非遗
fēiyí
HVphi diPhồn thể 非遺
越来越多的年轻人开始关注非遗。
Chưa thấy gì khớp. Xem tất cả tính năng
非物质文化遗产保护
Sau bài này, bạn có thể giới thiệu một di sản văn hóa phi vật thể, bàn về nguy cơ thất truyền và nêu quan điểm về thương mại hóa di sản.
Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.
非遗
fēiyí
HVphi diPhồn thể 非遺
越来越多的年轻人开始关注非遗。
一代
yīdài
HVnhất đại
这门手艺在他们家一代一代传了下来。
民歌
míngē
HVdân ca
官贺民歌是越南北宁省的非遗。
歌唱
gēchàng
HVca xướng
这些民歌歌唱的是劳动和爱情。
戏曲
xìqǔ
HVhí khúcPhồn thể 戲曲
京剧是中国最有名的戏曲之一。
舞蹈
wǔdǎo
HVvũ đạo
这种民间舞蹈只在节日时表演。
演奏
yǎnzòu
HVdiễn tấu
老艺人用独弦琴演奏了一首民歌。
乐曲
yuèqǔ
HVnhạc khúcPhồn thể 樂曲
这首乐曲已经有几百年的历史了。
绘画
huìhuà
HVhội họaPhồn thể 繪畫
东湖画是越南有名的民间绘画。
收藏
shōucáng
HVthu tàng
博物馆收藏了两百多个古老的木偶。
精美
jīngměi
HVtinh mỹ
这些刺绣作品做工非常精美。
精品
jīngpǐn
HVtinh phẩm
这家店只卖手工做的精品。
艺人
yìrén
HVnghệ nhânPhồn thể 藝人
会这门手艺的老艺人已经不多了。
徒弟
túdì
HVđồ đệ
他一辈子只收了三个徒弟。
师父
shīfu
HVsư phụPhồn thể 師父
师父常说,做木偶先要学会做人。
织
zhī
HVchứcPhồn thể 織
村里的老人还会用传统方法织布。
仪式
yíshì
HVnghi thứcPhồn thể 儀式
每年春天,村里都会举行祭祖仪式。
村庄
cūnzhuāng
HVthôn trangPhồn thể 村莊
水上木偶戏起源于红河平原的村庄。
本地
běndì
HVbản địa
导游是本地人,对每个节日都很熟悉。
丧失
sàngshī
HVtáng thấtPhồn thể 喪失
如果没人学,这门艺术就会丧失生命力。
遗憾
yíhàn
HVdi hámPhồn thể 遺憾
很遗憾,这种技法已经没有人会了。
长久
chángjiǔ
HVtrường cửuPhồn thể 長久
只靠补贴,非遗保护很难长久。
上演
shàngyǎn
HVthượng diễn
这出老戏今晚在大剧院重新上演。
口传心授
kǒuchuán-xīnshòu
HVkhẩu truyền tâm thụPhồn thể 口傳心授
这门手艺靠师傅口传心授。
一脉相承
yīmài-xiāngchéng
HVnhất mạch tương thừaPhồn thể 一脈相承
师徒二人的画风一脉相承。
Nhớ chữ qua âm Hán Việt và bộ thủ; bấm “Xem nét và tự viết” để luyện viết có sửa nét.
yí
để lại; sót, mất
12 nét
Thành phần: 辶 (sước – đi) + 贵 (quý)
Mẹo nhớ: Đồ quý (贵) người đi (辶) trước để lại — 遗产 là di sản; 遗憾 là điều còn để lại tiếc nuối.
dǎo
giẫm, bước; nhảy múa
17 nét
Thành phần: ⻊ (túc – chân) + 舀 (yểu – múc)
Mẹo nhớ: Chân (⻊) nhấc lên hạ xuống nhịp nhàng như tay múc (舀) nước — 舞蹈 là múa.
zòu
tấu nhạc; dâng lên
9 nét
Thành phần: 𡗗 (phần trên) + 天 biến thể
Mẹo nhớ: Hai tay dâng lên — xưa là “tấu” lên vua, nay là tấu nhạc: 演奏 = diễn tấu, 节奏 = tiết tấu.
tú
đi bộ; học trò
10 nét
Thành phần: 彳 (xích – bước) + 走 (tẩu – đi)
Mẹo nhớ: Đi bộ theo sau thầy (彳 + 走) là học trò — 徒弟 = đồ đệ, 学徒 = người học việc.
zhī
dệt
8 nét
Thành phần: 纟 (mịch – sợi) + 只 (chỉ)
Mẹo nhớ: Đan từng sợi (纟) lại với nhau là dệt — 织布 = dệt vải, 组织 = tổ chức (vốn là đan kết lại).
hàn
tiếc, ân hận
16 nét
Thành phần: 忄 (tâm đứng) + 感 (cảm)
Mẹo nhớ: Trong lòng (忄) cứ cảm (感) thấy thiếu một điều — 遗憾 là tiếc nuối.
Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.
(对 + đối tượng) + 加以 + V song âm tiết (分析 / 保护 / 改进 / 限制)
加以 cho biết sẽ tiến hành một hành động lên đối tượng đã nhắc phía trước. Bản thân 加以 gần như không mang nghĩa, nghĩa nằm ở động từ phía sau (luôn là động từ hai âm tiết). Đối tượng thường đưa lên trước bằng 对 hoặc làm chủ ngữ. Phong cách văn viết.
对濒临失传的手艺,必须及时加以抢救。
Duì bīnlín shīchuán de shǒuyì, bìxū jíshí jiāyǐ qiǎngjiù.
Những nghề thủ công sắp thất truyền phải kịp thời được cứu vãn.
这些问题需要认真加以分析。
Zhèxiē wèntí xūyào rènzhēn jiāyǐ fēnxī.
Những vấn đề này cần được phân tích nghiêm túc.
传统文化不能照搬,而要加以创新。
Chuántǒng wénhuà bù néng zhàobān, ér yào jiāyǐ chuàngxīn.
Văn hóa truyền thống không thể bê nguyên xi, mà phải đổi mới.
So với tiếng Việt
加以 và 予以 (bài 3) đều là “tiến hành” trong văn viết, nhưng 予以 thiên về “trao cho” (予以支持, 予以奖励, 予以处罚), còn 加以 thiên về “xử lý, tác động” (加以分析, 加以改进, 加以保护). Sau cả hai không thêm tân ngữ chỉ người và không thêm 了.
唯有 + điều kiện duy nhất,(chủ ngữ) + 才 + kết quả
唯有 là bản văn viết của 只有, nhấn mạnh đây là điều kiện duy nhất, không có con đường nào khác. Vế sau bắt buộc có 才. 唯有 có thể đứng trước chủ ngữ hoặc ngay trước động từ.
唯有让年轻人喜欢,传统艺术才能真正活下去。
Wéiyǒu ràng niánqīngrén xǐhuan, chuántǒng yìshù cái néng zhēnzhèng huó xiaqu.
Chỉ có làm cho giới trẻ yêu thích, nghệ thuật truyền thống mới thực sự sống tiếp được.
唯有坚持,才能看到成果。
Wéiyǒu jiānchí, cái néng kàndào chéngguǒ.
Chỉ có kiên trì mới thấy được thành quả.
这门手艺唯有口传心授,才能学到精髓。
Zhè mén shǒuyì wéiyǒu kǒuchuán-xīnshòu, cái néng xuédào jīngsuǐ.
Nghề này chỉ có thầy truyền tận tay trò mới học được tinh túy.
So với tiếng Việt
Người Việt hay dùng 就 vì nghĩ tới chữ “thì”: sai “唯有坚持,就能成功”. Nhớ cặp: 唯有/只有 … 才; 只要 … 就.
Chủ ngữ + 何尝 + (不) + V … ?/。
何尝 dùng trong câu phản vấn để phủ định một cách uyển chuyển: 何尝不 = “đâu phải không” (thật ra là có), 何尝 + khẳng định = “nào có” (thật ra là không). Giọng giãi bày, hơi cảm khái, hay gặp trong văn viết và lời nói trang trọng.
我何尝不想让孩子学这门手艺?可是收入实在太低了。
Wǒ hécháng bù xiǎng ràng háizi xué zhè mén shǒuyì? Kěshì shōurù shízài tài dī le.
Tôi đâu phải không muốn cho con học nghề này? Nhưng thu nhập thật sự thấp quá.
商业化何尝不是一种传承的方式?
Shāngyèhuà hécháng bù shì yī zhǒng chuánchéng de fāngshì?
Thương mại hóa há chẳng phải cũng là một cách truyền thừa sao?
他何尝说过这样的话?
Tā hécháng shuō guò zhèyàng de huà?
Anh ấy nào có nói câu như thế bao giờ?
So với tiếng Việt
Rất dễ hiểu ngược nghĩa! 何尝不想 = rất muốn; 何尝说过 = chưa từng nói. Mẹo: thêm “đâu phải… / nào có…” vào câu tiếng Việt rồi mới dịch.
Định ngữ + 之 + danh từ ; … 之一 ; 当务之急 / 无价之宝 / 一技之长
Trong văn viết, 之 thay cho 的 ở các cụm trang trọng, ngắn gọn: 文化之根 (gốc rễ của văn hóa), 民族之魂 (hồn dân tộc). …之一 = một trong những…, dùng rất nhiều khi giới thiệu. Nhiều cụm bốn chữ cố định cũng giữ 之: 当务之急 (việc cấp bách trước mắt), 无价之宝 (báu vật vô giá), 一技之长 (một nghề trong tay). (之所以…是因为… đã học ở HSK 5.)
水上木偶戏是越南最有代表性的非遗之一。
Shuǐshàng mù'ǒuxì shì Yuènán zuì yǒu dàibiǎoxìng de fēiyí zhī yī.
Múa rối nước là một trong những di sản phi vật thể tiêu biểu nhất của Việt Nam.
语言是文化之根。
Yǔyán shì wénhuà zhī gēn.
Ngôn ngữ là gốc rễ của văn hóa.
培养年轻的艺人是当务之急。
Péiyǎng niánqīng de yìrén shì dāngwù zhī jí.
Đào tạo nghệ nhân trẻ là việc cấp bách trước mắt.
学一门手艺,就有了一技之长。
Xué yī mén shǒuyì, jiù yǒu le yī jì zhī cháng.
Học một nghề là có được một nghề trong tay.
So với tiếng Việt
Không thay 的 bằng 之 tùy tiện khi nói chuyện: “我之书” nghe rất cổ. Chỉ dùng 之 khi hai vế đều ngắn, gọn (thường 1–2 âm tiết mỗi bên) và văn phong trang trọng. “Một trong những…” phải đặt 之一 ở CUỐI cụm danh từ: 最重要的问题之一, không nói “之一最重要的问题”.
Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.
Giáo sư Chu, nhà nghiên cứu văn hóa dân gian từ Bắc Kinh, xem múa rối nước ở Hà Nội cùng Linh, hướng dẫn viên kiêm phiên dịch.
周教授
玲,这水上木偶戏太精彩了!听说已经有一千年的历史了?
Líng, zhè shuǐshàng mù'ǒuxì tài jīngcǎi le! Tīngshuō yǐjīng yǒu yīqiān nián de lìshǐ le?Linh à, múa rối nước hay quá! Nghe nói đã có lịch sử một nghìn năm rồi phải không?玲
是的,它起源于红河平原的村庄,可以说源远流长。舞台旁边演奏的乐曲也都是本地民歌。
Shì de, tā qǐyuán yú Hónghé píngyuán de cūnzhuāng, kěyǐ shuō yuányuǎn-liúcháng. Wǔtái pángbiān yǎnzòu de yuèqǔ yě dōu shì běndì míngē.Vâng, nó bắt nguồn từ làng quê đồng bằng sông Hồng, có thể nói là rất lâu đời. Những khúc nhạc tấu bên sân khấu cũng đều là dân ca địa phương.周教授
这些木偶做得真精美,都是手工做的吗?
Zhèxiē mù'ǒu zuò de zhēn jīngměi, dōu shì shǒugōng zuò de ma?Những con rối này làm tinh xảo thật, đều là làm thủ công à?玲
对,用的是一种不怕水的木头。不过会这门手艺的老艺人越来越少,有的技法已经濒临失传。
Duì, yòng de shì yī zhǒng bù pà shuǐ de mùtou. Bùguò huì zhè mén shǒuyì de lǎo yìrén yuè lái yuè shǎo, yǒu de jìfǎ yǐjīng bīnlín shīchuán.Vâng, dùng một loại gỗ không sợ nước. Nhưng nghệ nhân già biết nghề này ngày càng ít, có kỹ thuật đã sắp thất truyền.周教授
中国的很多非遗也面临同样的问题,年轻的一代不愿意学,传承出现了断层。
Zhōngguó de hěn duō fēiyí yě miànlín tóngyàng de wèntí, niánqīng de yī dài bù yuànyì xué, chuánchéng chūxiàn le duàncéng.Nhiều di sản phi vật thể ở Trung Quốc cũng gặp vấn đề tương tự, thế hệ trẻ không muốn học, việc truyền nghề bị đứt gãy.玲
师父们何尝不想收徒弟?可是学艺要好几年,收入又低,年轻人很难坚持。
Shīfumen hécháng bù xiǎng shōu túdì? Kěshì xué yì yào hǎo jǐ nián, shōurù yòu dī, niánqīngrén hěn nán jiānchí.Các thầy đâu phải không muốn nhận học trò? Nhưng học nghề mất mấy năm, thu nhập lại thấp, người trẻ khó trụ được.周教授
所以必须对老艺人加以扶持,让他们安心带徒弟。
Suǒyǐ bìxū duì lǎo yìrén jiāyǐ fúchí, ràng tāmen ānxīn dài túdì.Vì vậy phải hỗ trợ các nghệ nhân già, để họ yên tâm truyền nghề.玲
现在剧院也开始商业化运营,每天给游客上演好几场。
Xiànzài jùyuàn yě kāishǐ shāngyèhuà yùnyíng, měitiān gěi yóukè shàngyǎn hǎo jǐ chǎng.Giờ nhà hát cũng bắt đầu vận hành theo hướng thương mại, mỗi ngày diễn mấy suất cho du khách.周教授
商业化有好处,但要注意别为了迎合游客,丧失了艺术的精髓。那就太遗憾了。
Shāngyèhuà yǒu hǎochù, dàn yào zhùyì bié wèile yínghé yóukè, sàngshī le yìshù de jīngsuǐ. Nà jiù tài yíhàn le.Thương mại hóa có cái lợi, nhưng phải chú ý đừng vì chiều khách mà đánh mất tinh túy của nghệ thuật. Như thế thì đáng tiếc lắm.玲
您说得对。唯有保留原来的味道,这门艺术才能长久地活下去。
Nín shuō de duì. Wéiyǒu bǎoliú yuánlái de wèidao, zhè mén yìshù cái néng chángjiǔ de huó xiaqu.Thầy nói đúng ạ. Chỉ có giữ được hồn cốt vốn có, môn nghệ thuật này mới sống lâu dài được.周教授
今天的表演跟古代的演法一脉相承吗?
Jīntiān de biǎoyǎn gēn gǔdài de yǎnfǎ yīmài-xiāngchéng ma?Buổi diễn hôm nay có cùng một dòng với cách diễn thời xưa không?玲
基本动作一脉相承,只是在灯光和音乐上加了一些新元素。
Jīběn dòngzuò yīmài-xiāngchéng, zhǐshì zài dēngguāng hé yīnyuè shàng jiā le yīxiē xīn yuánsù.Động tác cơ bản vẫn giữ nguyên dòng truyền thống, chỉ thêm một số yếu tố mới về ánh sáng và âm nhạc.Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.
Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.
1.Theo bài, vì sao việc truyền nghề bị đứt gãy?
2.Thái độ của tác giả với thương mại hóa là gì?
3.“申报成功并不意味着保护工作的结束” nghĩa là gì?
Đã làm 0/3 câu
Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.
1.“濒临失传” nghĩa là gì?
2.Chọn từ điền vào chỗ trống: “对这些珍贵的资料,我们应当及时______整理。”
3.“我何尝不想去?” nghĩa là gì?
4.Nghe và chọn nghĩa đúng
5.Chọn cách viết đúng của “túdì” (học trò, đồ đệ):
6.Thành ngữ “口传心授” mô tả cách truyền nghề nào?
Đã làm 0/6 câu
Nhiệm vụ nóiGiới thiệu 2 phút bằng tiếng Trung một di sản văn hóa phi vật thể ở quê bạn cho một vị khách Trung Quốc: nguồn gốc (源远流长), tình hình hiện nay, và điều kiện để nó tồn tại (唯有…才…).
HSK 6 · 250–500 chữ
Bài 4: Bảo tồn văn hóa phi vật thể
Viết 200 chữ: “Có nên thương mại hóa di sản văn hóa phi vật thể?”, dùng 加以, …之一, 何尝 và ít nhất 5 từ mới của bài (艺人, 徒弟, 丧失, 长久...).
AI chữa bài như giáo viên
Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.