策略
cèlüè
HVsách lược
谈判之前,我们要先定好策略。
Chưa thấy gì khớp. Xem tất cả tính năng
演讲与商务谈判
Sau bài này, bạn có thể chuẩn bị và trình bày một bài thuyết trình có cấu trúc rõ ràng, đồng thời tham gia đàm phán thương mại: nêu điều kiện, nhượng bộ, phá thế bế tắc và chốt thỏa thuận.
Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.
策略
cèlüè
HVsách lược
谈判之前,我们要先定好策略。
让步
ràngbù
HVnhượng bộPhồn thể 讓步
双方都做出了一些让步,才达成协议。
双赢
shuāngyíng
HVsong doanhPhồn thể 雙贏
好的合作一定是双赢的。
协调
xiétiáo
HVhiệp điềuPhồn thể 協調
这件事需要几个部门一起协调。
会见
huìjiàn
HVhội kiếnPhồn thể 會見
总经理下午会见了来自上海的客户。
座谈会
zuòtánhuì
HVtọa đàm hộiPhồn thể 座談會
明天的座谈会有五位专家发言。
嘉宾
jiābīn
HVgia tânPhồn thể 嘉賓
欢迎各位嘉宾参加今天的活动。
诸位
zhūwèi
HVchư vịPhồn thể 諸位
诸位,下面我简单介绍一下我们的方案。
掌声
zhǎngshēng
HVchưởng thanhPhồn thể 掌聲
她的演讲结束后,台下响起了热烈的掌声。
开头
kāitóu
HVkhai đầuPhồn thể 開頭
演讲的开头最重要,一分钟内要抓住听众。
稿子
gǎozi
HVcảo tử
上台前,他把稿子背得滚瓜烂熟。
简介
jiǎnjiè
HVgiản giớiPhồn thể 簡介
请先看一下我们公司的简介。
解说
jiěshuō
HVgiải thuyếtPhồn thể 解說
工程师一边操作,一边给客户解说。
定价
dìngjià
HVđịnh giáPhồn thể 定價
新产品怎么定价,我们还要再讨论。
议题
yìtí
HVnghị đềPhồn thể 議題
今天会议有三个议题。
层面
céngmiàn
HVtầng diệnPhồn thể 層面
这个问题要从技术和管理两个层面来分析。
强势
qiángshì
HVcường thếPhồn thể 強勢
对方态度很强势,一点儿也不肯让步。
恰当
qiàdàng
HVkháp đángPhồn thể 恰當
在恰当的时候让步,反而能赢得信任。
巧妙
qiǎomiào
HVxảo diệu
她巧妙地把话题转到了产品质量上。
打动
dǎdòng
HVđả độngPhồn thể 打動
真实的故事最能打动听众。
打断
dǎduàn
HVđả đoạnPhồn thể 打斷
对方说话的时候,最好不要打断。
抱歉
bàoqiàn
HVbão khiểm
很抱歉,这个价格我们实在无法接受。
互动
hùdòng
HVhỗ độngPhồn thể 互動
演讲时多和听众互动,气氛会更好。
简明扼要
jiǎnmíng-èyào
HVgiản minh ách yếuPhồn thể 簡明扼要
汇报工作要简明扼要。
知己知彼
zhījǐ-zhībǐ
HVtri kỷ tri bỉ
谈判前要知己知彼,充分了解对方。
Nhớ chữ qua âm Hán Việt và bộ thủ; bấm “Xem nét và tự viết” để luyện viết có sửa nét.
cè
thẻ tre; mưu kế
12 nét
Thành phần: ⺮ (trúc) + 朿 (thứ)
Mẹo nhớ: Thẻ tre (⺮) xưa dùng để viết kế sách — 策略 = sách lược, 政策 = chính sách.
jiā
tốt đẹp; khen
14 nét
Thành phần: 壴 (trống) + 加 (gia – thêm)
Mẹo nhớ: Đánh trống (壴) chào đón, thêm (加) niềm vui — điều tốt đẹp; 嘉宾 = khách quý.
gǎo
bản thảo; rơm rạ
15 nét
Thành phần: 禾 (hòa – lúa) + 高 (cao)
Mẹo nhớ: Thân lúa (禾) cao (高) phơi khô là rơm — xưa viết nháp trên giấy rơm, nên 稿子 là bản thảo.
qiàn
áy náy; mất mùa
14 nét
Thành phần: 兼 (kiêm) + 欠 (khiếm – thiếu)
Mẹo nhớ: Thấy mình còn thiếu (欠) với người — áy náy; 抱歉 = xin lỗi, 道歉 = nói lời xin lỗi.
è
nắm chặt, chẹn
7 nét
Thành phần: 扌 (thủ) + 厄 (ách)
Mẹo nhớ: Tay (扌) chẹn đúng chỗ hiểm — nắm chắc trọng tâm; 简明扼要.
yíng
thắng; có lãi
17 nét
Thành phần: 亡 + 口 + 月 + 贝 + 凡
Mẹo nhớ: Chữ gồm 亡 (vong), 口 (khẩu), 月 (nguyệt), 贝 (bối – tiền), 凡 (phàm): có cả tiền bạc (贝) lẫn thời gian (月) mới thắng; 双赢.
Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.
Chủ ngữ + 好不容易 / 好容易 + (才) + V + 了 …
好不容易 và 好容易 đều có nghĩa là “rất không dễ dàng, mãi mới…”, nhấn mạnh kết quả đạt được sau nhiều công sức. Thường đi với 才 phía sau và kết quả đã xảy ra. Đặc biệt: ở vị trí trạng ngữ này, 好容易 cũng mang nghĩa “không dễ” (ngược với mặt chữ) — một ngoại lệ hay bị đề thi khai thác.
谈了三轮,双方好不容易才达成共识。
Tán le sān lún, shuāngfāng hǎobù róngyì cái dáchéng gòngshí.
Đàm phán ba vòng, hai bên mãi mới đạt được đồng thuận.
我好容易才把稿子背熟,结果一上台全忘了。
Wǒ hǎo róngyì cái bǎ gǎozi bèishú, jiéguǒ yī shàngtái quán wàng le.
Tôi vất vả lắm mới thuộc được bản thảo, vậy mà vừa lên sân khấu là quên sạch.
好不容易约到对方老板,你可别迟到。
Hǎobù róngyì yuē dào duìfāng lǎobǎn, nǐ kě bié chídào.
Khó khăn lắm mới hẹn được sếp bên kia, anh đừng có đến muộn đấy.
So với tiếng Việt
Người Việt dễ hiểu 好容易 là “rất dễ” theo mặt chữ. Khi đứng trước động từ + 才 thì cả 好容易 lẫn 好不容易 đều là “mãi mới”. Chỉ khi làm vị ngữ thì mới khác: “这件事好容易” = rất dễ, “这件事好不容易” = rất khó. Để an toàn, khi tự nói hãy dùng 好不容易.
Chủ ngữ + 不惜 + cái giá (代价 / 一切 / 重金 / V…) + 来 / 也要 + mục đích
不惜 cho thấy chủ thể sẵn sàng chịu một cái giá lớn (tiền bạc, thời gian, thậm chí hy sinh) để đạt mục đích. Có thể mang sắc thái quyết tâm (tích cực) hoặc phê phán (bất chấp). Thường gặp: 不惜一切代价, 不惜重金, 不惜血本.
为了拿下这个客户,对手不惜大幅降价。
Wèile náxià zhège kèhù, duìshǒu bùxī dàfú jiàngjià.
Để giành khách hàng này, đối thủ không tiếc giảm giá mạnh.
公司不惜重金聘请了一位谈判专家。
Gōngsī bùxī zhòngjīn pìnqǐng le yī wèi tánpàn zhuānjiā.
Công ty không tiếc tiền mời một chuyên gia đàm phán.
有些人为了赚钱不惜违反法律。
Yǒuxiē rén wèile zhuànqián bùxī wéifǎn fǎlǜ.
Có những người vì tiền mà bất chấp vi phạm pháp luật.
So với tiếng Việt
Sau 不惜 là cái giá phải trả, không phải mục đích. Sai: “不惜成功” (thành công không phải cái giá). Đúng: “不惜一切代价,也要成功”.
(Chủ ngữ) + 姑且 + V (tạm chấp nhận, tạm làm)
姑且 diễn tả việc tạm chấp nhận một phương án trong lúc chưa có cách tốt hơn, hoặc tạm gác một vấn đề sang bên. Hay gặp trong đàm phán, thảo luận: 姑且不谈…, 姑且按…算, 姑且试一试.
价格问题我们姑且放一放,先谈交货时间。
Jiàgé wèntí wǒmen gūqiě fàng yi fàng, xiān tán jiāohuò shíjiān.
Chuyện giá cả ta tạm gác lại, bàn thời gian giao hàng trước.
这个方案虽然不完美,姑且试一试吧。
Zhège fāng'àn suīrán bù wánměi, gūqiě shì yi shì ba.
Phương án này tuy chưa hoàn hảo, cứ tạm thử xem.
姑且不谈成本,单从时间上看,这个计划也不现实。
Gūqiě bù tán chéngběn, dān cóng shíjiān shàng kàn, zhège jìhuà yě bù xiànshí.
Tạm chưa nói chi phí, chỉ xét về thời gian thì kế hoạch này cũng không thực tế.
So với tiếng Việt
姑且 là “tạm” mang tính nhượng bộ, khác 暂时 (tạm thời – chỉ thời gian). “姑且不谈 A” = “tạm chưa bàn A”, rất hữu ích để chuyển hướng cuộc đàm phán khi bị kẹt.
综上所述,+ kết luận
综上所述 đặt đầu đoạn kết của bài viết, báo cáo, bài thuyết trình để tổng hợp các luận điểm đã trình bày và đưa ra kết luận. Phong cách trang trọng. Các cách nói tương tự: 总而言之, 总的来说 (khẩu ngữ hơn), 由此可见 (rút ra nhận định).
综上所述,这个项目在技术和经济上都是可行的。
Zōng shàng suǒ shù, zhège xiàngmù zài jìshù hé jīngjì shàng dōu shì kěxíng de.
Tóm lại những điều trên, dự án này khả thi cả về kỹ thuật lẫn kinh tế.
综上所述,我们建议分两个阶段推进合作。
Zōng shàng suǒ shù, wǒmen jiànyì fēn liǎng gè jiēduàn tuījìn hézuò.
Tổng hợp các ý trên, chúng tôi đề nghị đẩy mạnh hợp tác theo hai giai đoạn.
综上所述,提高效率的关键在于优化流程。
Zōng shàng suǒ shù, tígāo xiàolǜ de guānjiàn zàiyú yōuhuà liúchéng.
Tóm lại, then chốt để nâng hiệu suất nằm ở việc tối ưu quy trình.
So với tiếng Việt
Chỉ dùng 综上所述 khi phía trước đã có ít nhất hai luận điểm; dùng ở đầu bài là sai. Người Việt hay viết “总之综上所述” (thừa) — chỉ chọn một.
Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.
Chị Hằng, giám đốc xuất khẩu một công ty cà phê ở Đắk Lắk, đàm phán với ông Mã, giám đốc thu mua một chuỗi cà phê ở Thượng Hải, về hợp đồng cung ứng năm tới.
马总
阮总,你们的咖啡质量我们很认可,不过报价比去年高了百分之十五,这个我们很难接受。
Ruǎn zǒng, nǐmen de kāfēi zhìliàng wǒmen hěn rènkě, bùguò bàojià bǐ qùnián gāo le bǎi fēn zhī shíwǔ, zhège wǒmen hěn nán jiēshòu.Chị Nguyễn, chất lượng cà phê bên chị chúng tôi rất công nhận, nhưng báo giá cao hơn năm ngoái 15%, cái này chúng tôi khó chấp nhận.恒
马总,我理解您的顾虑。今年全球咖啡豆减产,原料价格上涨了将近三成,我们的定价已经尽量控制了。
Mǎ zǒng, wǒ lǐjiě nín de gùlǜ. Jīnnián quánqiú kāfēidòu jiǎnchǎn, yuánliào jiàgé shàngzhǎng le jiāngjìn sān chéng, wǒmen de dìngjià yǐjīng jǐnliàng kòngzhì le.Anh Mã, tôi hiểu băn khoăn của anh. Năm nay hạt cà phê toàn cầu giảm sản lượng, giá nguyên liệu tăng gần 30%, mức giá của chúng tôi đã cố gắng kiềm chế hết mức.马总
可是有一家巴西供应商愿意给我们更低的价格。
Kěshì yǒu yī jiā Bāxī gōngyìngshāng yuànyì gěi wǒmen gèng dī de jiàgé.Nhưng có một nhà cung cấp Brazil sẵn sàng cho chúng tôi giá thấp hơn.恒
低价固然有吸引力,但运输时间长了一倍。万一供货中断,门店的损失恐怕更大。
Dījià gùrán yǒu xīyǐnlì, dàn yùnshū shíjiān cháng le yī bèi. Wànyī gōnghuò zhōngduàn, méndiàn de sǔnshī kǒngpà gèng dà.Giá thấp đành là hấp dẫn, nhưng thời gian vận chuyển dài gấp đôi. Lỡ đứt nguồn hàng thì thiệt hại của các cửa hàng e còn lớn hơn.马总
这一点我们也考虑过。那价格问题姑且放一放,你们能保证每个月准时交货吗?
Zhè yī diǎn wǒmen yě kǎolǜ guò. Nà jiàgé wèntí gūqiě fàng yi fàng, nǐmen néng bǎozhèng měi gè yuè zhǔnshí jiāohuò ma?Điểm này chúng tôi cũng đã cân nhắc. Vậy chuyện giá tạm gác lại, bên chị bảo đảm giao đúng hạn hằng tháng được không?恒
完全可以。我们在海防有自己的仓库,并且愿意在合同里写明违约赔偿条款,让您放心。
Wánquán kěyǐ. Wǒmen zài Hǎifáng yǒu zìjǐ de cāngkù, bìngqiě yuànyì zài hétong li xiěmíng wéiyuē péicháng tiáokuǎn, ràng nín fàngxīn.Hoàn toàn được. Chúng tôi có kho riêng ở Hải Phòng, và sẵn sàng ghi rõ điều khoản bồi thường vi phạm trong hợp đồng để anh yên tâm.马总
这是个不错的条件。不过百分之十五还是太高了,抱歉,我们最多能接受百分之八。
Zhè shì gè bùcuò de tiáojiàn. Bùguò bǎi fēn zhī shíwǔ háishi tài gāo le, bàoqiàn, wǒmen zuìduō néng jiēshòu bǎi fēn zhī bā.Đó là một điều kiện không tệ. Nhưng 15% vẫn quá cao, xin lỗi, chúng tôi chấp nhận tối đa 8%.恒
我们不会为了拿订单不惜一切地降价,那样质量就保证不了。如果您签两年合同,我们可以降到百分之十。
Wǒmen bù huì wèile ná dìngdān bùxī yīqiè de jiàngjià, nàyàng zhìliàng jiù bǎozhèng bù liǎo. Rúguǒ nín qiān liǎng nián hétong, wǒmen kěyǐ jiàngdào bǎi fēn zhī shí.Chúng tôi sẽ không vì giành đơn hàng mà giảm giá bằng mọi giá, như thế không giữ được chất lượng. Nếu anh ký hợp đồng hai năm, chúng tôi có thể giảm xuống 10%.马总
两年……这样吧,百分之十,两年合同,但第二年的价格根据市场行情再商量。
Liǎng nián…… Zhèyàng ba, bǎi fēn zhī shí, liǎng nián hétong, dàn dì-èr nián de jiàgé gēnjù shìchǎng hángqíng zài shāngliang.Hai năm… Thế này nhé: 10%, hợp đồng hai năm, nhưng giá năm thứ hai sẽ bàn lại theo giá thị trường.恒
可以。我们谈了一上午,好不容易找到了这个方案,对双方都公平,是真正的双赢。
Kěyǐ. Wǒmen tán le yī shàngwǔ, hǎobù róngyì zhǎodào le zhège fāng'àn, duì shuāngfāng dōu gōngpíng, shì zhēnzhèng de shuāngyíng.Được. Chúng ta bàn cả buổi sáng, mãi mới tìm ra phương án này, công bằng với cả hai bên, đúng là đôi bên cùng có lợi.马总
好,我回去跟董事长汇报,下周给您答复。
Hǎo, wǒ huíqu gēn dǒngshìzhǎng huìbào, xiàzhōu gěi nín dáfù.Được, tôi về báo cáo chủ tịch, tuần sau trả lời chị.恒
谢谢马总!我今天就把会议纪要发给您,免得细节有出入。
Xièxie Mǎ zǒng! Wǒ jīntiān jiù bǎ huìyì jìyào fā gěi nín, miǎnde xìjié yǒu chūrù.Cảm ơn anh Mã! Hôm nay tôi sẽ gửi anh biên bản cuộc họp, kẻo chi tiết bị sai lệch.Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.
Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.
1.Theo bài, phần thân bài thuyết trình nên có khoảng bao nhiêu luận điểm?
2.Khi đàm phán bế tắc, tác giả khuyên làm gì?
3.Theo bài, sức thuyết phục đến từ đâu?
Đã làm 0/3 câu
Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.
1.“打断” trong câu “对方说话时不要打断” nghĩa là gì?
2.Chọn từ điền vào chỗ trống: “排了两个小时的队,我______才买到票。”
3.Câu nào dùng 不惜 đúng?
4.Nghe và chọn nghĩa đúng
5.Thành ngữ “知己知彼” nghĩa là gì?
6.Chọn cách viết đúng của “jiābīn” (khách quý):
Đã làm 0/6 câu
Nhiệm vụ nóiThuyết trình 3 phút giới thiệu sản phẩm hoặc dịch vụ của công ty bạn (hoặc một sản phẩm bạn yêu thích) cho đối tác Trung Quốc theo khung mở – thân – kết: mở đầu bằng 诸位 / 各位嘉宾, dùng 好不容易, 姑且 và kết bằng 综上所述.
HSK 6 · 250–500 chữ
Bài 12: Thuyết trình và đàm phán chuyên nghiệp
Viết một email 250–300 chữ gửi đối tác tóm tắt kết quả cuộc đàm phán (giá, thời hạn, điều kiện), dùng 好不容易, 不惜, 姑且, 综上所述 và các từ 议题, 定价, 抱歉.
AI chữa bài như giáo viên
Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.