Dùng thử AI
Tiếng Trung中文Lộ trình HSK, giải thích bằng tiếng Việt

Truyền thông và tin giả

媒体与虚假信息

Sau bài này, bạn có thể đọc hiểu bài viết về tin giả, phân tích vì sao tin đồn lan nhanh và hướng dẫn người khác kiểm chứng thông tin trên mạng.

1

24 từ vựng

Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.

  • 传言

    chuányán

    HVtruyền ngônPhồn thể 傳言

    tin đồn, lời đồndanh từ

    网上的传言不一定是真的。

    Wǎngshàng de chuányán bù yīdìng shì zhēn de.Lời đồn trên mạng chưa chắc đã là thật.
  • 传媒

    chuánméi

    HVtruyền môiPhồn thể 傳媒

    truyền thông, giới truyền thôngdanh từ

    她大学毕业后进了一家传媒公司。

    Tā dàxué bìyè hòu jìn le yī jiā chuánméi gōngsī.Tốt nghiệp đại học, cô ấy vào làm ở một công ty truyền thông.
  • 报刊

    bàokān

    HVbáo sanPhồn thể 報刊

    báo chí (báo và tạp chí)danh từ

    现在看纸质报刊的年轻人越来越少了。

    Xiànzài kàn zhǐzhì bàokān de niánqīngrén yuè lái yuè shǎo le.Giờ người trẻ đọc báo giấy ngày càng ít.
  • 栏目

    lánmù

    HVlan mụcPhồn thể 欄目

    chuyên mụcdanh từ

    这个栏目专门帮读者核实网上的消息。

    Zhège lánmù zhuānmén bāng dúzhě héshí wǎngshàng de xiāoxi.Chuyên mục này chuyên giúp độc giả kiểm chứng tin trên mạng.
  • 主持人

    zhǔchírén

    HVchủ trì nhân

    người dẫn chương trìnhdanh từ

    主持人在节目里澄清了这个传言。

    Zhǔchírén zài jiémù lǐ chéngqīng le zhège chuányán.Người dẫn chương trình đã làm rõ lời đồn này trong chương trình.
  • 发言人

    fāyánrén

    HVphát ngôn nhânPhồn thể 發言人

    người phát ngôndanh từ

    公司发言人表示,网上的说法与事实不符。

    Gōngsī fāyánrén biǎoshì, wǎngshàng de shuōfǎ yǔ shìshí bù fú.Người phát ngôn công ty cho biết thông tin trên mạng không đúng sự thật.
  • 通报

    tōngbào

    HVthông báoPhồn thể 通報

    thông báo (chính thức), báo cáo cho biếtdanh từ

    卫生部门发布了情况通报。

    Wèishēng bùmén fābù le qíngkuàng tōngbào.Cơ quan y tế đã ra thông báo về tình hình.
  • 透露

    tòulù

    HVthấu lộ

    tiết lộ, để lộđộng từ

    知情人士透露,这件事还在调查中。

    Zhīqíng rénshì tòulù, zhè jiàn shì hái zài diàochá zhōng.Người trong cuộc tiết lộ, việc này vẫn đang được điều tra.
  • 公众

    gōngzhòng

    HVcông chúngPhồn thể 公眾

    công chúngdanh từ

    媒体有责任向公众说明真相。

    Méitǐ yǒu zérèn xiàng gōngzhòng shuōmíng zhēnxiàng.Báo chí có trách nhiệm nói rõ sự thật với công chúng.
  • 民意

    mínyì

    HVdân ý

    ý dân, dư luậndanh từ

    网上的声音并不等于真正的民意。

    Wǎngshàng de shēngyīn bìng bù děngyú zhēnzhèng de mínyì.Tiếng nói trên mạng không hẳn là ý dân thực sự.
  • 热点

    rèdiǎn

    HVnhiệt điểmPhồn thể 熱點

    điểm nóng, vấn đề nóngdanh từ

    这件事很快成了社会热点。

    Zhè jiàn shì hěn kuài chéng le shèhuì rèdiǎn.Việc này nhanh chóng trở thành vấn đề nóng của xã hội.
  • 焦点

    jiāodiǎn

    HVtiêu điểmPhồn thể 焦點

    tiêu điểm, trọng tâm chú ýdanh từ

    食品安全一直是公众关注的焦点。

    Shípǐn ānquán yīzhí shì gōngzhòng guānzhù de jiāodiǎn.An toàn thực phẩm luôn là tâm điểm chú ý của công chúng.
  • 留言

    liúyán

    HVlưu ngôn

    để lại lời nhắn, bình luậnđộng từ

    很多网友在文章下面留言,要求公司说明情况。

    Hěn duō wǎngyǒu zài wénzhāng xiàmian liúyán, yāoqiú gōngsī shuōmíng qíngkuàng.Nhiều cư dân mạng bình luận dưới bài, yêu cầu công ty giải thích.
  • 查看

    chákàn

    HVtra khán

    xem xét, kiểm trađộng từ

    转发之前,先查看一下消息的来源。

    Zhuǎnfā zhīqián, xiān chákàn yīxià xiāoxi de láiyuán.Trước khi chia sẻ, hãy kiểm tra nguồn của tin.
  • 回应

    huíyìng

    HVhồi ứngPhồn thể 回應

    đáp lại, phản hồiđộng từ

    面对质疑,品牌方第一时间作出了回应。

    Miànduì zhìyí, pǐnpáifāng dì-yī shíjiān zuòchū le huíyìng.Trước nghi vấn, phía thương hiệu đã phản hồi ngay lập tức.
  • 纠正

    jiūzhèng

    HVcủ chínhPhồn thể 糾正

    sửa lại, uốn nắn (cho đúng)động từ

    报社在第二天的报纸上纠正了错误。

    Bàoshè zài dì-èr tiān de bàozhǐ shang jiūzhèng le cuòwù.Tòa soạn đã đính chính lỗi trên số báo ngày hôm sau.
  • 操纵

    cāozòng

    HVthao túngPhồn thể 操縱

    thao túng, điều khiểnđộng từ

    有人花钱雇人发帖,试图操纵舆论。

    Yǒu rén huā qián gù rén fā tiě, shìtú cāozòng yúlùn.Có kẻ bỏ tiền thuê người đăng bài, định thao túng dư luận.
  • 攻击

    gōngjī

    HVcông kíchPhồn thể 攻擊

    công kích, tấn côngđộng từ

    不同意别人的观点,也不能进行人身攻击。

    Bù tóngyì biérén de guāndiǎn, yě bù néng jìnxíng rénshēn gōngjī.Không đồng ý quan điểm người khác cũng không được công kích cá nhân.
  • 意想不到

    yìxiǎng bù dào

    HVý tưởng bất đáo

    không ngờ tới, ngoài sức tưởng tượngtính từ

    一条假消息竟然带来了意想不到的后果。

    Yī tiáo jiǎ xiāoxi jìngrán dàilái le yìxiǎng bù dào de hòuguǒ.Một tin giả lại gây ra hậu quả không ngờ tới.
  • 网页

    wǎngyè

    HVvõng hiệtPhồn thể 網頁

    trang webdanh từ

    这个网页上的信息已经过时了。

    Zhège wǎngyè shang de xìnxī yǐjīng guòshí le.Thông tin trên trang web này đã lỗi thời.
  • 炒作

    chǎozuò

    HVsao tác

    thổi phồng, “làm màu” để gây chú ýđộng từ

    这条新闻明显是在炒作。

    Zhè tiáo xīnwén míngxiǎn shì zài chǎozuò.Tin này rõ ràng là đang thổi phồng để câu chú ý.
  • 渠道

    qúdào

    HVcừ đạo

    kênh, đường dẫndanh từ

    请通过官方渠道获取信息。

    Qǐng tōngguò guānfāng qúdào huòqǔ xìnxī.Hãy lấy thông tin qua kênh chính thức.
  • 断章取义

    duànzhāng-qǔyì

    HVđoạn chương thủ nghĩaPhồn thể 斷章取義

    cắt câu lấy ý, trích dẫn cắt xéncụm từ

    这段视频被人断章取义,意思完全变了。

    Zhè duàn shìpín bèi rén duànzhāng-qǔyì, yìsi wánquán biàn le.Đoạn video bị người ta cắt xén, ý nghĩa hoàn toàn thay đổi.
  • 道听途说

    dàotīng-túshuō

    HVđạo thính đồ thuyếtPhồn thể 道聽塗說

    nghe hơi nồi chõ, tin vỉa hècụm từ

    这些都是道听途说,不能当真。

    Zhèxiē dōu shì dàotīng-túshuō, bù néng dàngzhēn.Đây toàn là tin nghe hơi nồi chõ, không thể coi là thật.
2

Chữ Hán trọng tâm

Nhớ chữ qua âm Hán Việt và bộ thủ; bấm “Xem nét và tự viết” để luyện viết có sửa nét.

3

Ngữ pháp

Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.

据 – theo, căn cứ theo (nguồn tin)

据 + nguồn tin + 报道 / 统计 / 调查 / 了解,… ; 据悉 / 据说 / 据称,…

据 dẫn ra nguồn của thông tin: 据新华社报道 (theo Tân Hoa xã đưa tin), 据统计 (theo thống kê), 据了解 (được biết). Các dạng rút gọn rất hay gặp trên báo: 据悉 (được biết), 据称 (theo lời người ta nói, chưa kiểm chứng), 据说 (nghe nói – khẩu ngữ). Đọc tin tức, gặp 据 là biết ngay câu này đang “dẫn nguồn”.

  • 据卫生部门通报,目前没有发现产品质量问题。

    Jù wèishēng bùmén tōngbào, mùqián méiyǒu fāxiàn chǎnpǐn zhìliàng wèntí.

    Theo thông báo của cơ quan y tế, hiện chưa phát hiện vấn đề chất lượng sản phẩm.

  • 据统计,超过六成的网民曾经转发过未经核实的消息。

    Jù tǒngjì, chāoguò liù chéng de wǎngmín céngjīng zhuǎnfā guò wèi jīng héshí de xiāoxi.

    Theo thống kê, hơn 60% cư dân mạng từng chia sẻ tin chưa được kiểm chứng.

  • 据称,这些照片是在三年前拍的。

    Jùchēng, zhèxiē zhàopiàn shì zài sān nián qián pāi de.

    Theo lời một số người, những bức ảnh này được chụp ba năm trước.

So với tiếng Việt

据 = “theo” khi dẫn nguồn, nhưng không thay được mọi chữ “theo” của tiếng Việt: “theo tôi” là 我认为 / 在我看来, không nói “据我”; “làm theo hướng dẫn” là 按照说明. Khi viết tin, phân biệt 据悉 (nguồn đáng tin, đã nắm được) với 据称 (người ta nói vậy, người viết chưa xác nhận) — nhà báo cẩn thận dùng 据称 cho tin chưa kiểm chứng.

而已 – mà thôi, chỉ… thôi

(只 / 不过 / 仅仅) + … + 而已

而已 đặt cuối câu, làm nhẹ đi mức độ của sự việc: “chỉ có vậy mà thôi”. Thường đi với 只, 不过, 仅仅, 无非 ở phía trước. Văn viết lẫn nói đều dùng, sắc thái hơi trang trọng hơn 罢了.

  • 这不过是一个标题党而已,别太当真。

    Zhè bùguò shì yī gè biāotídǎng éryǐ, bié tài dàngzhēn.

    Đây chẳng qua là bài giật tít mà thôi, đừng quá tin.

  • 我只是提了一个建议而已,决定权在你。

    Wǒ zhǐshì tí le yī gè jiànyì éryǐ, juédìngquán zài nǐ.

    Tôi chỉ góp ý thôi, quyền quyết định là ở bạn.

  • 所谓的“内部消息”,仅仅是一个人的猜测而已。

    Suǒwèi de “nèibù xiāoxi”, jǐnjǐn shì yī gè rén de cāicè éryǐ.

    Cái gọi là “tin nội bộ” chỉ là phỏng đoán của một người mà thôi.

So với tiếng Việt

Giống “mà thôi” cuối câu tiếng Việt. Không nên dùng 而已 sau 了 kiểu “而已了”. Khi đã có 而已 thì có thể bỏ 只, nhưng thêm 只/不过 sẽ tự nhiên hơn.

非但…反而… – chẳng những không… mà ngược lại còn…

非但 + 不/没 + A,反而 + B (ngược với mong đợi)

Vế trước phủ định kết quả mong đợi, vế sau nêu kết quả trái ngược. Người nói tỏ ra ngạc nhiên hoặc phê phán. Vế trước phải có 不 hoặc 没; 非但 có thể đứng trước hoặc sau chủ ngữ.

  • 他的解释非但没有澄清误会,反而让大家更怀疑了。

    Tā de jiěshì fēidàn méiyǒu chéngqīng wùhuì, fǎn'ér ràng dàjiā gèng huáiyí le.

    Lời giải thích của anh ta chẳng những không làm rõ hiểu lầm, mà ngược lại khiến mọi người càng nghi ngờ.

  • 删帖非但不能平息舆论,反而会引起更大的反感。

    Shān tiě fēidàn bù néng píngxī yúlùn, fǎn'ér huì yǐnqǐ gèng dà de fǎngǎn.

    Xóa bài chẳng những không dẹp được dư luận, ngược lại còn gây phản cảm lớn hơn.

  • 吃了药,他的病非但没好,反而加重了。

    Chī le yào, tā de bìng fēidàn méi hǎo, fǎn'ér jiāzhòng le.

    Uống thuốc rồi, bệnh anh ấy chẳng những không đỡ mà còn nặng hơn.

So với tiếng Việt

Đừng nhầm với 不但…而且… (không những… mà còn…, hai vế cùng chiều). 非但…反而… là hai vế NGƯỢC chiều, vế đầu phải có phủ định. Sai: “他非但聪明,反而很努力”.

4

Hội thoại

Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.

Tại tòa soạn một trang tin tiếng Trung ở Hà Nội, phóng viên trẻ Phong trao đổi với chị Tô, biên tập viên, về một tin đang lan truyền.

  1. 峰

    苏姐,这条消息在网上已经被转发了几十万次,说某品牌奶粉有毒。我们要不要马上发?

    Sū jiě, zhè tiáo xiāoxi zài wǎngshàng yǐjīng bèi zhuǎnfā le jǐshí wàn cì, shuō mǒu pǐnpái nǎifěn yǒu dú. Wǒmen yào bù yào mǎshàng fā?Chị Tô ơi, tin này đã bị chia sẻ mấy trăm nghìn lần, nói sữa bột của một hãng có độc. Mình có đăng ngay không chị?
  2. 苏

    先别急。消息来源是哪里?有没有官方渠道的通报?

    Xiān bié jí. Xiāoxi láiyuán shì nǎlǐ? Yǒu méiyǒu guānfāng qúdào de tōngbào?Khoan vội. Nguồn tin ở đâu? Có thông báo từ kênh chính thức không?
  3. 峰

    最早是一个自媒体账号发的,只有几张照片而已。下面有上千条留言,大家都很担心。

    Zuì zǎo shì yī gè zìméitǐ zhànghào fā de, zhǐyǒu jǐ zhāng zhàopiàn éryǐ. Xiàmian yǒu shàng qiān tiáo liúyán, dàjiā dōu hěn dānxīn.Đầu tiên là một tài khoản tự truyền thông đăng, chỉ có mấy tấm ảnh thôi ạ. Bên dưới có hàng nghìn bình luận, ai cũng lo lắng.
  4. 苏

    那就更要小心了。照片可能是旧的,也可能被断章取义。这种道听途说的东西,发稿之前一定要核实。

    Nà jiù gèng yào xiǎoxīn le. Zhàopiàn kěnéng shì jiù de, yě kěnéng bèi duànzhāng-qǔyì. Zhè zhǒng dàotīng-túshuō de dōngxi, fāgǎo zhīqián yīdìng yào héshí.Vậy càng phải cẩn thận. Ảnh có thể là ảnh cũ, cũng có thể bị cắt xén. Loại tin nghe hơi nồi chõ thế này, trước khi đăng nhất định phải xác minh.
  5. 峰

    可是别的网站都发了,这已经成了热点,我们不发的话,读者就被抢走了。

    Kěshì bié de wǎngzhàn dōu fā le, zhè yǐjīng chéng le rèdiǎn, wǒmen bù fā de huà, dúzhě jiù bèi qiǎngzǒu le.Nhưng các trang khác đều đăng rồi, chuyện này đã thành điểm nóng, mình không đăng thì mất độc giả.
  6. 苏

    为了热度发不实的报道,非但吸引不了读者,反而会毁掉我们的信誉。

    Wèile rèdù fā bù shí de bàodào, fēidàn xīyǐn bù liǎo dúzhě, fǎn'ér huì huǐdiào wǒmen de xìnyù.Vì độ nóng mà đăng tin sai sự thật, chẳng những không thu hút được độc giả mà còn hủy hoại uy tín của mình.
  7. 峰

    明白了。我先联系卫生部门和那家公司的发言人,看看他们怎么回应。

    Míngbai le. Wǒ xiān liánxì wèishēng bùmén hé nà jiā gōngsī de fāyánrén, kànkan tāmen zěnme huíyìng.Em hiểu rồi. Em sẽ liên hệ cơ quan y tế và người phát ngôn của công ty đó trước, xem họ phản hồi thế nào.
  8. 苏

    对。另外,查看一下照片最早是什么时候出现在网页上的。

    Duì. Lìngwài, chákàn yīxià zhàopiàn zuì zǎo shì shénme shíhou chūxiàn zài wǎngyè shang de.Đúng. Ngoài ra, kiểm tra xem ảnh xuất hiện trên mạng sớm nhất là khi nào.
  9. 峰

    苏姐,我刚查到了!这些照片是三年前另一个国家的新闻,和这个品牌根本没关系。

    Sū jiě, wǒ gāng chádào le! Zhèxiē zhàopiàn shì sān nián qián lìng yī gè guójiā de xīnwén, hé zhège pǐnpái gēnběn méi guānxi.Chị Tô, em vừa tra ra rồi! Mấy ảnh này là tin của một nước khác từ ba năm trước, chẳng liên quan gì tới hãng này.
  10. 苏

    你看,传言就是这样越传越离谱的。很多家长已经开始恐慌了。

    Nǐ kàn, chuányán jiù shì zhèyàng yuè chuán yuè lípǔ de. Hěn duō jiāzhǎng yǐjīng kāishǐ kǒnghuāng le.Em thấy chưa, lời đồn là cứ thế càng truyền càng quá đáng. Nhiều phụ huynh đã bắt đầu hoang mang rồi.
  11. 峰

    那我们写一篇文章澄清一下吧,开头就写“据卫生部门通报”,把核实的过程也写进去。

    Nà wǒmen xiě yī piān wénzhāng chéngqīng yīxià ba, kāitóu jiù xiě “jù wèishēng bùmén tōngbào”, bǎ héshí de guòchéng yě xiě jìnqu.Vậy mình viết một bài làm rõ đi chị, mở đầu bằng “theo thông báo của cơ quan y tế”, đưa cả quá trình xác minh vào.
  12. 苏

    好主意!这样也能帮公众提高辨别真假的能力。

    Hǎo zhǔyi! Zhèyàng yě néng bāng gōngzhòng tígāo biànbié zhēnjiǎ de nénglì.Ý hay! Như thế còn giúp công chúng nâng khả năng phân biệt thật giả.

Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.

5

Bài đọc

谣言为什么跑得比真相快

Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.

Câu hỏi đọc hiểu

  1. 1.Theo bài, vì sao tin đồn lan nhanh hơn sự thật?

  2. 2.Thuật toán gợi ý đóng vai trò gì?

  3. 3.Lời khuyên nào KHÔNG có trong bài?

Đã làm 0/3 câu

6

Luyện tập

Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.

  1. 1.“发言人” nghĩa là gì?

  2. 2.Chọn từ điền vào chỗ trống: “这只是我的个人看法______,仅供参考。”

  3. 3.Câu nào dùng 非但…反而… đúng?

  4. 4.Nghe và chọn nghĩa đúng

    Nghe trước, chữ hiện sau khi trả lời.
  5. 5.Thành ngữ nào chỉ việc “trích dẫn cắt xén, làm sai ý người nói”?

  6. 6.Chọn cách viết đúng của “jiūzhèng” (sửa lại cho đúng):

Đã làm 0/6 câu

7

Nói và viết

Nhiệm vụ nóiMột người thân gửi cho bạn một tin “nóng” chưa kiểm chứng. Nói 1–2 phút (bằng tiếng Trung) để khuyên họ: chỉ ra dấu hiệu tin giả, dùng 据, 而已 và 非但…反而….

Viết ngắn, AI chữa bài

HSK 6 · 250–500 chữ

Bài 7: Truyền thông và tin giả

Viết 200–250 chữ hướng dẫn “3 bước nhận biết tin giả” cho học sinh, dùng 据, 非但…反而…, ít nhất 5 từ mới của bài (传言, 查看, 回应, 纠正...) và một thành ngữ của bài.

0 chữ · nên viết 250–500

AI chữa bài như giáo viên

  • Ước lượng trình độ bài viết theo thang HSK và chấm trên 10.
  • Chỉ ra tối đa 6 lỗi quan trọng, giải thích bằng tiếng Việt, nhất là lỗi dịch từng chữ từ tiếng Việt.
  • Viết lại cả bài cho tự nhiên, có loa đọc mẫu, kèm bính âm ở cấp thấp.
  • Gợi ý một việc cụ thể để luyện tiếp.

Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.