Dùng thử AI
Tiếng Trung中文Lộ trình HSK, giải thích bằng tiếng Việt

Đô thị thông minh

智慧城市

Sau bài này, bạn có thể đọc tin tức, phỏng vấn về quy hoạch đô thị thông minh, phản ánh vấn đề giao thông – ngập úng và đề xuất giải pháp bằng văn phong trang trọng.

1

25 từ vựng

Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.

  • 拥堵

    yōngdǔ

    HVủng đổPhồn thể 擁堵

    ùn tắctính từ

    胡志明市上下班时间交通非常拥堵。

    Hú Zhìmíng Shì shàng-xiàbān shíjiān jiāotōng fēicháng yōngdǔ.Giờ đi làm và tan tầm, giao thông ở TP.HCM rất ùn tắc.
  • 基础设施

    jīchǔ shèshī

    HVcơ sở thiết thiPhồn thể 基礎設施

    cơ sở hạ tầngdanh từ

    城市发展离不开完善的基础设施。

    Chéngshì fāzhǎn lí bù kāi wánshàn de jīchǔ shèshī.Đô thị phát triển không thể thiếu cơ sở hạ tầng hoàn chỉnh.
  • 都市

    dūshì

    HVđô thị

    đô thị, thành phố lớndanh từ

    现代都市的生活节奏越来越快。

    Xiàndài dūshì de shēnghuó jiézòu yuè lái yuè kuài.Nhịp sống ở đô thị hiện đại ngày càng nhanh.
  • 城区

    chéngqū

    HVthành khuPhồn thể 城區

    khu vực nội thànhdanh từ

    新地铁线连接了城区和机场。

    Xīn dìtiě xiàn liánjiē le chéngqū hé jīchǎng.Tuyến tàu điện ngầm mới nối nội thành với sân bay.
  • 市民

    shìmín

    HVthị dân

    người dân thành phốdanh từ

    市民可以通过手机反映道路问题。

    Shìmín kěyǐ tōngguò shǒujī fǎnyìng dàolù wèntí.Người dân thành phố có thể phản ánh vấn đề đường sá qua điện thoại.
  • 机动车

    jīdòngchē

    HVcơ động xaPhồn thể 機動車

    xe cơ giớidanh từ

    胡志明市的机动车数量每年都在增加。

    Húzhìmíng Shì de jīdòngchē shùliàng měinián dōu zài zēngjiā.Số lượng xe cơ giới ở TP. Hồ Chí Minh năm nào cũng tăng.
  • 车牌

    chēpái

    HVxa bàiPhồn thể 車牌

    biển số xedanh từ

    摄像头能自动识别违章车辆的车牌。

    Shèxiàngtóu néng zìdòng shíbié wéizhāng chēliàng de chēpái.Camera có thể tự động nhận diện biển số xe vi phạm.
  • 高峰

    gāofēng

    HVcao phong

    đỉnh núi cao; cao điểmdanh từ

    早高峰的时候,这条路堵得走不动。

    Zǎo gāofēng de shíhou, zhè tiáo lù dǔ de zǒu bù dòng.Giờ cao điểm buổi sáng, con đường này tắc không nhúc nhích nổi.
  • 畅通

    chàngtōng

    HVsướng thôngPhồn thể 暢通

    thông suốttính từ

    新桥通车以后,交通畅通多了。

    Xīn qiáo tōngchē yǐhòu, jiāotōng chàngtōng duō le.Sau khi cầu mới thông xe, giao thông thông suốt hơn nhiều.
  • 通行

    tōngxíng

    HVthông hành

    đi qua, lưu thôngđộng từ

    前方施工,车辆暂停通行。

    Qiánfāng shīgōng, chēliàng zàntíng tōngxíng.Phía trước đang thi công, xe cộ tạm ngừng lưu thông.
  • 线路

    xiànlù

    HVtuyến lộPhồn thể 線路

    tuyến (xe, đường dây)danh từ

    这条公交线路经过三所大学。

    Zhè tiáo gōngjiāo xiànlù jīngguò sān suǒ dàxué.Tuyến xe buýt này đi qua ba trường đại học.
  • 轨道

    guǐdào

    HVquỹ đạoPhồn thể 軌道

    đường ray; quỹ đạodanh từ

    城市轨道交通能大大缓解地面拥堵。

    Chéngshì guǐdào jiāotōng néng dàdà huǎnjiě dìmiàn yōngdǔ.Giao thông đường sắt đô thị có thể giảm mạnh ùn tắc trên mặt đất.
  • 监测

    jiāncè

    HVgiám trắcPhồn thể 監測

    theo dõi, quan trắcđộng từ

    这些设备可以实时监测空气质量。

    Zhèxiē shèbèi kěyǐ shíshí jiāncè kōngqì zhìliàng.Các thiết bị này có thể quan trắc chất lượng không khí theo thời gian thực.
  • 管道

    guǎndào

    HVquản đạo

    đường ống; kênh (nghĩa bóng)danh từ

    老城区的排水管道太细,一下大雨就积水。

    Lǎo chéngqū de páishuǐ guǎndào tài xì, yī xià dàyǔ jiù jīshuǐ.Ống thoát nước ở khu phố cũ quá nhỏ, cứ mưa to là đọng nước.
  • 自来水

    zìláishuǐ

    HVtự lai thủyPhồn thể 自來水

    nước máydanh từ

    现在农村也基本用上了自来水。

    Xiànzài nóngcūn yě jīběn yòng shàng le zìláishuǐ.Giờ nông thôn về cơ bản cũng đã có nước máy.
  • 暴雨

    bàoyǔ

    HVbạo vũ

    mưa lớn, mưa xối xảdanh từ

    一场暴雨过后,好几条街都被淹了。

    Yī chǎng bàoyǔ guòhòu, hǎo jǐ tiáo jiē dōu bèi yān le.Sau một trận mưa lớn, mấy con phố đều bị ngập.
  • 绿化

    lǜhuà

    HVlục hóaPhồn thể 綠化

    phủ xanh, trồng cây xanhđộng từ

    政府计划三年内绿化所有的空地。

    Zhèngfǔ jìhuà sān nián nèi lǜhuà suǒyǒu de kòngdì.Chính quyền dự định phủ xanh toàn bộ đất trống trong ba năm.
  • 住宅

    zhùzhái

    HVtrú trạch

    nhà ở, khu nhà ởdanh từ

    这一片原来是工厂,现在变成了住宅区。

    Zhè yī piàn yuánlái shì gōngchǎng, xiànzài biànchéng le zhùzháiqū.Khu này trước là nhà máy, giờ thành khu dân cư.
  • 拆迁

    chāiqiān

    HVsách thiênPhồn thể 拆遷

    giải tỏa, di dời (để xây mới)động từ

    为了修地铁,这条街的商店都要拆迁。

    Wèile xiū dìtiě, zhè tiáo jiē de shāngdiàn dōu yào chāiqiān.Để làm tàu điện ngầm, các cửa hàng trên phố này đều phải giải tỏa.
  • 定位

    dìngwèi

    HVđịnh vị

    định vị; xác định vị trí, định hướngđộng từ

    手机可以准确定位你的位置。

    Shǒujī kěyǐ zhǔnquè dìngwèi nǐ de wèizhì.Điện thoại có thể định vị chính xác vị trí của bạn.
  • 应急

    yìngjí

    HVứng cấpPhồn thể 應急

    ứng cứu khẩn cấp, ứng phó khẩn cấpđộng từ

    每个小区都应该有应急预案。

    Měi gè xiǎoqū dōu yīnggāi yǒu yìngjí yù'àn.Mỗi khu dân cư đều nên có phương án ứng phó khẩn cấp.
  • 传输

    chuánshū

    HVtruyền thâuPhồn thể 傳輸

    truyền tải (dữ liệu, điện)động từ

    5G网络让数据传输速度快了很多。

    5G wǎngluò ràng shùjù chuánshū sùdù kuài le hěn duō.Mạng 5G giúp tốc độ truyền dữ liệu nhanh hơn nhiều.
  • 试点

    shìdiǎn

    HVthí điểmPhồn thể 試點

    thí điểmdanh từ

    这项政策先在三个区进行试点。

    Zhè xiàng zhèngcè xiān zài sān gè qū jìnxíng shìdiǎn.Chính sách này được thí điểm trước ở ba quận.
  • 因地制宜

    yīndì-zhìyí

    HVnhân địa chế nghi

    tùy nơi mà làm cho phù hợpcụm từ

    每个城市都应该因地制宜,不能照搬别人的模式。

    Měi gè chéngshì dōu yīnggāi yīndì-zhìyí, bù néng zhàobān biérén de móshì.Mỗi thành phố nên làm phù hợp điều kiện của mình, không thể rập khuôn mô hình nơi khác.
  • 一刀切

    yīdāoqiē

    HVnhất đao thiết

    cào bằng, áp một kiểu cho mọi trường hợpcụm từ

    城市管理不能一刀切。

    Chéngshì guǎnlǐ bù néng yīdāoqiē.Quản lý đô thị không thể cào bằng.
2

Chữ Hán trọng tâm

Nhớ chữ qua âm Hán Việt và bộ thủ; bấm “Xem nét và tự viết” để luyện viết có sửa nét.

3

Ngữ pháp

Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.

截至 – tính đến (một mốc thời gian)

截至 + thời điểm(,/ 为止)+ số liệu / tình hình

截至 nêu mốc thời gian mà số liệu, tình hình được tính tới; sau nó luôn là một thời điểm cụ thể (日期, 目前, 上月底). Có thể thêm 为止 ở cuối cụm: 截至去年底为止. Rất hay gặp trong tin tức, báo cáo thống kê, thông báo chính thức.

  • 截至今年六月,全市已安装智能信号灯三百多套。

    Jiézhì jīnnián liùyuè, quán shì yǐ ānzhuāng zhìnéng xìnhàodēng sānbǎi duō tào.

    Tính đến tháng Sáu năm nay, toàn thành phố đã lắp hơn ba trăm bộ đèn tín hiệu thông minh.

  • 截至目前,这次暴雨没有造成人员伤亡。

    Jiézhì mùqián, zhè cì bàoyǔ méiyǒu zàochéng rényuán shāngwáng.

    Tính đến thời điểm này, trận mưa lớn chưa gây thương vong về người.

  • 截至去年底为止,该市机动车总量已超过八百万辆。

    Jiézhì qùnián dǐ wéizhǐ, gāi shì jīdòngchē zǒngliàng yǐ chāoguò bābǎi wàn liàng.

    Tính đến cuối năm ngoái, tổng số xe cơ giới của thành phố đã vượt tám triệu chiếc.

So với tiếng Việt

Phân biệt 截至 (zhì – “đến”, sau là mốc thời gian để tính số liệu) với 截止 (zhǐ – “dừng, hết hạn”, thường đứng sau thời gian: 报名下周五截止). Hai từ đọc gần giống nên người Việt hay viết lẫn: “截止今天,已有…” là sai, phải viết 截至今天.

有待 – còn chờ, còn cần được

Chủ ngữ (đối tượng) + (还/尚) + 有待 + V song âm tiết

有待 cho biết việc gì đó chưa hoàn thành, còn cần được làm tiếp. Chủ ngữ là đối tượng chịu tác động, nên câu mang nghĩa bị động ngầm. Sau 有待 là động từ hai âm tiết: 解决、改善、验证、研究、提高.

  • 这项技术的安全性还有待验证。

    Zhè xiàng jìshù de ānquánxìng hái yǒudài yànzhèng.

    Độ an toàn của công nghệ này còn cần được kiểm chứng.

  • 城市的排水系统有待改善。

    Chéngshì de páishuǐ xìtǒng yǒudài gǎishàn.

    Hệ thống thoát nước của thành phố còn cần cải thiện.

  • 这个问题有待进一步研究。

    Zhège wèntí yǒudài jìnyībù yánjiū.

    Vấn đề này còn cần nghiên cứu thêm.

So với tiếng Việt

Người Việt hay thêm 被 vì nghĩ “được cải thiện”: sai “有待被改善”. 有待 tự mang nghĩa bị động. Cũng không dùng động từ một âm tiết: “有待改” nghe cụt.

诸如 – chẳng hạn như

诸如 + A、B(、C)+ 之类 / 等

诸如 dẫn ra ví dụ trong một nhóm, văn viết trang trọng; cuối chuỗi ví dụ thường có 之类 hoặc 等. Thành ngữ 诸如此类 nghĩa là “những thứ đại loại như vậy”.

  • 智慧城市可以解决诸如交通拥堵、内涝之类的问题。

    Zhìhuì chéngshì kěyǐ jiějué zhūrú jiāotōng yōngdǔ, nèilào zhī lèi de wèntí.

    Đô thị thông minh có thể giải quyết những vấn đề như ùn tắc giao thông, ngập úng.

  • 他读过很多书,诸如历史、哲学、经济等。

    Tā dú guò hěn duō shū, zhūrú lìshǐ, zhéxué, jīngjì děng.

    Anh ấy đọc rất nhiều sách, chẳng hạn lịch sử, triết học, kinh tế...

  • 诸如此类的问题,我们以后再讨论。

    Zhūrú cǐlèi de wèntí, wǒmen yǐhòu zài tǎolùn.

    Những vấn đề kiểu như vậy, chúng ta sẽ bàn sau.

So với tiếng Việt

诸如 là bản trang trọng của 比如 / 例如. Khi nói chuyện thường ngày dùng 比如说; 诸如 hợp với bài viết, báo cáo. Không nói “诸如说”.

予以 – dành cho, tiến hành (văn công vụ)

(对 + đối tượng) + 予以 + V song âm tiết (支持 / 表扬 / 处罚 / 考虑)

予以 = “cho, dành cho”, dùng trong văn bản hành chính, thông báo. Sau 予以 là động từ hai âm tiết mang tính trang trọng. Người hay vật nhận tác động được đưa lên trước bằng 对.

  • 对违规停车的车辆,交警将予以处罚。

    Duì wéiguī tíngchē de chēliàng, jiāojǐng jiāng yǔyǐ chǔfá.

    Xe đỗ sai quy định sẽ bị cảnh sát giao thông xử phạt.

  • 政府对这个试点项目予以大力支持。

    Zhèngfǔ duì zhège shìdiǎn xiàngmù yǔyǐ dàlì zhīchí.

    Chính quyền dành sự ủng hộ mạnh mẽ cho dự án thí điểm này.

  • 市民提出的意见,我们会认真予以考虑。

    Shìmín tíchū de yìjiàn, wǒmen huì rènzhēn yǔyǐ kǎolǜ.

    Ý kiến người dân nêu ra, chúng tôi sẽ nghiêm túc xem xét.

So với tiếng Việt

Không đặt người sau 予以: sai “予以他表扬” → đúng “对他予以表扬”. Cũng không thêm 了 sau 予以. Giống “tiến hành / dành” trong văn bản tiếng Việt, hãy dùng trong văn viết, đừng dùng khi nói chuyện thường ngày.

4

Hội thoại

Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.

Phóng viên Hà phỏng vấn ông Lý, chủ nhiệm Trung tâm điều hành đô thị thông minh, về dự án thí điểm giao thông và chống ngập.

  1. 河

    李主任,您好!听说咱们市的智慧交通系统已经开始试点了?

    Lǐ zhǔrèn, nín hǎo! Tīngshuō zánmen shì de zhìhuì jiāotōng xìtǒng yǐjīng kāishǐ shìdiǎn le?Chào ông Lý! Nghe nói hệ thống giao thông thông minh của thành phố đã bắt đầu thí điểm?
  2. 李主任

    是的。截至上个月底,我们已经在城区一百多个路口安装了摄像头,可以实时监测车流。

    Shì de. Jiézhì shàng gè yuè dǐ, wǒmen yǐjīng zài chéngqū yībǎi duō gè lùkǒu ānzhuāng le shèxiàngtóu, kěyǐ shíshí jiāncè chēliú.Đúng vậy. Tính đến cuối tháng trước, chúng tôi đã lắp camera ở hơn một trăm giao lộ nội thành, có thể theo dõi dòng xe theo thời gian thực.
  3. 河

    效果怎么样?以前这里一到晚高峰就堵得厉害,很多上班族宁愿走路。

    Xiàoguǒ zěnmeyàng? Yǐqián zhèlǐ yī dào wǎn gāofēng jiù dǔ de lìhai, hěn duō shàngbānzú nìngyuàn zǒulù.Hiệu quả thế nào ạ? Trước đây cứ giờ cao điểm chiều là chỗ này tắc kinh khủng, nhiều người đi làm thà đi bộ.
  4. 李主任

    现在信号灯能根据车流自动调整,高峰期的通行时间缩短了百分之二十左右,主干道也畅通多了。

    Xiànzài xìnhàodēng néng gēnjù chēliú zìdòng tiáozhěng, gāofēngqī de tōngxíng shíjiān suōduǎn le bǎi fēn zhī èrshí zuǒyòu, zhǔgàndào yě chàngtōng duō le.Giờ đèn tín hiệu tự điều chỉnh theo dòng xe, thời gian lưu thông giờ cao điểm rút ngắn khoảng 20%, các trục chính cũng thông suốt hơn nhiều.
  5. 河

    那雨季的暴雨和内涝问题呢?

    Nà yǔjì de bàoyǔ hé nèilào wèntí ne?Còn chuyện mưa lớn và ngập úng mùa mưa thì sao ạ?
  6. 李主任

    我们建了预警平台,积水超过警戒线就会通知市民绕行。不过老城区的排水管道太细,改造还有待加快。

    Wǒmen jiàn le yùjǐng píngtái, jīshuǐ chāoguò jǐngjièxiàn jiù huì tōngzhī shìmín ràoxíng. Bùguò lǎo chéngqū de páishuǐ guǎndào tài xì, gǎizào hái yǒudài jiākuài.Chúng tôi xây nền tảng cảnh báo sớm, nước ngập vượt mức báo động sẽ thông báo người dân đi đường khác. Nhưng ống thoát nước ở khu phố cũ quá nhỏ, việc cải tạo còn cần đẩy nhanh.
  7. 河

    有市民担心摄像头拍到车牌和人脸,会侵犯个人隐私。

    Yǒu shìmín dānxīn shèxiàngtóu pāi dào chēpái hé rénliǎn, huì qīnfàn gèrén yǐnsī.Có người dân lo camera chụp được biển số và khuôn mặt sẽ xâm phạm đời tư.
  8. 李主任

    这个担心可以理解。所有数据都要加密传输和保存,违规使用的,我们一律予以追责。

    Zhège dānxīn kěyǐ lǐjiě. Suǒyǒu shùjù dōu yào jiāmì chuánshū hé bǎocún, wéiguī shǐyòng de, wǒmen yīlǜ yǔyǐ zhuīzé.Nỗi lo đó dễ hiểu. Mọi dữ liệu đều được mã hóa khi truyền và lưu trữ, ai sử dụng sai quy định, chúng tôi đều truy cứu trách nhiệm.
  9. 河

    您觉得别的城市可以直接照搬这个模式吗?

    Nín juéde bié de chéngshì kěyǐ zhíjiē zhàobān zhège móshì ma?Theo ông, thành phố khác có thể sao chép nguyên mô hình này không?
  10. 李主任

    不能盲目照搬,要因地制宜。诸如人口密度、气候、财政状况等,都要综合考虑。

    Bù néng mángmù zhàobān, yào yīndì-zhìyí. Zhūrú rénkǒu mìdù, qìhòu, cáizhèng zhuàngkuàng děng, dōu yào zōnghé kǎolǜ.Không thể sao chép mù quáng, phải tùy điều kiện từng nơi. Những yếu tố như mật độ dân số, khí hậu, tình hình tài chính... đều phải cân nhắc tổng thể.
  11. 河

    谢谢李主任,期待项目早日全面落地!

    Xièxie Lǐ zhǔrèn, qīdài xiàngmù zǎorì quánmiàn luòdì!Cảm ơn ông Lý, mong dự án sớm được triển khai toàn diện!

Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.

5

Bài đọc

智慧城市:技术之外的思考

Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.

Câu hỏi đọc hiểu

  1. 1.Theo bài, hạt nhân của đô thị thông minh là gì?

  2. 2.“大量设备成了摆设” ý chỉ điều gì?

  3. 3.Với TP.HCM, tác giả cho rằng điều gì cấp bách hơn?

Đã làm 0/3 câu

6

Luyện tập

Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.

  1. 1.“拆迁” nghĩa là gì?

  2. 2.Chọn từ điền vào chỗ trống: “这个结论还______进一步验证。”

  3. 3.Câu nào đúng?

  4. 4.Nghe và chọn nghĩa đúng

    Nghe trước, chữ hiện sau khi trả lời.
  5. 5.Thành ngữ nào trái nghĩa với cách làm “一刀切”?

  6. 6.“诸如此类” nghĩa là gì?

Đã làm 0/6 câu

7

Nói và viết

Nhiệm vụ nóiĐóng vai gọi đường dây nóng thành phố, phản ánh tình trạng ngập ở con đường gần nhà: mô tả hiện tượng sau trận 暴雨, nói rõ đã ngập bao lâu (截至…), đề nghị biện pháp và yêu cầu được xử lý (予以).

Viết ngắn, AI chữa bài

HSK 6 · 250–500 chữ

Bài 3: Đô thị thông minh

Viết 200 chữ đề xuất một giải pháp “thông minh” cho một vấn đề ở thành phố bạn (kẹt xe, ngập, rác thải...), dùng 截至, 诸如, 有待, 因地制宜 và ít nhất 5 từ mới của bài.

0 chữ · nên viết 250–500

AI chữa bài như giáo viên

  • Ước lượng trình độ bài viết theo thang HSK và chấm trên 10.
  • Chỉ ra tối đa 6 lỗi quan trọng, giải thích bằng tiếng Việt, nhất là lỗi dịch từng chữ từ tiếng Việt.
  • Viết lại cả bài cho tự nhiên, có loa đọc mẫu, kèm bính âm ở cấp thấp.
  • Gợi ý một việc cụ thể để luyện tiếp.

Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.