针灸
zhēnjiǔ
HVchâm cứuPhồn thể 針灸
针灸对缓解腰痛有一定效果。
Chưa thấy gì khớp. Xem tất cả tính năng
中医与养生
Sau bài này, bạn có thể trao đổi với thầy thuốc về triệu chứng, liệu trình, và trình bày quan điểm khách quan về hiệu quả của y học cổ truyền.
Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.
针灸
zhēnjiǔ
HVchâm cứuPhồn thể 針灸
针灸对缓解腰痛有一定效果。
养生
yǎngshēng
HVdưỡng sinhPhồn thể 養生
越来越多的年轻人开始关注养生。
保健
bǎojiàn
HVbảo kiện
很多老人每天早上去公园做保健操。
病情
bìngqíng
HVbệnh tình
医生说他的病情已经稳定了。
疾病
jíbìng
HVtật bệnh
不良的生活习惯是很多慢性疾病的原因。
患者
huànzhě
HVhoạn giả
这位老中医每天要看五十多位患者。
疼痛
téngtòng
HVđông thống
针灸可以在一定程度上减轻疼痛。
发炎
fāyán
HVphát viêmPhồn thể 發炎
伤口发炎了,要赶快去医院处理。
肿
zhǒng
HVthũngPhồn thể 腫
他的脚扭伤了,肿得很厉害。
肝
gān
HVcan
中医认为,经常发脾气对肝不好。
肺
fèi
HVphế
长期吸烟会严重伤害肺。
血液
xuèyè
HVhuyết dịch
适当运动能促进血液循环。
血管
xuèguǎn
HVhuyết quản
吃得太咸对心脏和血管都不好。
医药
yīyào
HVy dượcPhồn thể 醫藥
她大学学的是医药专业。
药品
yàopǐn
HVdược phẩmPhồn thể 藥品
药品要放在孩子拿不到的地方。
治病
zhìbìng
HVtrị bệnh
中医治病讲究从根本上调理身体。
发病
fābìng
HVphát bệnhPhồn thể 發病
这种病多在秋冬季节发病。
食欲
shíyù
HVthực dụcPhồn thể 食慾
最近天气太热,我一点儿食欲也没有。
舌头
shétou
HVthiệt đầuPhồn thể 舌頭
中医看病时常常要看病人的舌头。
维生素
wéishēngsù
HVduy sinh tốPhồn thể 維生素
水果和蔬菜里含有丰富的维生素。
成分
chéngfèn
HVthành phần
买药前,先看清楚药品的成分。
平衡
pínghéng
HVbình hành
中医认为,身体平衡了,病自然就少了。
时而
shí'ér
HVthời nhiPhồn thể 時而
他的头时而疼,时而不疼。
药到病除
yàodào-bìngchú
HVdược đáo bệnh trừPhồn thể 藥到病除
别指望有药到病除的神药。
望闻问切
wàng wén wèn qiè
HVvọng văn vấn thiếtPhồn thể 望聞問切
中医看病讲究望闻问切。
Nhớ chữ qua âm Hán Việt và bộ thủ; bấm “Xem nét và tự viết” để luyện viết có sửa nét.
jiǔ
hơ ngải (phép cứu)
7 nét
Thành phần: 久 (cửu – lâu) + 火 (hỏa)
Mẹo nhớ: Hơ lửa (火) thật lâu (久) trên huyệt — phép cứu trong 针灸.
huàn
lo lắng; tai họa; mắc bệnh
11 nét
Thành phần: 串 (xuyến – xâu chuỗi) + 心 (tâm)
Mẹo nhớ: Bao nỗi lo xâu thành chuỗi (串) đè lên tim (心) — 患者 là người mắc bệnh, 隐患 là mối họa ngầm.
zhǒng
sưng
8 nét
Thành phần: 月 (nhục – thịt) + 中 (trung)
Mẹo nhớ: Phần thịt (月) phồng lên ở giữa (中) — sưng; 肿瘤 là khối u.
liáo
chữa bệnh
7 nét
Thành phần: 疒 (nạch – bệnh) + 了 (liễu – xong)
Mẹo nhớ: Bệnh (疒) chữa cho xong (了) — 治疗, 疗程.
mài
mạch máu; mạch
9 nét
Thành phần: 月 (nhục – thịt) + 永 biến thể (dòng chảy dài)
Mẹo nhớ: Dòng chảy dài mãi trong cơ thể (月) — mạch máu; 号脉 là bắt mạch.
yè
chất lỏng
11 nét
Thành phần: 氵 (thủy) + 夜 (dạ)
Mẹo nhớ: Nước (氵) chảy âm thầm như trong đêm (夜) — 血液 là máu, 液体 là chất lỏng.
Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.
倘若 + giả thiết,(chủ ngữ) + 就 / 便 + kết quả
倘若 là liên từ giả thiết, nghĩa như 如果, 要是 nhưng trang trọng hơn, hay gặp trong văn bản, hướng dẫn, bài nghị luận. Vế sau thường có 就, 便, 那么 để nối kết quả.
倘若病情加重,就应该马上去医院。
Tǎngruò bìngqíng jiāzhòng, jiù yīnggāi mǎshàng qù yīyuàn.
Nếu bệnh nặng thêm thì nên đến bệnh viện ngay.
倘若只靠偏方,很可能耽误治疗。
Tǎngruò zhǐ kào piānfāng, hěn kěnéng dānwu zhìliáo.
Nếu chỉ dựa vào bài thuốc dân gian, rất có thể lỡ mất thời cơ chữa trị.
倘若有任何疑虑,请随时与我们联系。
Tǎngruò yǒu rènhé yílǜ, qǐng suíshí yǔ wǒmen liánxì.
Nếu có bất kỳ băn khoăn nào, xin liên hệ với chúng tôi bất cứ lúc nào.
So với tiếng Việt
倘若 chỉ đứng ở vế giả thiết (vế đầu), không đứng ở vế kết quả. Khi nói chuyện thường ngày dùng 如果 / 要是 cho tự nhiên; 倘若 dành cho văn viết và lời nói trang trọng.
Chủ ngữ + 未免 + (太 / 有点儿 / 过于) + Adj / V
未免 thể hiện đánh giá chủ quan, cho rằng việc gì đó vượt quá mức hợp lý, nhưng nói một cách nhẹ nhàng, lịch sự. Sau 未免 thường có 太, 有点儿, 过于, 过分.
只用一次就说中医没用,未免太武断了。
Zhǐ yòng yī cì jiù shuō zhōngyī méiyòng, wèimiǎn tài wǔduàn le.
Mới dùng một lần đã nói Đông y vô dụng thì hơi vội vàng quá.
把中药当成万能药,未免过于迷信。
Bǎ zhōngyào dàngchéng wànnéngyào, wèimiǎn guòyú míxìn.
Coi thuốc bắc là thuốc vạn năng thì hơi mê tín quá.
这个价格未免有点儿高。
Zhège jiàgé wèimiǎn yǒudiǎnr gāo.
Giá này hơi cao một chút.
So với tiếng Việt
Đừng để Hán Việt “vị miễn” đánh lừa: 未免 KHÔNG phải “không tránh khỏi” (đó là 难免 / 不免). 未免 là nhận xét “như thế thì hơi… quá”, dùng để góp ý tế nhị.
Chủ ngữ + 时而 + A,时而 + B (A, B là hai trạng thái / hành động luân phiên)
时而…时而… mô tả hai (hoặc nhiều) trạng thái thay nhau xuất hiện không đều đặn: lúc thế này, lúc thế kia. Thường dùng để tả triệu chứng, thời tiết, tâm trạng, âm thanh. Dùng một 时而 đơn lẻ thì nghĩa là “thỉnh thoảng, đôi lúc” (văn viết).
这几天我的胃时而疼,时而不疼。
Zhè jǐ tiān wǒ de wèi shí'ér téng, shí'ér bù téng.
Mấy hôm nay dạ dày tôi lúc đau lúc không.
病人的体温时而高,时而低,医生决定再观察两天。
Bìngrén de tǐwēn shí'ér gāo, shí'ér dī, yīshēng juédìng zài guānchá liǎng tiān.
Thân nhiệt bệnh nhân lúc cao lúc thấp, bác sĩ quyết định theo dõi thêm hai ngày.
窗外时而传来几声鸟叫。
Chuāng wài shí'ér chuánlái jǐ shēng niǎo jiào.
Ngoài cửa sổ thỉnh thoảng vọng vào vài tiếng chim hót.
So với tiếng Việt
Giống hệt “lúc thì… lúc thì…” của tiếng Việt, nhưng hai vế nên cân đối (疼 / 不疼, 高 / 低). Khi nói chuyện thường ngày người Trung Quốc hay dùng 一会儿…一会儿…; 时而 hợp văn viết và lời mô tả trang trọng (như khi kể bệnh với bác sĩ, viết bệnh án).
其 + danh từ (= 他/它的) ; 使 / 令 / 任 + 其 + V
其 là đại từ văn viết, thay cho 他(们)的, 它(们)的 khi đứng trước danh từ, hoặc thay cho 他, 它 khi đứng sau 使, 令, 任, 让. Giúp câu văn gọn và trang trọng, tránh lặp lại danh từ đã nêu.
中医有其独特的理论体系。
Zhōngyī yǒu qí dútè de lǐlùn tǐxì.
Đông y có hệ thống lý luận độc đáo của nó.
我们既不能夸大其作用,也不能全盘否定。
Wǒmen jì bù néng kuādà qí zuòyòng, yě bù néng quánpán fǒudìng.
Chúng ta không thể thổi phồng tác dụng của nó, cũng không thể phủ định hoàn toàn.
医生调整了药方,使其更适合病人的体质。
Yīshēng tiáozhěng le yàofāng, shǐ qí gèng shìhé bìngrén de tǐzhì.
Bác sĩ điều chỉnh đơn thuốc để nó phù hợp hơn với cơ địa bệnh nhân.
So với tiếng Việt
其 không làm chủ ngữ độc lập ở đầu câu (sai “其很有效”) và không đi với 的 (sai “其的作用”). Hãy nghĩ tới “của nó / nó” trong văn viết tiếng Việt.
Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.
Minh, du học sinh Việt Nam ở Thành Đô, bị đau vai gáy lâu ngày nên đến phòng khám Đông y của bác sĩ Hoàng.
黄医生
你哪里不舒服?
Nǐ nǎlǐ bù shūfu?Cậu khó chịu ở đâu?明
我肩膀和脖子一直疼,时而还会头疼,晚上也睡不好。朋友说针灸效果不错,我就来试试。
Wǒ jiānbǎng hé bózi yīzhí téng, shí'ér hái huì tóuténg, wǎnshang yě shuì bù hǎo. Péngyou shuō zhēnjiǔ xiàoguǒ bùcuò, wǒ jiù lái shìshi.Vai và cổ cháu đau mãi, thỉnh thoảng còn đau đầu, tối cũng ngủ không ngon. Bạn bảo châm cứu hiệu quả nên cháu đến thử.黄医生
先让我号一下脉,再看看舌头。你平时是不是经常熬夜、长时间看电脑?
Xiān ràng wǒ hào yīxià mài, zài kànkan shétou. Nǐ píngshí shì bù shì jīngcháng áoyè, cháng shíjiān kàn diànnǎo?Để tôi bắt mạch trước, rồi xem lưỡi. Bình thường cậu có hay thức khuya, nhìn máy tính lâu không?明
对,我每天至少对着电脑十个小时,最近食欲也不太好。
Duì, wǒ měitiān zhìshǎo duìzhe diànnǎo shí gè xiǎoshí, zuìjìn shíyù yě bù tài hǎo.Dạ, mỗi ngày cháu ngồi máy tính ít nhất mười tiếng, dạo này cũng không muốn ăn lắm.黄医生
你这是长期劳累导致的气血不畅,身体失去了平衡。我建议做一个疗程的针灸,一共六次。
Nǐ zhè shì chángqī láolèi dǎozhì de qìxuè bù chàng, shēntǐ shīqù le pínghéng. Wǒ jiànyì zuò yī gè liáochéng de zhēnjiǔ, yīgòng liù cì.Đây là khí huyết lưu thông kém do mệt mỏi lâu ngày, cơ thể mất cân bằng. Tôi đề nghị làm một liệu trình châm cứu, tổng cộng sáu lần.明
说实话,我对中医还不太放心。倘若疼痛还是不减轻,我是不是得去看西医?
Shuō shíhuà, wǒ duì zhōngyī hái bù tài fàngxīn. Tǎngruò téngtòng háishi bù jiǎnqīng, wǒ shì bù shì děi qù kàn xīyī?Nói thật, cháu vẫn chưa yên tâm lắm về Đông y. Nếu cơn đau vẫn không giảm, cháu có cần đi khám Tây y không ạ?黄医生
当然可以。好医生不会排斥别的疗法。中西医结合,对症下药最重要。
Dāngrán kěyǐ. Hǎo yīshēng bù huì páichì bié de liáofǎ. Zhōng-xīyī jiéhé, duìzhèng-xiàyào zuì zhòngyào.Tất nhiên được. Bác sĩ giỏi không bài xích cách chữa khác. Kết hợp Đông – Tây y, đúng bệnh đúng thuốc mới là quan trọng nhất.明
我在网上看到一种保健茶,说每天喝一杯就能治好颈椎病,是真的吗?
Wǒ zài wǎngshàng kàndào yī zhǒng bǎojiànchá, shuō měitiān hē yī bēi jiù néng zhìhǎo jǐngzhuībìng, shì zhēn de ma?Cháu thấy trên mạng có loại trà dưỡng sinh, nói mỗi ngày uống một cốc là chữa khỏi bệnh đốt sống cổ, có thật không ạ?黄医生
喝茶就能治病?这种说法未免太夸张了。别指望药到病除,先看清楚它的成分再说。
Hē chá jiù néng zhìbìng? Zhè zhǒng shuōfǎ wèimiǎn tài kuāzhāng le. Bié zhǐwàng yàodào-bìngchú, xiān kàn qīngchu tā de chéngfèn zài shuō.Uống trà mà chữa được bệnh à? Nói vậy thì hơi phóng đại quá. Đừng mong uống vào là khỏi ngay, trước hết xem kỹ thành phần của nó đã.明
明白了。除了治疗,我平时还应该注意什么?
Míngbai le. Chúle zhìliáo, wǒ píngshí hái yīnggāi zhùyì shénme?Cháu hiểu rồi. Ngoài điều trị, bình thường cháu cần chú ý gì nữa ạ?黄医生
每工作一个小时就起来活动一下,促进血液循环,早点睡觉。养生其实没那么复杂,关键在于坚持。
Měi gōngzuò yī gè xiǎoshí jiù qǐlai huódòng yīxià, cùjìn xuèyè xúnhuán, zǎo diǎn shuìjiào. Yǎngshēng qíshí méi nàme fùzá, guānjiàn zàiyú jiānchí.Làm việc mỗi một tiếng thì đứng dậy vận động một chút cho máu lưu thông, ngủ sớm. Dưỡng sinh thật ra không phức tạp, quan trọng là kiên trì.Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.
Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.
1.Theo bài, người phản đối chỉ trích Đông y ở điểm nào?
2.Ví dụ về artemisinin (青蒿素) nhằm chứng minh điều gì?
3.Thái độ của tác giả là gì?
Đã làm 0/3 câu
Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.
1.“患者” nghĩa là gì?
2.Chọn từ điền vào chỗ trống: “______出现过敏反应,请立即停药。”
3.“这么说未免太绝对了” nghĩa là gì?
4.Nghe và chọn nghĩa đúng
5.Câu nào dùng 其 đúng?
6.Chọn cách viết đúng của “zhēnjiǔ” (châm cứu):
Đã làm 0/6 câu
Nhiệm vụ nóiĐóng vai bệnh nhân khám Đông y: mô tả triệu chứng (dùng 时而…时而…, 疼痛, 食欲), hỏi về liệu trình, nêu băn khoăn (倘若…), rồi lịch sự phản bác một lời khuyên thiếu căn cứ bằng 未免.
HSK 6 · 250–500 chữ
Bài 5: Y học cổ truyền Trung Hoa
Viết 200 chữ “Nên nhìn nhận y học cổ truyền thế nào?”, dùng 其, 倘若, 未免, ít nhất 5 từ mới của bài (患者, 疾病, 成分, 平衡...) và một thành ngữ của bài.
AI chữa bài như giáo viên
Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.