Dùng thử AI
Tiếng Trung中文Lộ trình HSK, giải thích bằng tiếng Việt

Tâm lý học hành vi

行为心理学

Sau bài này, bạn có thể giải thích các hiện tượng như trì hoãn, mua sắm bốc đồng, tâm lý đám đông, và bàn về cách thay đổi thói quen bằng tiếng Trung.

1

24 từ vựng

Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.

  • 拖延

    tuōyán

    HVtha diên

    trì hoãn, kéo dàiđộng từ

    他总是把工作拖延到最后一天。

    Tā zǒngshì bǎ gōngzuò tuōyán dào zuìhòu yī tiān.Anh ấy luôn trì hoãn công việc tới ngày cuối cùng.
  • 自律

    zìlǜ

    HVtự luật

    tự giác kỷ luậttính từ

    自律的人更容易实现长期目标。

    Zìlǜ de rén gèng róngyì shíxiàn chángqī mùbiāo.Người có kỷ luật dễ đạt mục tiêu dài hạn hơn.
  • 理智

    lǐzhì

    HVlý trí

    lý trí; tỉnh táotính từ

    生气的时候,人很难保持理智。

    Shēngqì de shíhou, rén hěn nán bǎochí lǐzhì.Lúc tức giận, người ta khó giữ được lý trí.
  • 自我

    zìwǒ

    HVtự ngã

    bản thân, cái tôi; tự (mình)đại từ

    写日记是一种很好的自我反思方式。

    Xiě rìjì shì yī zhǒng hěn hǎo de zìwǒ fǎnsī fāngshì.Viết nhật ký là một cách tự suy ngẫm rất tốt.
  • 心灵

    xīnlíng

    HVtâm linhPhồn thể 心靈

    tâm hồn, nội tâmdanh từ

    音乐能安慰受伤的心灵。

    Yīnyuè néng ānwèi shòushāng de xīnlíng.Âm nhạc có thể xoa dịu tâm hồn bị tổn thương.
  • 倾向

    qīngxiàng

    HVkhuynh hướngPhồn thể 傾向

    khuynh hướng, xu hướng; nghiêng vềdanh từ

    人们有一种倾向:更相信和自己观点相同的信息。

    Rénmen yǒu yī zhǒng qīngxiàng: gèng xiāngxìn hé zìjǐ guāndiǎn xiāngtóng de xìnxī.Con người có một khuynh hướng: tin những thông tin giống quan điểm của mình hơn.
  • 意愿

    yìyuàn

    HVý nguyệnPhồn thể 意願

    nguyện vọng, mong muốndanh từ

    要尊重孩子自己的意愿。

    Yào zūnzhòng háizi zìjǐ de yìyuàn.Phải tôn trọng nguyện vọng của chính đứa trẻ.
  • 用心

    yòngxīn

    HVdụng tâm

    chú tâm, để tâm; dụng ýtính từ

    只要用心观察,就会发现很多有趣的现象。

    Zhǐyào yòngxīn guānchá, jiù huì fāxiàn hěn duō yǒuqù de xiànxiàng.Chỉ cần chú tâm quan sát sẽ phát hiện nhiều hiện tượng thú vị.
  • 不禁

    bùjīn

    HVbất cấm

    không nén được, bất giácphó từ

    看到这条新闻,她不禁笑了起来。

    Kàndào zhè tiáo xīnwén, tā bùjīn xiào le qǐlai.Đọc tin này, cô ấy bất giác bật cười.
  • 叹气

    tànqì

    HVthán khíPhồn thể 嘆氣

    thở dàiđộng từ

    他看着没写完的报告,叹了一口气。

    Tā kànzhe méi xiěwán de bàogào, tàn le yī kǒu qì.Anh ấy nhìn bản báo cáo chưa viết xong, thở dài một tiếng.
  • 幻想

    huànxiǎng

    HVhuyễn tưởng

    ảo tưởng, mơ tưởngdanh từ

    不努力就想成功,只是一种幻想。

    Bù nǔlì jiù xiǎng chénggōng, zhǐ shì yī zhǒng huànxiǎng.Không cố gắng mà muốn thành công chỉ là ảo tưởng.
  • 自言自语

    zìyán-zìyǔ

    HVtự ngôn tự ngữPhồn thể 自言自語

    nói một mình, lẩm bẩmđộng từ

    她一边找钥匙,一边自言自语。

    Tā yībiān zhǎo yàoshi, yībiān zìyán-zìyǔ.Cô ấy vừa tìm chìa khóa vừa lẩm bẩm một mình.
  • 游戏机

    yóuxìjī

    HVdu hí cơPhồn thể 遊戲機

    máy chơi gamedanh từ

    孩子一拿到游戏机,就什么都不想做了。

    Háizi yī ná dào yóuxìjī, jiù shénme dōu bù xiǎng zuò le.Trẻ con cứ cầm máy chơi game là chẳng muốn làm gì nữa.
  • 赌博

    dǔbó

    HVđổ bácPhồn thể 賭博

    cờ bạc, đánh bạcđộng từ

    赌博为什么会让人上瘾?心理学家做了很多研究。

    Dǔbó wèi shénme huì ràng rén shàngyǐn? Xīnlǐxuéjiā zuò le hěn duō yánjiū.Vì sao cờ bạc khiến người ta nghiện? Các nhà tâm lý học đã nghiên cứu rất nhiều.
  • 一时

    yīshí

    HVnhất thờiPhồn thể 一時

    nhất thời, trong chốc látphó từ

    别因为一时冲动买不需要的东西。

    Bié yīnwèi yīshí chōngdòng mǎi bù xūyào de dōngxi.Đừng vì bốc đồng nhất thời mà mua thứ không cần.
  • 免得

    miǎnde

    HVmiễn đắc

    để khỏi, kẻoliên từ

    把手机放远一点,免得工作时总想看。

    Bǎ shǒujī fàng yuǎn yīdiǎn, miǎnde gōngzuò shí zǒng xiǎng kàn.Để điện thoại xa ra một chút, kẻo lúc làm việc cứ muốn xem.
  • 衡量

    héngliáng

    HVhành lượng

    cân nhắc, đánh giá, đo lườngđộng từ

    不能只用金钱来衡量一个人是否成功。

    Bù néng zhǐ yòng jīnqián lái héngliáng yī gè rén shìfǒu chénggōng.Không thể chỉ dùng tiền bạc để đánh giá một người có thành công hay không.
  • 区分

    qūfēn

    HVkhu phânPhồn thể 區分

    phân biệt, phân loạiđộng từ

    孩子要学会区分“需要”和“想要”。

    Háizi yào xuéhuì qūfēn “xūyào” hé “xiǎngyào”.Trẻ phải học cách phân biệt “cần” và “muốn”.
  • 本质

    běnzhì

    HVbản chấtPhồn thể 本質

    bản chấtdanh từ

    拖延的本质不是懒,而是逃避压力。

    Tuōyán de běnzhì bù shì lǎn, ér shì táobì yālì.Bản chất của trì hoãn không phải lười mà là né tránh áp lực.
  • 因素

    yīnsù

    HVnhân tố

    nhân tố, yếu tốdanh từ

    环境是影响习惯的重要因素。

    Huánjìng shì yǐngxiǎng xíguàn de zhòngyào yīnsù.Môi trường là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến thói quen.
  • 往后

    wǎnghòu

    HVvãng hậuPhồn thể 往後

    từ nay về sau, sau nàydanh từ

    往后我每天早上先做最难的事。

    Wǎnghòu wǒ měitiān zǎoshang xiān zuò zuì nán de shì.Từ nay về sau, sáng nào tôi cũng làm việc khó nhất trước.
  • 懒

    lǎn

    HVlãnPhồn thể 懶

    lườitính từ

    周末我懒得出门,只想在家休息。

    Zhōumò wǒ lǎn de chūmén, zhǐ xiǎng zài jiā xiūxi.Cuối tuần tôi lười ra ngoài, chỉ muốn ở nhà nghỉ ngơi.
  • 适得其反

    shìdé-qífǎn

    HVthích đắc kỳ phảnPhồn thể 適得其反

    phản tác dụngcụm từ

    逼孩子学习逼得太紧,往往适得其反。

    Bī háizi xuéxí bī de tài jǐn, wǎngwǎng shìdé-qífǎn.Ép con học quá gắt thường phản tác dụng.
  • 持之以恒

    chízhī-yǐhéng

    HVtrì chi dĩ hằng

    kiên trì bền bỉcụm từ

    学外语贵在持之以恒。

    Xué wàiyǔ guì zài chízhī-yǐhéng.Học ngoại ngữ quý ở sự bền bỉ.
2

Chữ Hán trọng tâm

Nhớ chữ qua âm Hán Việt và bộ thủ; bấm “Xem nét và tự viết” để luyện viết có sửa nét.

3

Ngữ pháp

Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.

不料 – nào ngờ, không ngờ

Vế 1 (dự định / tình huống),不料 + kết quả bất ngờ

不料 đứng đầu vế sau, cho biết sự việc xảy ra ngoài dự liệu, thường là điều không như ý. Đây là cách nói văn viết của 没想到. Có thể đi kèm 却, 竟然 để tăng sắc thái bất ngờ.

  • 我本想今天早点完成报告,不料又被一个电话打断了。

    Wǒ běn xiǎng jīntiān zǎo diǎn wánchéng bàogào, bùliào yòu bèi yī gè diànhuà dǎduàn le.

    Tôi định hôm nay xong báo cáo sớm, nào ngờ lại bị một cuộc điện thoại cắt ngang.

  • 公司提高了奖金,不料员工的积极性反而下降了。

    Gōngsī tígāo le jiǎngjīn, bùliào yuángōng de jījíxìng fǎn'ér xiàjiàng le.

    Công ty tăng thưởng, không ngờ tinh thần làm việc của nhân viên lại giảm.

  • 他以为这次实验会失败,不料结果出奇地好。

    Tā yǐwéi zhè cì shíyàn huì shībài, bùliào jiéguǒ chūqí de hǎo.

    Anh ấy tưởng lần thí nghiệm này sẽ thất bại, nào ngờ kết quả tốt bất ngờ.

So với tiếng Việt

不料 không đi sau chủ ngữ “我”: sai “我不料下雨了”. Muốn có chủ ngữ thì dùng 没想到 (我没想到下雨了); dùng 不料 thì đặt ở đầu vế sau.

莫非 – lẽ nào, phải chăng (phỏng đoán)

莫非 + phỏng đoán + (吗 / 不成)?

莫非 nêu một phỏng đoán khi thấy hiện tượng bất thường, người nói nghiêng về tin rằng phỏng đoán ấy đúng. Cuối câu có thể thêm 吗 hoặc 不成. Gần với 难道, nhưng 难道 thiên về phản vấn (người nói đã biết câu trả lời), còn 莫非 thiên về đoán.

  • 他最近总是迟到,莫非遇到了什么困难?

    Tā zuìjìn zǒngshì chídào, mòfēi yùdào le shénme kùnnan?

    Dạo này anh ấy hay đi muộn, phải chăng gặp khó khăn gì?

  • 大家都在排队,莫非这家店真的那么好吃?

    Dàjiā dōu zài páiduì, mòfēi zhè jiā diàn zhēn de nàme hǎochī?

    Ai cũng xếp hàng, lẽ nào quán này ngon thật đến thế?

  • 会议室这么安静,莫非会议取消了不成?

    Huìyìshì zhème ānjìng, mòfēi huìyì qǔxiāo le bùchéng?

    Phòng họp yên ắng thế này, chẳng lẽ cuộc họp bị hủy rồi?

So với tiếng Việt

Khi trách móc, phản bác thì dùng 难道 (难道你不知道吗? – Lẽ nào anh không biết? → anh phải biết chứ). Còn “莫非你不知道?” là thật sự đoán rằng anh không biết.

恰恰 – chính, đúng (ngược với điều người ta nghĩ)

恰恰 + 是 / 相反 / 说明 / V… ; 恰恰相反,…

恰恰 nhấn mạnh rằng sự thật “đúng chính là” điều này, thường ngược với dự đoán hoặc quan niệm phổ biến vừa nêu. Hay gặp nhất: 恰恰是 (chính là), 恰恰相反 (trái lại hoàn toàn), 恰恰说明 (chính điều đó cho thấy). Đây là từ “đắt” trong bài nghị luận khi muốn lật lại một ý kiến.

  • 很多人以为拖延是因为懒,恰恰相反,拖延的人常常压力很大。

    Hěn duō rén yǐwéi tuōyán shì yīnwèi lǎn, qiàqià xiāngfǎn, tuōyán de rén chángcháng yālì hěn dà.

    Nhiều người tưởng trì hoãn là do lười, trái lại hoàn toàn, người hay trì hoãn thường chịu áp lực rất lớn.

  • 你最担心的地方,恰恰是你最需要改进的地方。

    Nǐ zuì dānxīn de dìfang, qiàqià shì nǐ zuì xūyào gǎijìn de dìfang.

    Điều bạn lo nhất lại chính là điều bạn cần cải thiện nhất.

  • 他不愿意承认错误,这恰恰说明他还不够成熟。

    Tā bù yuànyì chéngrèn cuòwù, zhè qiàqià shuōmíng tā hái bù gòu chéngshú.

    Anh ấy không chịu nhận lỗi, chính điều đó cho thấy anh ấy chưa đủ chín chắn.

So với tiếng Việt

Đừng nhầm 恰恰 với 恰好 (vừa khéo, tình cờ đúng lúc: 我到车站的时候,车恰好来了). 恰恰 mang sắc thái lập luận “chính là / lại chính là” để đối lập với ý người khác; 恰好 chỉ sự trùng hợp. Câu tiếng Việt có “lại chính là”, “trái lại hoàn toàn” thường dịch bằng 恰恰.

4

Hội thoại

Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.

Giờ nghỉ trưa ở một công ty tại Thượng Hải, Thảo (nhân viên người Việt) trò chuyện với đồng nghiệp Trần Lỗi về thói trì hoãn.

  1. 陈磊

    小草,你怎么一直在叹气?莫非又在赶报告?

    Xiǎo Cǎo, nǐ zěnme yīzhí zài tànqì? Mòfēi yòu zài gǎn bàogào?Thảo ơi, sao em cứ thở dài mãi thế? Phải chăng lại đang chạy báo cáo?
  2. 草

    别提了!我本来计划上周就写完,不料一拖再拖,现在只剩两天了。

    Bié tí le! Wǒ běnlái jìhuà shàng zhōu jiù xiěwán, bùliào yī tuō zài tuō, xiànzài zhǐ shèng liǎng tiān le.Đừng nhắc nữa! Em định tuần trước viết xong, nào ngờ cứ dây dưa mãi, giờ chỉ còn hai ngày.
  3. 草

    我是不是太懒了?

    Wǒ shì bù shì tài lǎn le?Có phải em lười quá không?
  4. 陈磊

    恰恰相反。我最近在听一门行为心理学的课,老师说拖延的本质不是懒,而是想逃避压力。

    Qiàqià xiāngfǎn. Wǒ zuìjìn zài tīng yī mén xíngwéi xīnlǐxué de kè, lǎoshī shuō tuōyán de běnzhì bù shì lǎn, ér shì xiǎng táobì yālì.Trái lại hoàn toàn. Anh đang học một khóa tâm lý học hành vi, thầy nói bản chất của trì hoãn không phải lười mà là muốn né tránh áp lực.
  5. 草

    难怪我一打开电脑,就先看半小时短视频。

    Nánguài wǒ yī dǎkāi diànnǎo, jiù xiān kàn bàn xiǎoshí duǎnshìpín.Thảo nào em cứ mở máy là xem video ngắn nửa tiếng trước.
  6. 陈磊

    大脑更喜欢即时的快乐,所以一时的轻松总是比写报告的诱惑大。

    Dànǎo gèng xǐhuan jíshí de kuàilè, suǒyǐ yīshí de qīngsōng zǒngshì bǐ xiě bàogào de yòuhuò dà.Não thích niềm vui tức thời hơn, nên cái nhẹ nhõm nhất thời bao giờ cũng hấp dẫn hơn viết báo cáo.
  7. 草

    那该怎么办?光靠意志力好像不够。

    Nà gāi zěnme bàn? Guāng kào yìzhìlì hǎoxiàng bù gòu.Vậy phải làm sao? Chỉ dựa vào ý chí hình như không đủ.
  8. 陈磊

    对,即便是很自律的人,也需要好的环境。工作时把手机放到另一个房间,免得总想看。

    Duì, jíbiàn shì hěn zìlǜ de rén, yě xūyào hǎo de huánjìng. Gōngzuò shí bǎ shǒujī fàngdào lìng yī gè fángjiān, miǎnde zǒng xiǎng kàn.Đúng, ngay cả người rất kỷ luật cũng cần môi trường tốt. Khi làm việc để điện thoại sang phòng khác, kẻo cứ muốn xem.
  9. 草

    我还试过给自己定很严格的惩罚,结果压力太大,反而更焦虑了。

    Wǒ hái shì guò gěi zìjǐ dìng hěn yángé de chéngfá, jiéguǒ yālì tài dà, fǎn'ér gèng jiāolǜ le.Em còn thử đặt hình phạt rất nghiêm cho mình, kết quả áp lực quá, lại càng lo âu hơn.
  10. 陈磊

    惩罚太重往往适得其反。不如把大任务拆成小任务,每完成一个就奖励自己一下。

    Chéngfá tài zhòng wǎngwǎng shìdé-qífǎn. Bùrú bǎ dà rènwu chāichéng xiǎo rènwu, měi wánchéng yī gè jiù jiǎnglì zìjǐ yīxià.Phạt nặng quá thường phản tác dụng. Chi bằng chia việc lớn thành việc nhỏ, xong mỗi việc thì tự thưởng một chút.
  11. 草

    好主意!往后我每天先做最难的那部分。

    Hǎo zhǔyi! Wǎnghòu wǒ měitiān xiān zuò zuì nán de nà bùfen.Ý hay! Từ nay em sẽ làm phần khó nhất trước mỗi ngày.
  12. 陈磊

    加油!记住,改变习惯贵在持之以恒。

    Jiāyóu! Jìzhu, gǎibiàn xíguàn guì zài chízhī-yǐhéng.Cố lên! Nhớ nhé, thay đổi thói quen quý ở chỗ bền bỉ.

Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.

5

Bài đọc

我们真的是理性的吗?

Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.

Câu hỏi đọc hiểu

  1. 1.Trong thí nghiệm, đa số người tham gia chọn gì?

  2. 2.“损失厌恶” (né tránh tổn thất) là gì?

  3. 3.Theo tác giả, bước đầu tiên để trở nên lý trí hơn là gì?

Đã làm 0/3 câu

6

Luyện tập

Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.

  1. 1.“拖延” nghĩa là gì?

  2. 2.Chọn từ điền vào chỗ trống: “他平时很少迟到,今天还没来,______生病了?”

  3. 3.Câu nào đúng?

  4. 4.Nghe và chọn nghĩa đúng

    Nghe trước, chữ hiện sau khi trả lời.
  5. 5.“适得其反” nghĩa là gì?

  6. 6.Chọn cách viết đúng của “héngliáng” (cân nhắc, đánh giá):

Đã làm 0/6 câu

7

Nói và viết

Nhiệm vụ nóiKể 1–2 phút bằng tiếng Trung về một lần bạn trì hoãn hoặc mua sắm bốc đồng: dự định ban đầu, chuyện bất ngờ xảy ra (不料), lý giải bằng từ vựng của bài (一时, 本质, 因素...), và từ nay về sau (往后) bạn sẽ làm gì.

Viết ngắn, AI chữa bài

HSK 6 · 250–500 chữ

Bài 6: Tâm lý học hành vi

Viết 200 chữ phân tích một chiêu khuyến mãi bạn từng gặp (flash sale, “chỉ còn 3 sản phẩm”...) dưới góc nhìn tâm lý học hành vi, dùng 恰恰, 莫非, 不料 và ít nhất 5 từ mới của bài (一时, 理智, 衡量, 免得...).

0 chữ · nên viết 250–500

AI chữa bài như giáo viên

  • Ước lượng trình độ bài viết theo thang HSK và chấm trên 10.
  • Chỉ ra tối đa 6 lỗi quan trọng, giải thích bằng tiếng Việt, nhất là lỗi dịch từng chữ từ tiếng Việt.
  • Viết lại cả bài cho tự nhiên, có loa đọc mẫu, kèm bính âm ở cấp thấp.
  • Gợi ý một việc cụ thể để luyện tiếp.

Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.