

    Đọc “Luận ngữ” nửa năm, tôi cũng coi như đã nhập môn.

  • 他算是我们班最谦虚的学生。

    Tā suànshì wǒmen bān zuì qiānxū de xuésheng.

    Cậu ấy có thể coi là học sinh khiêm tốn nhất lớp chúng tôi.

  • 经过几次讨论,大家总算是达成了一致。

    Jīngguò jǐ cì tǎolùn, dàjiā zǒng suànshì dáchéng le yīzhì.

    Qua mấy lần thảo luận, mọi người cuối cùng cũng thống nhất được.

So với tiếng Việt

算是 nhẹ hơn 是 rất nhiều: “他是专家” là khẳng định, “他算是专家” là “cũng tạm coi là chuyên gia”. Khi tự nói về mình, dùng 算是 nghe khiêm tốn, hợp văn hóa Trung Quốc (我算是了解一点儿). Đừng nhầm với 算了 (thôi bỏ đi).

4

Hội thoại

Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.

Sau buổi học triết học Trung Hoa, Nam (sinh viên Việt Nam ở Đại học Sơn Đông) trò chuyện với giáo sư Khổng.

  1. 南

    孔教授,我一直觉得儒家讲规矩,道家讲自由,两者好像是矛盾的。

    Kǒng jiàoshòu, wǒ yīzhí juéde rújiā jiǎng guīju, dàojiā jiǎng zìyóu, liǎng zhě hǎoxiàng shì máodùn de.Thưa giáo sư Khổng, em vẫn nghĩ Nho gia đề cao khuôn phép, Đạo gia đề cao tự do, hai bên dường như mâu thuẫn.
  2. 孔教授

    看似矛盾,其实是互补的。中国人常说“入世用儒,出世用道”。

    Kànsì máodùn, qíshí shì hùbǔ de. Zhōngguórén cháng shuō “rùshì yòng rú, chūshì yòng dào”.Trông thì mâu thuẫn, thực ra bổ sung cho nhau. Người Trung Quốc hay nói “nhập thế dùng Nho, xuất thế dùng Đạo”.
  3. 南

    什么意思呢?

    Shénme yìsi ne?Nghĩa là sao ạ?
  4. 孔教授

    工作的时候,要有责任心,对家人要关爱、对国家要奉献;遇到挫折的时候,就要学会不追求名利,顺其自然,活得自在一些。

    Gōngzuò de shíhou, yào yǒu zérènxīn, duì jiārén yào guān'ài, duì guójiā yào fèngxiàn; yùdào cuòzhé de shíhou, jiù yào xuéhuì bù zhuīqiú mínglì, shùnqízìrán, huó de zìzai yīxiē.Khi làm việc thì phải có trách nhiệm, với gia đình phải quan tâm yêu thương, với đất nước phải cống hiến; khi gặp trắc trở thì học cách không chạy theo danh lợi, thuận theo tự nhiên, sống thảnh thơi hơn.
  5. 南

    可是“无为”听起来有点消极,现在竞争这么激烈,什么都不做怎么行?

    Kěshì “wúwéi” tīng qǐlai yǒudiǎn xiāojí, xiànzài jìngzhēng zhème jīliè, shénme dōu bù zuò zěnme xíng?Nhưng “vô vi” nghe hơi tiêu cực, giờ cạnh tranh gay gắt thế, không làm gì sao được ạ?
  6. 孔教授

    “无为”并非不做,而是不违背规律、不勉强。好的管理者不会事事都管,而是让团队自己发挥。

    “Wúwéi” bìngfēi bù zuò, ér shì bù wéibèi guīlǜ, bù miǎnqiǎng. Hǎo de guǎnlǐzhě bù huì shìshì dōu guǎn, ér shì ràng tuánduì zìjǐ fāhuī.“Vô vi” không phải là không làm, mà là không trái quy luật, không gượng ép. Nhà quản lý giỏi không việc gì cũng quản, mà để đội nhóm tự phát huy.
  7. 南

    原来如此!那儒家的“中庸”是不是就是“和稀泥”?

    Yuánlái rúcǐ! Nà rújiā de “zhōngyōng” shì bù shì jiù shì “huò xīní”?Ra là vậy! Thế “trung dung” của Nho gia có phải là “ba phải” không ạ?
  8. 孔教授

    这是最常见的误解。中庸是做事恰到好处,不走极端,追求和谐,但一贯坚持原则。

    Zhè shì zuì chángjiàn de wùjiě. Zhōngyōng shì zuòshì qiàdào-hǎochù, bù zǒu jíduān, zhuīqiú héxié, dàn yīguàn jiānchí yuánzé.Đó là hiểu lầm phổ biến nhất. Trung dung là làm việc vừa đúng mức, không đi tới cực đoan, hướng tới hài hòa nhưng trước sau vẫn giữ nguyên tắc.
  9. 南

    两千多年前的智慧,今天还这么有用,真了不起。

    Liǎngqiān duō nián qián de zhìhuì, jīntiān hái zhème yǒuyòng, zhēn liǎobuqǐ.Trí tuệ từ hơn hai nghìn năm trước mà hôm nay vẫn hữu ích thế, thật đáng nể.
  10. 孔教授

    这就是温故知新嘛。你读了一个学期,也算是入门了。古书不好读,慢慢来,要谦虚,也不要着急。

    Zhè jiù shì wēngù-zhīxīn ma. Nǐ dú le yī gè xuéqī, yě suànshì rùmén le. Gǔshū bù hǎo dú, mànmàn lái, yào qiānxū, yě bù yào zháojí.Đó chính là ôn cũ biết mới. Em đọc một học kỳ rồi, cũng coi như đã nhập môn. Sách cổ khó đọc, cứ từ từ, phải khiêm tốn nhưng cũng đừng sốt ruột.
  11. 南

    谢谢教授!我打算先读《论语》的越南语译本,再对照原文。

    Xièxie jiàoshòu! Wǒ dǎsuàn xiān dú “Lúnyǔ” de Yuènányǔ yìběn, zài duìzhào yuánwén.Cảm ơn giáo sư! Em định đọc bản dịch tiếng Việt của “Luận ngữ” trước, rồi đối chiếu nguyên văn.

Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.

5

Bài đọc

儒与道:一刚一柔的人生智慧

Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.

Câu hỏi đọc hiểu

  1. 1.Theo bài, “vô vi” của Đạo gia nên hiểu thế nào?

  2. 2.Hình ảnh “nước” trong câu “上善若水” nói lên điều gì?

  3. 3.Theo tác giả, quan hệ giữa hai tư tưởng Nho và Đạo trong đời sống hiện đại là gì?

Đã làm 0/3 câu

6

Luyện tập

Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.

  1. 1.“言行如一” nghĩa là gì?

  2. 2.Chọn từ điền vào chỗ trống: “这道题______简单,实则考的是逻辑思维。”

  3. 3.Câu nào dùng 并非…而是… đúng?

  4. 4.Nghe và chọn nghĩa đúng

    Nghe trước, chữ hiện sau khi trả lời.
  5. 5.Câu “上善若水” xuất phát từ ai?

  6. 6.Chọn cách viết đúng của “zhìhuì” (trí tuệ):

Đã làm 0/6 câu

7

Nói và viết

Nhiệm vụ nóiKể 2 phút về một câu nói của Khổng Tử hoặc Lão Tử mà bạn thích: giải thích ý nghĩa (并非…而是…), liên hệ một tình huống thực tế (看似…实则…), và tự đánh giá mức hiểu của mình bằng 算是.

Viết ngắn, AI chữa bài

HSK 6 · 250–500 chữ

Bài 11: Triết học Khổng – Lão trong đời sống

Viết 250 chữ: “Trung dung có còn phù hợp trong xã hội cạnh tranh hôm nay?”, dùng 并非…而是…, 看似…实则…, các từ 和谐, 智慧, 一贯 và một thành ngữ của bài.

0 chữ · nên viết 250–500

AI chữa bài như giáo viên

  • Ước lượng trình độ bài viết theo thang HSK và chấm trên 10.
  • Chỉ ra tối đa 6 lỗi quan trọng, giải thích bằng tiếng Việt, nhất là lỗi dịch từng chữ từ tiếng Việt.
  • Viết lại cả bài cho tự nhiên, có loa đọc mẫu, kèm bính âm ở cấp thấp.
  • Gợi ý một việc cụ thể để luyện tiếp.

Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.