自动化
zìdònghuà
HVtự động hóaPhồn thể 自動化
这条生产线已经实现了全面自动化。
Chưa thấy gì khớp. Xem tất cả tính năng
人工智能与就业
Sau bài này, bạn có thể bàn luận về tác động của trí tuệ nhân tạo tới việc làm, nêu cả cơ hội lẫn rủi ro và đưa ra nhận định có căn cứ.
Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.
自动化
zìdònghuà
HVtự động hóaPhồn thể 自動化
这条生产线已经实现了全面自动化。
岗位
gǎngwèi
HVcương vịPhồn thể 崗位
公司今年新增了二十个技术岗位。
白领
báilǐng
HVbạch lĩnhPhồn thể 白領
人工智能对白领工作的影响可能比对工厂更大。
蓝领
lánlǐng
HVlam lĩnhPhồn thể 藍領
技术好的蓝领工人现在也很难招。
求职
qiúzhí
HVcầu chứcPhồn thể 求職
越来越多的求职者用人工智能修改简历。
上班族
shàngbānzú
HVthượng ban tộc
很多上班族每天要花两个小时在路上。
办公
bàngōng
HVbiện côngPhồn thể 辦公
疫情以后,不少公司允许员工在家办公。
写字楼
xiězìlóu
HVtả tự lâuPhồn thể 寫字樓
这栋写字楼里有二十多家科技公司。
高科技
gāokējì
HVcao khoa kỹ
政府鼓励外资投资高科技产业。
研发
yánfā
HVnghiên phátPhồn thể 研發
这家公司每年把收入的百分之十用于研发。
升级
shēngjí
HVthăng cấpPhồn thể 升級
工厂正在升级生产设备。
潜力
qiánlì
HVtiềm lựcPhồn thể 潛力
越南的数字经济还有很大的发展潜力。
灵活
línghuó
HVlinh hoạtPhồn thể 靈活
现在很多年轻人喜欢时间灵活的工作。
职责
zhízé
HVchức tráchPhồn thể 職責
保护客户的数据是我们的职责。
担忧
dānyōu
HVđảm ưuPhồn thể 擔憂
不少家长担忧孩子过度依赖人工智能写作业。
新兴
xīnxīng
HVtân hưngPhồn thể 新興
数据标注是一个新兴职业。
革新
géxīn
HVcách tân
技术革新让生产效率提高了一倍。
应对
yìngduì
HVứng đốiPhồn thể 應對
企业要提前做好准备,应对技术带来的变化。
全新
quánxīn
HVtoàn tân
人工智能为教育带来了全新的可能。
打造
dǎzào
HVđả tạo
公司希望打造一支懂技术的团队。
眼看
yǎnkàn
HVnhãn khán
眼看就要年底了,项目还没完成。
总监
zǒngjiān
HVtổng giámPhồn thể 總監
她刚被提升为技术总监。
机械
jīxiè
HVcơ giớiPhồn thể 機械
这种工作很机械,每天都重复同样的动作。
前所未有
qiánsuǒwèiyǒu
HVtiền sở vị hữu
人工智能正以前所未有的速度发展。
与时俱进
yǔshí-jùjìn
HVdữ thời câu tiếnPhồn thể 與時俱進
教师也要与时俱进,学会使用新工具。
Nhớ chữ qua âm Hán Việt và bộ thủ; bấm “Xem nét và tự viết” để luyện viết có sửa nét.
gǎng
gò đồi; vị trí canh gác
7 nét
Thành phần: 山 (sơn) + 冈 (cương)
Mẹo nhớ: Lính đứng gác trên gò núi (山) — 岗位 là “chốt” làm việc của mỗi người.
lǐng
cổ áo; dẫn dắt; nhận
11 nét
Thành phần: 令 (lệnh) + 页 (hiệt – đầu)
Mẹo nhớ: Phần dưới cái đầu (页) là cổ áo; người ra lệnh (令) là người dẫn đầu. 白领 = cổ trắng, 蓝领 = cổ xanh.
zhí
chức vụ, công việc
11 nét
Thành phần: 耳 (nhĩ – tai) + 只 (chỉ)
Mẹo nhớ: Làm việc phải lắng tai (耳) nghe nhiệm vụ — 职责 là chức trách, 求职 là tìm việc.
yán
mài; nghiên cứu
9 nét
Thành phần: 石 (thạch – đá) + 开 (khai)
Mẹo nhớ: Mài đá (石) cho đến khi mở (开) ra được điều mới — 研发 là nghiên cứu và phát triển.
yōu
lo, buồn lo
7 nét
Thành phần: 忄 (tâm đứng) + 尤 (vưu)
Mẹo nhớ: Trong lòng (忄) cứ vướng một điều (尤) là lo; 担忧 = lo lắng, 忧虑 = lo âu.
gé
da thuộc; thay đổi
9 nét
Thành phần: Chữ tượng hình tấm da thú căng ra
Mẹo nhớ: Da sống thuộc thành da mềm là đã “đổi khác” — 革新 = cách tân, 改革 = cải cách.
Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.
基于 + căn cứ / dữ liệu / nguyên lý,… ; 是基于…的
基于 nêu nền tảng, căn cứ của một nhận định, quyết định hay sản phẩm. Có thể đứng đầu câu (基于以上原因,…) hoặc làm định ngữ (基于大数据的分析). Văn viết, rất phổ biến trong báo cáo, tài liệu kỹ thuật.
基于大数据的分析,我们调整了营销策略。
Jīyú dà shùjù de fēnxī, wǒmen tiáozhěng le yíngxiāo cèlüè.
Dựa trên phân tích dữ liệu lớn, chúng tôi đã điều chỉnh chiến lược tiếp thị.
这个系统是基于深度学习开发的。
Zhège xìtǒng shì jīyú shēndù xuéxí kāifā de.
Hệ thống này được phát triển dựa trên học sâu.
基于以上原因,我们不同意这个方案。
Jīyú yǐshàng yuányīn, wǒmen bù tóngyì zhège fāng'àn.
Vì những lý do trên, chúng tôi không đồng ý phương án này.
So với tiếng Việt
So với 鉴于 (bài 1): 鉴于 = “xét thấy” một tình hình để ra quyết định; 基于 = “dựa trên” một nền tảng, dữ liệu, nguyên lý. Không dùng 基于 trước người: không nói “基于老师的话” khi muốn nói “theo lời thầy” (dùng 根据 hoặc 按照).
Chủ ngữ + 势必 + (会/要) + V
势必 là phỏng đoán chắc chắn dựa trên xu thế, lô-gic của sự việc: “theo đà này thì nhất định sẽ…”. Vị ngữ thường là sự thay đổi hoặc hậu quả. Văn viết, dùng nhiều trong bình luận, dự báo.
人工智能势必会改变很多行业的工作方式。
Réngōng zhìnéng shìbì huì gǎibiàn hěn duō hángyè de gōngzuò fāngshì.
AI tất yếu sẽ thay đổi cách làm việc của nhiều ngành.
如果不加强监管,势必带来更大的风险。
Rúguǒ bù jiāqiáng jiānguǎn, shìbì dàilái gèng dà de fēngxiǎn.
Nếu không tăng cường quản lý, ắt sẽ gây ra rủi ro lớn hơn.
成本上升势必影响产品的竞争力。
Chéngběn shàngshēng shìbì yǐngxiǎng chǎnpǐn de jìngzhēnglì.
Chi phí tăng ắt sẽ ảnh hưởng tới sức cạnh tranh của sản phẩm.
So với tiếng Việt
Người Việt hay lẫn 势必 với 必须 vì cùng có “tất/phải”. 势必 là dự đoán (“chắc chắn sẽ xảy ra”), 必须 là yêu cầu (“bắt buộc phải làm”). Sai: “你势必早点来” → “你必须早点来”.
(Chủ ngữ) + 不至于 + V / Adj ; 至于吗?(khẩu ngữ)
不至于 phủ nhận việc sự việc đạt tới một mức độ (thường là mức tệ). Có thể đứng một mình làm câu trả lời: “不至于。” Dạng hỏi khẩu ngữ “至于吗?” nghĩa là “có cần đến mức đó không?”.
机器人再聪明,也不至于让所有人都失业。
Jīqìrén zài cōngming, yě bùzhìyú ràng suǒyǒu rén dōu shīyè.
Robot dù thông minh đến đâu cũng không đến mức khiến tất cả mọi người thất nghiệp.
他只是迟到了五分钟,不至于被开除吧?
Tā zhǐshì chídào le wǔ fēnzhōng, bùzhìyú bèi kāichú ba?
Anh ấy chỉ đến muộn năm phút, chắc không đến mức bị đuổi việc chứ?
只要提前准备,考试不至于太难。
Zhǐyào tíqián zhǔnbèi, kǎoshì bùzhìyú tài nán.
Chỉ cần chuẩn bị trước, kỳ thi sẽ không đến nỗi quá khó.
So với tiếng Việt
Rất giống “chưa đến nỗi” trong tiếng Việt. Đừng nhầm với 以至于 (đến nỗi – kết quả đã xảy ra, đã học ở HSK 5) và với 至于 đứng đầu câu nghĩa là “còn về…” (至于价格,我们再谈).
与其说 A,不如说 B
Dùng để điều chỉnh một nhận định: cách gọi A chưa chính xác, B mới đúng bản chất. Vế B là quan điểm người nói khẳng định. Cấu trúc rất “đắt” trong bài nghị luận vì thể hiện tư duy phản biện.
与其说人工智能抢走了工作,不如说它改变了工作的内容。
Yǔqí shuō réngōng zhìnéng qiǎngzǒu le gōngzuò, bùrú shuō tā gǎibiàn le gōngzuò de nèiróng.
Nói AI cướp mất việc làm, chi bằng nói nó thay đổi nội dung công việc.
与其说他是我的老师,不如说他是我的朋友。
Yǔqí shuō tā shì wǒ de lǎoshī, bùrú shuō tā shì wǒ de péngyou.
Nói ông ấy là thầy tôi, chẳng bằng nói ông ấy là bạn tôi.
这次失败与其说是运气不好,不如说是准备不足。
Zhè cì shībài yǔqí shuō shì yùnqi bù hǎo, bùrú shuō shì zhǔnbèi bùzú.
Thất bại lần này nói là do xui, chi bằng nói là do chuẩn bị chưa đủ.
So với tiếng Việt
Phân biệt với 与其 A,不如 B (thà làm B còn hơn làm A) — đó là lựa chọn hành động. 与其说…不如说… là đánh giá lại nhận định, phải có 说 ở cả hai vế.
Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.
Tại một hội thảo nhân sự ở TP.HCM, anh Tuấn (giám đốc nhân sự một công ty Việt) trò chuyện với tiến sĩ Lâm, chuyên gia AI người Trung Quốc.
俊
林博士,很多白领担忧人工智能会抢走他们的饭碗,您怎么看?
Lín bóshì, hěn duō báilǐng dānyōu réngōng zhìnéng huì qiǎngzǒu tāmen de fànwǎn, nín zěnme kàn?Thưa tiến sĩ Lâm, nhiều nhân viên văn phòng lo AI sẽ cướp mất nồi cơm của họ, ông nghĩ sao?林博士
我觉得与其说人工智能取代了人,不如说它取代了繁琐、机械的工作。
Wǒ juéde yǔqí shuō réngōng zhìnéng qǔdài le rén, bùrú shuō tā qǔdài le fánsuǒ, jīxiè de gōngzuò.Tôi cho rằng nói AI thay thế con người, chi bằng nói nó thay thế những việc rườm rà, máy móc.俊
可是我们客服部已经有三分之一的岗位交给了聊天机器人。
Kěshì wǒmen kèfúbù yǐjīng yǒu sān fēn zhī yī de gǎngwèi jiāo gěi le liáotiān jīqìrén.Nhưng phòng chăm sóc khách hàng của chúng tôi đã giao một phần ba vị trí cho chatbot rồi.林博士
这确实是技术革新的代价。不过基于我们的调研,新兴岗位往往比消失的更多,比如数据分析、人工智能训练。
Zhè quèshí shì jìshù géxīn de dàijià. Bùguò jīyú wǒmen de diàoyán, xīnxīng gǎngwèi wǎngwǎng bǐ xiāoshī de gèng duō, bǐrú shùjù fēnxī, réngōng zhìnéng xùnliàn.Đó đúng là cái giá của đổi mới công nghệ. Nhưng dựa trên khảo sát của chúng tôi, vị trí mới nổi thường nhiều hơn vị trí mất đi, ví dụ phân tích dữ liệu, huấn luyện AI.俊
那么,原来的员工怎么应对呢?
Nàme, yuánlái de yuángōng zěnme yìngduì ne?Vậy nhân viên cũ ứng phó thế nào?林博士
企业应该提供培训,帮他们升级技能,转到新的岗位上去。否则,人才流失势必会越来越严重。
Qǐyè yīnggāi tígōng péixùn, bāng tāmen shēngjí jìnéng, zhuǎn dào xīn de gǎngwèi shang qù. Fǒuzé, réncái liúshī shìbì huì yuè lái yuè yánzhòng.Doanh nghiệp nên đào tạo, giúp họ nâng cấp kỹ năng để chuyển sang vị trí mới. Nếu không, chảy máu nhân tài ắt sẽ ngày càng nghiêm trọng.俊
有道理。不过我们是中小企业,预算有限,培训成本会不会太高?
Yǒu dàolǐ. Bùguò wǒmen shì zhōngxiǎo qǐyè, yùsuàn yǒuxiàn, péixùn chéngběn huì bù huì tài gāo?Có lý. Nhưng chúng tôi là doanh nghiệp vừa và nhỏ, ngân sách có hạn, chi phí đào tạo có quá cao không?林博士
不至于。现在很多在线课程是免费的,时间也灵活,关键是要打造与时俱进的学习氛围。
Bùzhìyú. Xiànzài hěn duō zàixiàn kèchéng shì miǎnfèi de, shíjiān yě línghuó, guānjiàn shì yào dǎzào yǔshí-jùjìn de xuéxí fēnwéi.Không đến mức ấy. Giờ nhiều khóa học trực tuyến miễn phí, thời gian cũng linh hoạt, quan trọng là tạo được bầu không khí học tập theo kịp thời đại.俊
眼看今年的招聘季就要到了,您对求职的年轻人有什么建议?
Yǎnkàn jīnnián de zhāopìnjì jiù yào dào le, nín duì qiúzhí de niánqīngrén yǒu shénme jiànyì?Sắp đến mùa tuyển dụng năm nay rồi, ông có lời khuyên gì cho người trẻ đang tìm việc?林博士
学会用工具,更要培养机器没有的能力,比如沟通和判断。这样不管做白领还是蓝领,都有竞争力。
Xuéhuì yòng gōngjù, gèng yào péiyǎng jīqì méiyǒu de nénglì, bǐrú gōutōng hé pànduàn. Zhèyàng bùguǎn zuò báilǐng háishi lánlǐng, dōu yǒu jìngzhēnglì.Học cách dùng công cụ, nhưng quan trọng hơn là rèn những năng lực máy không có, như giao tiếp và phán đoán. Như vậy dù làm văn phòng hay lao động kỹ thuật đều có sức cạnh tranh.俊
谢谢您,今天的交流让我对未来更有信心了。
Xièxie nín, jīntiān de jiāoliú ràng wǒ duì wèilái gèng yǒu xìnxīn le.Cảm ơn ông, buổi trao đổi hôm nay giúp tôi tự tin hơn về tương lai.Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.
Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.
1.Ví dụ về nghề kế toán trong bài muốn nói điều gì?
2.Câu nào đúng theo bài đọc?
3.Theo tác giả, ưu thế nào của con người khó bị máy thay thế nhất?
Đã làm 0/3 câu
Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.
1.“白领” chỉ ai?
2.Chọn từ điền vào chỗ trống: “______用户的反馈,我们对产品做了三处改进。”
3.Câu nào dùng 势必 đúng?
4.Nghe và chọn nghĩa đúng
5.Chọn cách viết đúng của “yánfā” (nghiên cứu phát triển):
6.Dịch: “Chuyện nhỏ thế này, chưa đến mức phải báo cảnh sát đâu.”
Đã làm 0/6 câu
Nhiệm vụ nóiTự thu âm 2 phút trả lời câu hỏi “AI có lấy mất việc của tôi không?”, dùng 与其说…不如说… và 不至于, kèm một ví dụ cụ thể từ ngành bạn đang làm hoặc định theo.
HSK 6 · 250–500 chữ
Bài 2: Trí tuệ nhân tạo và việc làm
Viết 200 chữ: đoạn nghị luận về ảnh hưởng của AI đến một nghề cụ thể (giáo viên, kế toán, phiên dịch...), dùng 基于, 势必, 不至于.
AI chữa bài như giáo viên
Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.