Dùng thử AI
Tiếng Trung中文Lộ trình HSK, giải thích bằng tiếng Việt

Bảo tồn văn hóa phi vật thể

非物质文化遗产保护

Sau bài này, bạn có thể giới thiệu một di sản văn hóa phi vật thể, bàn về nguy cơ thất truyền và nêu quan điểm về thương mại hóa di sản.

1

25 từ vựng

Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.

  • 非遗

    fēiyí

    HVphi diPhồn thể 非遺

    di sản văn hóa phi vật thể (viết tắt của 非物质文化遗产)danh từ

    越来越多的年轻人开始关注非遗。

    Yuè lái yuè duō de niánqīngrén kāishǐ guānzhù fēiyí.Ngày càng nhiều bạn trẻ bắt đầu quan tâm đến di sản phi vật thể.
  • 一代

    yīdài

    HVnhất đại

    một thế hệ, một đờidanh từ

    这门手艺在他们家一代一代传了下来。

    Zhè mén shǒuyì zài tāmen jiā yī dài yī dài chuán le xiàlai.Nghề này được truyền qua từng thế hệ trong gia đình họ.
  • 民歌

    míngē

    HVdân ca

    dân cadanh từ

    官贺民歌是越南北宁省的非遗。

    Guānhè míngē shì Yuènán Běiníng Shěng de fēiyí.Dân ca quan họ là di sản phi vật thể của tỉnh Bắc Ninh, Việt Nam.
  • 歌唱

    gēchàng

    HVca xướng

    ca hát; ca ngợiđộng từ

    这些民歌歌唱的是劳动和爱情。

    Zhèxiē míngē gēchàng de shì láodòng hé àiqíng.Những bài dân ca này ca ngợi lao động và tình yêu.
  • 戏曲

    xìqǔ

    HVhí khúcPhồn thể 戲曲

    kịch hát truyền thốngdanh từ

    京剧是中国最有名的戏曲之一。

    Jīngjù shì Zhōngguó zuì yǒumíng de xìqǔ zhī yī.Kinh kịch là một trong những loại hình kịch hát nổi tiếng nhất Trung Quốc.
  • 舞蹈

    wǔdǎo

    HVvũ đạo

    múa, vũ đạodanh từ

    这种民间舞蹈只在节日时表演。

    Zhè zhǒng mínjiān wǔdǎo zhǐ zài jiérì shí biǎoyǎn.Điệu múa dân gian này chỉ biểu diễn vào dịp lễ hội.
  • 演奏

    yǎnzòu

    HVdiễn tấu

    biểu diễn (nhạc cụ), diễn tấuđộng từ

    老艺人用独弦琴演奏了一首民歌。

    Lǎo yìrén yòng dúxiánqín yǎnzòu le yī shǒu míngē.Nghệ nhân già dùng đàn bầu diễn tấu một bài dân ca.
  • 乐曲

    yuèqǔ

    HVnhạc khúcPhồn thể 樂曲

    bản nhạc, khúc nhạcdanh từ

    这首乐曲已经有几百年的历史了。

    Zhè shǒu yuèqǔ yǐjīng yǒu jǐ bǎi nián de lìshǐ le.Bản nhạc này đã có lịch sử mấy trăm năm.
  • 绘画

    huìhuà

    HVhội họaPhồn thể 繪畫

    hội họa, vẽ tranhdanh từ

    东湖画是越南有名的民间绘画。

    Dōnghú huà shì Yuènán yǒumíng de mínjiān huìhuà.Tranh Đông Hồ là dòng tranh dân gian nổi tiếng của Việt Nam.
  • 收藏

    shōucáng

    HVthu tàng

    sưu tầm, sưu tập; cất giữđộng từ

    博物馆收藏了两百多个古老的木偶。

    Bówùguǎn shōucáng le liǎngbǎi duō gè gǔlǎo de mù'ǒu.Bảo tàng lưu giữ hơn hai trăm con rối cổ.
  • 精美

    jīngměi

    HVtinh mỹ

    tinh xảo, đẹp đẽtính từ

    这些刺绣作品做工非常精美。

    Zhèxiē cìxiù zuòpǐn zuògōng fēicháng jīngměi.Những tác phẩm thêu này được làm vô cùng tinh xảo.
  • 精品

    jīngpǐn

    HVtinh phẩm

    sản phẩm tinh xảo, hàng cao cấpdanh từ

    这家店只卖手工做的精品。

    Zhè jiā diàn zhǐ mài shǒugōng zuò de jīngpǐn.Cửa hàng này chỉ bán đồ thủ công tinh xảo.
  • 艺人

    yìrén

    HVnghệ nhânPhồn thể 藝人

    nghệ nhân; nghệ sĩ biểu diễndanh từ

    会这门手艺的老艺人已经不多了。

    Huì zhè mén shǒuyì de lǎo yìrén yǐjīng bù duō le.Nghệ nhân già biết nghề này không còn nhiều.
  • 徒弟

    túdì

    HVđồ đệ

    học trò, người học nghềdanh từ

    他一辈子只收了三个徒弟。

    Tā yībèizi zhǐ shōu le sān gè túdì.Cả đời ông chỉ nhận ba người học trò.
  • 师父

    shīfu

    HVsư phụPhồn thể 師父

    thầy (dạy nghề, võ, đạo)danh từ

    师父常说,做木偶先要学会做人。

    Shīfu cháng shuō, zuò mù'ǒu xiān yào xuéhuì zuòrén.Thầy thường nói, muốn làm rối trước hết phải học làm người.
  • 织

    zhī

    HVchứcPhồn thể 織

    dệt, đanđộng từ

    村里的老人还会用传统方法织布。

    Cūn lǐ de lǎorén hái huì yòng chuántǒng fāngfǎ zhī bù.Người già trong làng vẫn biết dệt vải theo cách truyền thống.
  • 仪式

    yíshì

    HVnghi thứcPhồn thể 儀式

    nghi lễ, nghi thứcdanh từ

    每年春天,村里都会举行祭祖仪式。

    Měinián chūntiān, cūn lǐ dōu huì jǔxíng jì zǔ yíshì.Mùa xuân hằng năm, làng đều tổ chức nghi lễ tế tổ.
  • 村庄

    cūnzhuāng

    HVthôn trangPhồn thể 村莊

    làng, thôn xómdanh từ

    水上木偶戏起源于红河平原的村庄。

    Shuǐshàng mù'ǒuxì qǐyuán yú Hónghé píngyuán de cūnzhuāng.Múa rối nước bắt nguồn từ các làng quê đồng bằng sông Hồng.
  • 本地

    běndì

    HVbản địa

    địa phương, bản địadanh từ

    导游是本地人,对每个节日都很熟悉。

    Dǎoyóu shì běndì rén, duì měi gè jiérì dōu hěn shúxī.Hướng dẫn viên là người địa phương, rất rành mọi lễ hội.
  • 丧失

    sàngshī

    HVtáng thấtPhồn thể 喪失

    mất đi, đánh mấtđộng từ

    如果没人学,这门艺术就会丧失生命力。

    Rúguǒ méi rén xué, zhè mén yìshù jiù huì sàngshī shēngmìnglì.Nếu không ai học, môn nghệ thuật này sẽ mất đi sức sống.
  • 遗憾

    yíhàn

    HVdi hámPhồn thể 遺憾

    đáng tiếc, tiếc nuốitính từ

    很遗憾,这种技法已经没有人会了。

    Hěn yíhàn, zhè zhǒng jìfǎ yǐjīng méiyǒu rén huì le.Rất tiếc, kỹ thuật này đã không còn ai biết.
  • 长久

    chángjiǔ

    HVtrường cửuPhồn thể 長久

    lâu dàitính từ

    只靠补贴,非遗保护很难长久。

    Zhǐ kào bǔtiē, fēiyí bǎohù hěn nán chángjiǔ.Chỉ dựa vào trợ cấp thì bảo tồn di sản khó mà lâu dài.
  • 上演

    shàngyǎn

    HVthượng diễn

    công diễn, trình diễnđộng từ

    这出老戏今晚在大剧院重新上演。

    Zhè chū lǎo xì jīnwǎn zài dà jùyuàn chóngxīn shàngyǎn.Vở diễn xưa này tối nay được công diễn lại ở nhà hát lớn.
  • 口传心授

    kǒuchuán-xīnshòu

    HVkhẩu truyền tâm thụPhồn thể 口傳心授

    thầy truyền miệng, trò lĩnh hội bằng tâm (truyền nghề trực tiếp)cụm từ

    这门手艺靠师傅口传心授。

    Zhè mén shǒuyì kào shīfu kǒuchuán-xīnshòu.Nghề này dựa vào thầy truyền tận tay cho trò.
  • 一脉相承

    yīmài-xiāngchéng

    HVnhất mạch tương thừaPhồn thể 一脈相承

    cùng một dòng kế thừacụm từ

    师徒二人的画风一脉相承。

    Shī tú èr rén de huàfēng yīmài-xiāngchéng.Phong cách vẽ của thầy và trò cùng một dòng kế thừa.
2

Chữ Hán trọng tâm

Nhớ chữ qua âm Hán Việt và bộ thủ; bấm “Xem nét và tự viết” để luyện viết có sửa nét.

3

Ngữ pháp

Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.

加以 – tiến hành (xử lý, tác động lên đối tượng)

(对 + đối tượng) + 加以 + V song âm tiết (分析 / 保护 / 改进 / 限制)

加以 cho biết sẽ tiến hành một hành động lên đối tượng đã nhắc phía trước. Bản thân 加以 gần như không mang nghĩa, nghĩa nằm ở động từ phía sau (luôn là động từ hai âm tiết). Đối tượng thường đưa lên trước bằng 对 hoặc làm chủ ngữ. Phong cách văn viết.

  • 对濒临失传的手艺,必须及时加以抢救。

    Duì bīnlín shīchuán de shǒuyì, bìxū jíshí jiāyǐ qiǎngjiù.

    Những nghề thủ công sắp thất truyền phải kịp thời được cứu vãn.

  • 这些问题需要认真加以分析。

    Zhèxiē wèntí xūyào rènzhēn jiāyǐ fēnxī.

    Những vấn đề này cần được phân tích nghiêm túc.

  • 传统文化不能照搬,而要加以创新。

    Chuántǒng wénhuà bù néng zhàobān, ér yào jiāyǐ chuàngxīn.

    Văn hóa truyền thống không thể bê nguyên xi, mà phải đổi mới.

So với tiếng Việt

加以 và 予以 (bài 3) đều là “tiến hành” trong văn viết, nhưng 予以 thiên về “trao cho” (予以支持, 予以奖励, 予以处罚), còn 加以 thiên về “xử lý, tác động” (加以分析, 加以改进, 加以保护). Sau cả hai không thêm tân ngữ chỉ người và không thêm 了.

唯有…才… – chỉ có… mới…

唯有 + điều kiện duy nhất,(chủ ngữ) + 才 + kết quả

唯有 là bản văn viết của 只有, nhấn mạnh đây là điều kiện duy nhất, không có con đường nào khác. Vế sau bắt buộc có 才. 唯有 có thể đứng trước chủ ngữ hoặc ngay trước động từ.

  • 唯有让年轻人喜欢,传统艺术才能真正活下去。

    Wéiyǒu ràng niánqīngrén xǐhuan, chuántǒng yìshù cái néng zhēnzhèng huó xiaqu.

    Chỉ có làm cho giới trẻ yêu thích, nghệ thuật truyền thống mới thực sự sống tiếp được.

  • 唯有坚持,才能看到成果。

    Wéiyǒu jiānchí, cái néng kàndào chéngguǒ.

    Chỉ có kiên trì mới thấy được thành quả.

  • 这门手艺唯有口传心授,才能学到精髓。

    Zhè mén shǒuyì wéiyǒu kǒuchuán-xīnshòu, cái néng xuédào jīngsuǐ.

    Nghề này chỉ có thầy truyền tận tay trò mới học được tinh túy.

So với tiếng Việt

Người Việt hay dùng 就 vì nghĩ tới chữ “thì”: sai “唯有坚持,就能成功”. Nhớ cặp: 唯有/只有 … 才; 只要 … 就.

何尝 – đâu phải, nào có (phản vấn)

Chủ ngữ + 何尝 + (不) + V … ?/。

何尝 dùng trong câu phản vấn để phủ định một cách uyển chuyển: 何尝不 = “đâu phải không” (thật ra là có), 何尝 + khẳng định = “nào có” (thật ra là không). Giọng giãi bày, hơi cảm khái, hay gặp trong văn viết và lời nói trang trọng.

  • 我何尝不想让孩子学这门手艺?可是收入实在太低了。

    Wǒ hécháng bù xiǎng ràng háizi xué zhè mén shǒuyì? Kěshì shōurù shízài tài dī le.

    Tôi đâu phải không muốn cho con học nghề này? Nhưng thu nhập thật sự thấp quá.

  • 商业化何尝不是一种传承的方式?

    Shāngyèhuà hécháng bù shì yī zhǒng chuánchéng de fāngshì?

    Thương mại hóa há chẳng phải cũng là một cách truyền thừa sao?

  • 他何尝说过这样的话?

    Tā hécháng shuō guò zhèyàng de huà?

    Anh ấy nào có nói câu như thế bao giờ?

So với tiếng Việt

Rất dễ hiểu ngược nghĩa! 何尝不想 = rất muốn; 何尝说过 = chưa từng nói. Mẹo: thêm “đâu phải… / nào có…” vào câu tiếng Việt rồi mới dịch.

之 – trợ từ văn viết (= 的), …之一, 之 trong cụm cố định

Định ngữ + 之 + danh từ ; … 之一 ; 当务之急 / 无价之宝 / 一技之长

Trong văn viết, 之 thay cho 的 ở các cụm trang trọng, ngắn gọn: 文化之根 (gốc rễ của văn hóa), 民族之魂 (hồn dân tộc). …之一 = một trong những…, dùng rất nhiều khi giới thiệu. Nhiều cụm bốn chữ cố định cũng giữ 之: 当务之急 (việc cấp bách trước mắt), 无价之宝 (báu vật vô giá), 一技之长 (một nghề trong tay). (之所以…是因为… đã học ở HSK 5.)

  • 水上木偶戏是越南最有代表性的非遗之一。

    Shuǐshàng mù'ǒuxì shì Yuènán zuì yǒu dàibiǎoxìng de fēiyí zhī yī.

    Múa rối nước là một trong những di sản phi vật thể tiêu biểu nhất của Việt Nam.

  • 语言是文化之根。

    Yǔyán shì wénhuà zhī gēn.

    Ngôn ngữ là gốc rễ của văn hóa.

  • 培养年轻的艺人是当务之急。

    Péiyǎng niánqīng de yìrén shì dāngwù zhī jí.

    Đào tạo nghệ nhân trẻ là việc cấp bách trước mắt.

  • 学一门手艺,就有了一技之长。

    Xué yī mén shǒuyì, jiù yǒu le yī jì zhī cháng.

    Học một nghề là có được một nghề trong tay.

So với tiếng Việt

Không thay 的 bằng 之 tùy tiện khi nói chuyện: “我之书” nghe rất cổ. Chỉ dùng 之 khi hai vế đều ngắn, gọn (thường 1–2 âm tiết mỗi bên) và văn phong trang trọng. “Một trong những…” phải đặt 之一 ở CUỐI cụm danh từ: 最重要的问题之一, không nói “之一最重要的问题”.

4

Hội thoại

Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.

Giáo sư Chu, nhà nghiên cứu văn hóa dân gian từ Bắc Kinh, xem múa rối nước ở Hà Nội cùng Linh, hướng dẫn viên kiêm phiên dịch.

  1. 周教授

    玲,这水上木偶戏太精彩了!听说已经有一千年的历史了?

    Líng, zhè shuǐshàng mù'ǒuxì tài jīngcǎi le! Tīngshuō yǐjīng yǒu yīqiān nián de lìshǐ le?Linh à, múa rối nước hay quá! Nghe nói đã có lịch sử một nghìn năm rồi phải không?
  2. 玲

    是的,它起源于红河平原的村庄,可以说源远流长。舞台旁边演奏的乐曲也都是本地民歌。

    Shì de, tā qǐyuán yú Hónghé píngyuán de cūnzhuāng, kěyǐ shuō yuányuǎn-liúcháng. Wǔtái pángbiān yǎnzòu de yuèqǔ yě dōu shì běndì míngē.Vâng, nó bắt nguồn từ làng quê đồng bằng sông Hồng, có thể nói là rất lâu đời. Những khúc nhạc tấu bên sân khấu cũng đều là dân ca địa phương.
  3. 周教授

    这些木偶做得真精美,都是手工做的吗?

    Zhèxiē mù'ǒu zuò de zhēn jīngměi, dōu shì shǒugōng zuò de ma?Những con rối này làm tinh xảo thật, đều là làm thủ công à?
  4. 玲

    对,用的是一种不怕水的木头。不过会这门手艺的老艺人越来越少,有的技法已经濒临失传。

    Duì, yòng de shì yī zhǒng bù pà shuǐ de mùtou. Bùguò huì zhè mén shǒuyì de lǎo yìrén yuè lái yuè shǎo, yǒu de jìfǎ yǐjīng bīnlín shīchuán.Vâng, dùng một loại gỗ không sợ nước. Nhưng nghệ nhân già biết nghề này ngày càng ít, có kỹ thuật đã sắp thất truyền.
  5. 周教授

    中国的很多非遗也面临同样的问题,年轻的一代不愿意学,传承出现了断层。

    Zhōngguó de hěn duō fēiyí yě miànlín tóngyàng de wèntí, niánqīng de yī dài bù yuànyì xué, chuánchéng chūxiàn le duàncéng.Nhiều di sản phi vật thể ở Trung Quốc cũng gặp vấn đề tương tự, thế hệ trẻ không muốn học, việc truyền nghề bị đứt gãy.
  6. 玲

    师父们何尝不想收徒弟?可是学艺要好几年,收入又低,年轻人很难坚持。

    Shīfumen hécháng bù xiǎng shōu túdì? Kěshì xué yì yào hǎo jǐ nián, shōurù yòu dī, niánqīngrén hěn nán jiānchí.Các thầy đâu phải không muốn nhận học trò? Nhưng học nghề mất mấy năm, thu nhập lại thấp, người trẻ khó trụ được.
  7. 周教授

    所以必须对老艺人加以扶持,让他们安心带徒弟。

    Suǒyǐ bìxū duì lǎo yìrén jiāyǐ fúchí, ràng tāmen ānxīn dài túdì.Vì vậy phải hỗ trợ các nghệ nhân già, để họ yên tâm truyền nghề.
  8. 玲

    现在剧院也开始商业化运营,每天给游客上演好几场。

    Xiànzài jùyuàn yě kāishǐ shāngyèhuà yùnyíng, měitiān gěi yóukè shàngyǎn hǎo jǐ chǎng.Giờ nhà hát cũng bắt đầu vận hành theo hướng thương mại, mỗi ngày diễn mấy suất cho du khách.
  9. 周教授

    商业化有好处,但要注意别为了迎合游客,丧失了艺术的精髓。那就太遗憾了。

    Shāngyèhuà yǒu hǎochù, dàn yào zhùyì bié wèile yínghé yóukè, sàngshī le yìshù de jīngsuǐ. Nà jiù tài yíhàn le.Thương mại hóa có cái lợi, nhưng phải chú ý đừng vì chiều khách mà đánh mất tinh túy của nghệ thuật. Như thế thì đáng tiếc lắm.
  10. 玲

    您说得对。唯有保留原来的味道,这门艺术才能长久地活下去。

    Nín shuō de duì. Wéiyǒu bǎoliú yuánlái de wèidao, zhè mén yìshù cái néng chángjiǔ de huó xiaqu.Thầy nói đúng ạ. Chỉ có giữ được hồn cốt vốn có, môn nghệ thuật này mới sống lâu dài được.
  11. 周教授

    今天的表演跟古代的演法一脉相承吗?

    Jīntiān de biǎoyǎn gēn gǔdài de yǎnfǎ yīmài-xiāngchéng ma?Buổi diễn hôm nay có cùng một dòng với cách diễn thời xưa không?
  12. 玲

    基本动作一脉相承,只是在灯光和音乐上加了一些新元素。

    Jīběn dòngzuò yīmài-xiāngchéng, zhǐshì zài dēngguāng hé yīnyuè shàng jiā le yīxiē xīn yuánsù.Động tác cơ bản vẫn giữ nguyên dòng truyền thống, chỉ thêm một số yếu tố mới về ánh sáng và âm nhạc.

Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.

5

Bài đọc

非遗保护:守住根,也要开新花

Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.

Câu hỏi đọc hiểu

  1. 1.Theo bài, vì sao việc truyền nghề bị đứt gãy?

  2. 2.Thái độ của tác giả với thương mại hóa là gì?

  3. 3.“申报成功并不意味着保护工作的结束” nghĩa là gì?

Đã làm 0/3 câu

6

Luyện tập

Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.

  1. 1.“濒临失传” nghĩa là gì?

  2. 2.Chọn từ điền vào chỗ trống: “对这些珍贵的资料,我们应当及时______整理。”

  3. 3.“我何尝不想去?” nghĩa là gì?

  4. 4.Nghe và chọn nghĩa đúng

    Nghe trước, chữ hiện sau khi trả lời.
  5. 5.Chọn cách viết đúng của “túdì” (học trò, đồ đệ):

  6. 6.Thành ngữ “口传心授” mô tả cách truyền nghề nào?

Đã làm 0/6 câu

7

Nói và viết

Nhiệm vụ nóiGiới thiệu 2 phút bằng tiếng Trung một di sản văn hóa phi vật thể ở quê bạn cho một vị khách Trung Quốc: nguồn gốc (源远流长), tình hình hiện nay, và điều kiện để nó tồn tại (唯有…才…).

Viết ngắn, AI chữa bài

HSK 6 · 250–500 chữ

Bài 4: Bảo tồn văn hóa phi vật thể

Viết 200 chữ: “Có nên thương mại hóa di sản văn hóa phi vật thể?”, dùng 加以, …之一, 何尝 và ít nhất 5 từ mới của bài (艺人, 徒弟, 丧失, 长久...).

0 chữ · nên viết 250–500

AI chữa bài như giáo viên

  • Ước lượng trình độ bài viết theo thang HSK và chấm trên 10.
  • Chỉ ra tối đa 6 lỗi quan trọng, giải thích bằng tiếng Việt, nhất là lỗi dịch từng chữ từ tiếng Việt.
  • Viết lại cả bài cho tự nhiên, có loa đọc mẫu, kèm bính âm ở cấp thấp.
  • Gợi ý một việc cụ thể để luyện tiếp.

Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.