拖延
tuōyán
HVtha diên
他总是把工作拖延到最后一天。
Chưa thấy gì khớp. Xem tất cả tính năng
行为心理学
Sau bài này, bạn có thể giải thích các hiện tượng như trì hoãn, mua sắm bốc đồng, tâm lý đám đông, và bàn về cách thay đổi thói quen bằng tiếng Trung.
Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.
拖延
tuōyán
HVtha diên
他总是把工作拖延到最后一天。
自律
zìlǜ
HVtự luật
自律的人更容易实现长期目标。
理智
lǐzhì
HVlý trí
生气的时候,人很难保持理智。
自我
zìwǒ
HVtự ngã
写日记是一种很好的自我反思方式。
心灵
xīnlíng
HVtâm linhPhồn thể 心靈
音乐能安慰受伤的心灵。
倾向
qīngxiàng
HVkhuynh hướngPhồn thể 傾向
人们有一种倾向:更相信和自己观点相同的信息。
意愿
yìyuàn
HVý nguyệnPhồn thể 意願
要尊重孩子自己的意愿。
用心
yòngxīn
HVdụng tâm
只要用心观察,就会发现很多有趣的现象。
不禁
bùjīn
HVbất cấm
看到这条新闻,她不禁笑了起来。
叹气
tànqì
HVthán khíPhồn thể 嘆氣
他看着没写完的报告,叹了一口气。
幻想
huànxiǎng
HVhuyễn tưởng
不努力就想成功,只是一种幻想。
自言自语
zìyán-zìyǔ
HVtự ngôn tự ngữPhồn thể 自言自語
她一边找钥匙,一边自言自语。
游戏机
yóuxìjī
HVdu hí cơPhồn thể 遊戲機
孩子一拿到游戏机,就什么都不想做了。
赌博
dǔbó
HVđổ bácPhồn thể 賭博
赌博为什么会让人上瘾?心理学家做了很多研究。
一时
yīshí
HVnhất thờiPhồn thể 一時
别因为一时冲动买不需要的东西。
免得
miǎnde
HVmiễn đắc
把手机放远一点,免得工作时总想看。
衡量
héngliáng
HVhành lượng
不能只用金钱来衡量一个人是否成功。
区分
qūfēn
HVkhu phânPhồn thể 區分
孩子要学会区分“需要”和“想要”。
本质
běnzhì
HVbản chấtPhồn thể 本質
拖延的本质不是懒,而是逃避压力。
因素
yīnsù
HVnhân tố
环境是影响习惯的重要因素。
往后
wǎnghòu
HVvãng hậuPhồn thể 往後
往后我每天早上先做最难的事。
懒
lǎn
HVlãnPhồn thể 懶
周末我懒得出门,只想在家休息。
适得其反
shìdé-qífǎn
HVthích đắc kỳ phảnPhồn thể 適得其反
逼孩子学习逼得太紧,往往适得其反。
持之以恒
chízhī-yǐhéng
HVtrì chi dĩ hằng
学外语贵在持之以恒。
Nhớ chữ qua âm Hán Việt và bộ thủ; bấm “Xem nét và tự viết” để luyện viết có sửa nét.
tuō
kéo, lôi; kéo dài
8 nét
Thành phần: 扌 (thủ) + 㐌
Mẹo nhớ: Tay (扌) kéo lê một vật nặng — 拖延 là kéo dài, trì hoãn.
lǎn
lười
16 nét
Thành phần: 忄 (tâm đứng) + 赖 (lại – ỷ lại)
Mẹo nhớ: Trong lòng (忄) cứ ỷ lại (赖) vào người khác là lười — 懒得 = lười làm gì.
qīng
nghiêng; đổ hết ra
10 nét
Thành phần: 亻 (nhân) + 顷 (khoảnh)
Mẹo nhớ: Người (亻) nghiêng đầu (顷 có 页 – đầu) về một phía — 倾向 = khuynh hướng.
jīn / jìn
chịu đựng, nén (jīn); cấm (jìn)
13 nét
Thành phần: 林 (lâm – rừng) + 示 (thị – thần linh)
Mẹo nhớ: Rừng (林) thiêng có thần (示) là nơi cấm vào (jìn – cấm). Đọc jīn là “nén được”: 不禁 = không nén được, bất giác.
tàn
than thở; khen
5 nét
Thành phần: 口 (khẩu) + 又 (hựu)
Mẹo nhớ: Miệng (口) cứ than đi than lại (又) — 叹气 = thở dài, 感叹 = cảm thán.
héng
cán cân; cân nhắc
16 nét
Thành phần: 行 (hành) bao quanh 角 + 大
Mẹo nhớ: Cây cân đặt giữa đường (行) cho mọi người cân — 平衡 = cân bằng, 衡量 = cân nhắc, đánh giá.
Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.
Vế 1 (dự định / tình huống),不料 + kết quả bất ngờ
不料 đứng đầu vế sau, cho biết sự việc xảy ra ngoài dự liệu, thường là điều không như ý. Đây là cách nói văn viết của 没想到. Có thể đi kèm 却, 竟然 để tăng sắc thái bất ngờ.
我本想今天早点完成报告,不料又被一个电话打断了。
Wǒ běn xiǎng jīntiān zǎo diǎn wánchéng bàogào, bùliào yòu bèi yī gè diànhuà dǎduàn le.
Tôi định hôm nay xong báo cáo sớm, nào ngờ lại bị một cuộc điện thoại cắt ngang.
公司提高了奖金,不料员工的积极性反而下降了。
Gōngsī tígāo le jiǎngjīn, bùliào yuángōng de jījíxìng fǎn'ér xiàjiàng le.
Công ty tăng thưởng, không ngờ tinh thần làm việc của nhân viên lại giảm.
他以为这次实验会失败,不料结果出奇地好。
Tā yǐwéi zhè cì shíyàn huì shībài, bùliào jiéguǒ chūqí de hǎo.
Anh ấy tưởng lần thí nghiệm này sẽ thất bại, nào ngờ kết quả tốt bất ngờ.
So với tiếng Việt
不料 không đi sau chủ ngữ “我”: sai “我不料下雨了”. Muốn có chủ ngữ thì dùng 没想到 (我没想到下雨了); dùng 不料 thì đặt ở đầu vế sau.
莫非 + phỏng đoán + (吗 / 不成)?
莫非 nêu một phỏng đoán khi thấy hiện tượng bất thường, người nói nghiêng về tin rằng phỏng đoán ấy đúng. Cuối câu có thể thêm 吗 hoặc 不成. Gần với 难道, nhưng 难道 thiên về phản vấn (người nói đã biết câu trả lời), còn 莫非 thiên về đoán.
他最近总是迟到,莫非遇到了什么困难?
Tā zuìjìn zǒngshì chídào, mòfēi yùdào le shénme kùnnan?
Dạo này anh ấy hay đi muộn, phải chăng gặp khó khăn gì?
大家都在排队,莫非这家店真的那么好吃?
Dàjiā dōu zài páiduì, mòfēi zhè jiā diàn zhēn de nàme hǎochī?
Ai cũng xếp hàng, lẽ nào quán này ngon thật đến thế?
会议室这么安静,莫非会议取消了不成?
Huìyìshì zhème ānjìng, mòfēi huìyì qǔxiāo le bùchéng?
Phòng họp yên ắng thế này, chẳng lẽ cuộc họp bị hủy rồi?
So với tiếng Việt
Khi trách móc, phản bác thì dùng 难道 (难道你不知道吗? – Lẽ nào anh không biết? → anh phải biết chứ). Còn “莫非你不知道?” là thật sự đoán rằng anh không biết.
恰恰 + 是 / 相反 / 说明 / V… ; 恰恰相反,…
恰恰 nhấn mạnh rằng sự thật “đúng chính là” điều này, thường ngược với dự đoán hoặc quan niệm phổ biến vừa nêu. Hay gặp nhất: 恰恰是 (chính là), 恰恰相反 (trái lại hoàn toàn), 恰恰说明 (chính điều đó cho thấy). Đây là từ “đắt” trong bài nghị luận khi muốn lật lại một ý kiến.
很多人以为拖延是因为懒,恰恰相反,拖延的人常常压力很大。
Hěn duō rén yǐwéi tuōyán shì yīnwèi lǎn, qiàqià xiāngfǎn, tuōyán de rén chángcháng yālì hěn dà.
Nhiều người tưởng trì hoãn là do lười, trái lại hoàn toàn, người hay trì hoãn thường chịu áp lực rất lớn.
你最担心的地方,恰恰是你最需要改进的地方。
Nǐ zuì dānxīn de dìfang, qiàqià shì nǐ zuì xūyào gǎijìn de dìfang.
Điều bạn lo nhất lại chính là điều bạn cần cải thiện nhất.
他不愿意承认错误,这恰恰说明他还不够成熟。
Tā bù yuànyì chéngrèn cuòwù, zhè qiàqià shuōmíng tā hái bù gòu chéngshú.
Anh ấy không chịu nhận lỗi, chính điều đó cho thấy anh ấy chưa đủ chín chắn.
So với tiếng Việt
Đừng nhầm 恰恰 với 恰好 (vừa khéo, tình cờ đúng lúc: 我到车站的时候,车恰好来了). 恰恰 mang sắc thái lập luận “chính là / lại chính là” để đối lập với ý người khác; 恰好 chỉ sự trùng hợp. Câu tiếng Việt có “lại chính là”, “trái lại hoàn toàn” thường dịch bằng 恰恰.
Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.
Giờ nghỉ trưa ở một công ty tại Thượng Hải, Thảo (nhân viên người Việt) trò chuyện với đồng nghiệp Trần Lỗi về thói trì hoãn.
陈磊
小草,你怎么一直在叹气?莫非又在赶报告?
Xiǎo Cǎo, nǐ zěnme yīzhí zài tànqì? Mòfēi yòu zài gǎn bàogào?Thảo ơi, sao em cứ thở dài mãi thế? Phải chăng lại đang chạy báo cáo?草
别提了!我本来计划上周就写完,不料一拖再拖,现在只剩两天了。
Bié tí le! Wǒ běnlái jìhuà shàng zhōu jiù xiěwán, bùliào yī tuō zài tuō, xiànzài zhǐ shèng liǎng tiān le.Đừng nhắc nữa! Em định tuần trước viết xong, nào ngờ cứ dây dưa mãi, giờ chỉ còn hai ngày.草
我是不是太懒了?
Wǒ shì bù shì tài lǎn le?Có phải em lười quá không?陈磊
恰恰相反。我最近在听一门行为心理学的课,老师说拖延的本质不是懒,而是想逃避压力。
Qiàqià xiāngfǎn. Wǒ zuìjìn zài tīng yī mén xíngwéi xīnlǐxué de kè, lǎoshī shuō tuōyán de běnzhì bù shì lǎn, ér shì xiǎng táobì yālì.Trái lại hoàn toàn. Anh đang học một khóa tâm lý học hành vi, thầy nói bản chất của trì hoãn không phải lười mà là muốn né tránh áp lực.草
难怪我一打开电脑,就先看半小时短视频。
Nánguài wǒ yī dǎkāi diànnǎo, jiù xiān kàn bàn xiǎoshí duǎnshìpín.Thảo nào em cứ mở máy là xem video ngắn nửa tiếng trước.陈磊
大脑更喜欢即时的快乐,所以一时的轻松总是比写报告的诱惑大。
Dànǎo gèng xǐhuan jíshí de kuàilè, suǒyǐ yīshí de qīngsōng zǒngshì bǐ xiě bàogào de yòuhuò dà.Não thích niềm vui tức thời hơn, nên cái nhẹ nhõm nhất thời bao giờ cũng hấp dẫn hơn viết báo cáo.草
那该怎么办?光靠意志力好像不够。
Nà gāi zěnme bàn? Guāng kào yìzhìlì hǎoxiàng bù gòu.Vậy phải làm sao? Chỉ dựa vào ý chí hình như không đủ.陈磊
对,即便是很自律的人,也需要好的环境。工作时把手机放到另一个房间,免得总想看。
Duì, jíbiàn shì hěn zìlǜ de rén, yě xūyào hǎo de huánjìng. Gōngzuò shí bǎ shǒujī fàngdào lìng yī gè fángjiān, miǎnde zǒng xiǎng kàn.Đúng, ngay cả người rất kỷ luật cũng cần môi trường tốt. Khi làm việc để điện thoại sang phòng khác, kẻo cứ muốn xem.草
我还试过给自己定很严格的惩罚,结果压力太大,反而更焦虑了。
Wǒ hái shì guò gěi zìjǐ dìng hěn yángé de chéngfá, jiéguǒ yālì tài dà, fǎn'ér gèng jiāolǜ le.Em còn thử đặt hình phạt rất nghiêm cho mình, kết quả áp lực quá, lại càng lo âu hơn.陈磊
惩罚太重往往适得其反。不如把大任务拆成小任务,每完成一个就奖励自己一下。
Chéngfá tài zhòng wǎngwǎng shìdé-qífǎn. Bùrú bǎ dà rènwu chāichéng xiǎo rènwu, měi wánchéng yī gè jiù jiǎnglì zìjǐ yīxià.Phạt nặng quá thường phản tác dụng. Chi bằng chia việc lớn thành việc nhỏ, xong mỗi việc thì tự thưởng một chút.草
好主意!往后我每天先做最难的那部分。
Hǎo zhǔyi! Wǎnghòu wǒ měitiān xiān zuò zuì nán de nà bùfen.Ý hay! Từ nay em sẽ làm phần khó nhất trước mỗi ngày.陈磊
加油!记住,改变习惯贵在持之以恒。
Jiāyóu! Jìzhu, gǎibiàn xíguàn guì zài chízhī-yǐhéng.Cố lên! Nhớ nhé, thay đổi thói quen quý ở chỗ bền bỉ.Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.
Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.
1.Trong thí nghiệm, đa số người tham gia chọn gì?
2.“损失厌恶” (né tránh tổn thất) là gì?
3.Theo tác giả, bước đầu tiên để trở nên lý trí hơn là gì?
Đã làm 0/3 câu
Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.
1.“拖延” nghĩa là gì?
2.Chọn từ điền vào chỗ trống: “他平时很少迟到,今天还没来,______生病了?”
3.Câu nào đúng?
4.Nghe và chọn nghĩa đúng
5.“适得其反” nghĩa là gì?
6.Chọn cách viết đúng của “héngliáng” (cân nhắc, đánh giá):
Đã làm 0/6 câu
Nhiệm vụ nóiKể 1–2 phút bằng tiếng Trung về một lần bạn trì hoãn hoặc mua sắm bốc đồng: dự định ban đầu, chuyện bất ngờ xảy ra (不料), lý giải bằng từ vựng của bài (一时, 本质, 因素...), và từ nay về sau (往后) bạn sẽ làm gì.
HSK 6 · 250–500 chữ
Bài 6: Tâm lý học hành vi
Viết 200 chữ phân tích một chiêu khuyến mãi bạn từng gặp (flash sale, “chỉ còn 3 sản phẩm”...) dưới góc nhìn tâm lý học hành vi, dùng 恰恰, 莫非, 不料 và ít nhất 5 từ mới của bài (一时, 理智, 衡量, 免得...).
AI chữa bài như giáo viên
Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.