Dùng thử AI
Tiếng Trung中文Lộ trình HSK, giải thích bằng tiếng Việt

Đạo đức kinh doanh

商业伦理

Sau bài này, bạn có thể thảo luận về các tình huống đạo đức trong kinh doanh (hối lộ, gian lận, che giấu lỗi sản phẩm) và trình bày quan điểm về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp.

1

25 từ vựng

Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.

  • 贿赂

    huìlù

    HVhối lộPhồn thể 賄賂

    hối lộđộng từ

    他试图贿赂官员,结果被抓了。

    Tā shìtú huìlù guānyuán, jiéguǒ bèi zhuā le.Hắn định hối lộ quan chức, kết quả bị bắt.
  • 腐败

    fǔbài

    HVhủ bạiPhồn thể 腐敗

    tham nhũng; thối náttính từ

    反腐败是一场长期的斗争。

    Fǎn fǔbài shì yī chǎng chángqī de dòuzhēng.Chống tham nhũng là cuộc đấu tranh lâu dài.
  • 犯罪

    fànzuì

    HVphạm tội

    phạm tội; tội phạmđộng từ

    行贿和受贿都是犯罪行为。

    Xíng huì hé shòu huì dōu shì fànzuì xíngwéi.Đưa hối lộ và nhận hối lộ đều là hành vi phạm tội.
  • 走私

    zǒusī

    HVtẩu tư

    buôn lậuđộng từ

    海关查获了一批走私的香烟。

    Hǎiguān cháhuò le yī pī zǒusī de xiāngyān.Hải quan thu giữ một lô thuốc lá buôn lậu.
  • 盗版

    dàobǎn

    HVđạo bảnPhồn thể 盜版

    lậu, vi phạm bản quyềntính từ

    公司电脑上不能安装盗版软件。

    Gōngsī diànnǎo shang bù néng ānzhuāng dàobǎn ruǎnjiàn.Không được cài phần mềm lậu trên máy tính công ty.
  • 监督

    jiāndū

    HVgiám đốcPhồn thể 監督

    giám sátđộng từ

    企业的经营要接受社会监督。

    Qǐyè de jīngyíng yào jiēshòu shèhuì jiāndū.Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phải chịu sự giám sát của xã hội.
  • 追究

    zhuījiū

    HVtruy cứu

    truy cứu (trách nhiệm)động từ

    对造假的员工,公司将追究其法律责任。

    Duì zàojiǎ de yuángōng, gōngsī jiāng zhuījiū qí fǎlǜ zérèn.Với nhân viên làm giả, công ty sẽ truy cứu trách nhiệm pháp lý.
  • 法庭

    fǎtíng

    HVpháp đình

    tòa án, phiên tòadanh từ

    双方最终在法庭上见面。

    Shuāngfāng zuìzhōng zài fǎtíng shang jiànmiàn.Cuối cùng hai bên gặp nhau trước tòa.
  • 被告

    bèigào

    HVbị cáo

    bị đơn, bị cáodanh từ

    被告承认在产品检测中造了假。

    Bèigào chéngrèn zài chǎnpǐn jiǎncè zhōng zào le jiǎ.Bị đơn thừa nhận đã làm giả trong kiểm định sản phẩm.
  • 原告

    yuángào

    HVnguyên cáo

    nguyên đơndanh từ

    法院判原告胜诉。

    Fǎyuàn pàn yuángào shèngsù.Tòa án xử nguyên đơn thắng kiện.
  • 打官司

    dǎ guānsi

    HVđả quan ti

    kiện tụng, ra tòađộng từ

    为了一份合同,两家公司打了三年官司。

    Wèile yī fèn hétong, liǎng jiā gōngsī dǎ le sān nián guānsi.Vì một bản hợp đồng, hai công ty kiện nhau suốt ba năm.
  • 纠纷

    jiūfēn

    HVcủ phânPhồn thể 糾紛

    tranh chấpdanh từ

    合同写清楚,可以减少很多纠纷。

    Hétong xiě qīngchu, kěyǐ jiǎnshǎo hěn duō jiūfēn.Hợp đồng ghi rõ ràng có thể giảm được nhiều tranh chấp.
  • 承诺

    chéngnuò

    HVthừa nặcPhồn thể 承諾

    cam kết, hứa hẹnđộng từ

    公司承诺三十天内无条件退货。

    Gōngsī chéngnuò sānshí tiān nèi wú tiáojiàn tuìhuò.Công ty cam kết đổi trả vô điều kiện trong 30 ngày.
  • 信用

    xìnyòng

    HVtín dụng

    uy tín, chữ tín; tín dụngdanh từ

    做生意最重要的是讲信用。

    Zuò shēngyi zuì zhòngyào de shì jiǎng xìnyòng.Làm ăn quan trọng nhất là giữ chữ tín.
  • 名誉

    míngyù

    HVdanh dựPhồn thể 名譽

    danh dự, danh tiếngdanh từ

    一次丑闻就可能毁掉企业几十年的名誉。

    Yī cì chǒuwén jiù kěnéng huǐdiào qǐyè jǐshí nián de míngyù.Một vụ bê bối có thể hủy hoại danh tiếng mấy chục năm của doanh nghiệp.
  • 品牌

    pǐnpái

    HVphẩm bài

    thương hiệudanh từ

    建立一个品牌需要十年,毁掉它只要一天。

    Jiànlì yī gè pǐnpái xūyào shí nián, huǐdiào tā zhǐ yào yī tiān.Xây một thương hiệu mất mười năm, hủy nó chỉ cần một ngày.
  • 账

    zhàng

    HVtrướngPhồn thể 賬

    sổ sách, tài khoản; món nợdanh từ

    做假账是严重的违法行为。

    Zuò jiǎzhàng shì yánzhòng de wéifǎ xíngwéi.Làm sổ sách giả là hành vi vi phạm pháp luật nghiêm trọng.
  • 赚钱

    zhuànqián

    HVtrám tiềnPhồn thể 賺錢

    kiếm tiền, sinh lờiđộng từ

    赚钱没有错,但要赚得干净。

    Zhuànqián méiyǒu cuò, dàn yào zhuàn de gānjìng.Kiếm tiền không sai, nhưng phải kiếm cho trong sạch.
  • 金钱

    jīnqián

    HVkim tiềnPhồn thể 金錢

    tiền bạcdanh từ

    有些人为了金钱,什么底线都不要了。

    Yǒuxiē rén wèile jīnqián, shénme dǐxiàn dōu bù yào le.Có người vì tiền bạc mà bỏ qua mọi giới hạn.
  • 合约

    héyuē

    HVhợp ướcPhồn thể 合約

    hợp đồng, giao kèodanh từ

    双方签订了为期五年的合约。

    Shuāngfāng qiāndìng le wéiqī wǔ nián de héyuē.Hai bên ký hợp đồng thời hạn năm năm.
  • 撤销

    chèxiāo

    HVtriệt tiêuPhồn thể 撤銷

    thu hồi, hủy bỏ (giấy phép, quyết định)động từ

    这家药厂的生产许可证被撤销了。

    Zhè jiā yàochǎng de shēngchǎn xǔkězhèng bèi chèxiāo le.Giấy phép sản xuất của nhà máy dược này đã bị thu hồi.
  • 整顿

    zhěngdùn

    HVchỉnh đốnPhồn thể 整頓

    chấn chỉnh, chỉnh đốnđộng từ

    政府决定整顿网络直播带货市场。

    Zhèngfǔ juédìng zhěngdùn wǎngluò zhíbō dàihuò shìchǎng.Chính phủ quyết định chấn chỉnh thị trường bán hàng qua livestream.
  • 股东

    gǔdōng

    HVcổ đôngPhồn thể 股東

    cổ đôngdanh từ

    公司每年都要向股东公布财务报告。

    Gōngsī měi nián dōu yào xiàng gǔdōng gōngbù cáiwù bàogào.Hằng năm công ty phải công bố báo cáo tài chính cho cổ đông.
  • 偷工减料

    tōugōng-jiǎnliào

    HVthâu công giảm liệuPhồn thể 偷工減料

    ăn bớt công, rút ruột vật liệucụm từ

    这座桥因为偷工减料,才用了五年就出现裂缝。

    Zhè zuò qiáo yīnwèi tōugōng-jiǎnliào, cái yòng le wǔ nián jiù chūxiàn lièfèng.Cây cầu này vì bị rút ruột nên mới dùng năm năm đã nứt.
  • 见利忘义

    jiànlì-wàngyì

    HVkiến lợi vong nghĩaPhồn thể 見利忘義

    thấy lợi quên nghĩacụm từ

    见利忘义的人走不远。

    Jiànlì-wàngyì de rén zǒu bù yuǎn.Kẻ thấy lợi quên nghĩa không đi được xa.
2

Chữ Hán trọng tâm

Nhớ chữ qua âm Hán Việt và bộ thủ; bấm “Xem nét và tự viết” để luyện viết có sửa nét.

3

Ngữ pháp

Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.

以…为由 – lấy… làm lý do, viện cớ…

Chủ ngữ + 以 + lý do + 为由,+ hành động (thường là từ chối, hủy, đòi hỏi)

以 A 为由 nghĩa là “lấy A làm lý do”, thường hàm ý lý do ấy chỉ là cái cớ, hoặc nêu lý do chính thức trong văn bản. Hành động phía sau thường là từ chối, trì hoãn, sa thải, hủy bỏ. Văn viết, hay gặp trong tin pháp luật, kinh tế.

  • 公司以经营困难为由,拒绝支付员工的加班费。

    Gōngsī yǐ jīngyíng kùnnan wéi yóu, jùjué zhīfù yuángōng de jiābānfèi.

    Công ty viện cớ kinh doanh khó khăn để từ chối trả tiền tăng ca cho nhân viên.

  • 他以身体不适为由,没有出席会议。

    Tā yǐ shēntǐ bùshì wéi yóu, méiyǒu chūxí huìyì.

    Ông ấy lấy lý do không khỏe để vắng mặt cuộc họp.

  • 对方以合同条款不明确为由,要求重新谈判。

    Duìfāng yǐ hétong tiáokuǎn bù míngquè wéi yóu, yāoqiú chóngxīn tánpàn.

    Phía đối tác lấy lý do điều khoản hợp đồng không rõ ràng để đòi đàm phán lại.

So với tiếng Việt

为 ở đây đọc wéi (thanh 2), không phải wèi. Người Việt hay dịch thẳng “với lý do” thành “用…理由”: sai. Cấu trúc cố định là 以…为由, giữa hai chữ là lý do.

况且 – hơn nữa, vả lại

Lý do 1,况且 + lý do 2 (bổ sung, tăng sức thuyết phục)

况且 dùng để bổ sung thêm một lý do nữa nhằm củng cố lập luận, thường đứng đầu vế sau, có thể đi với 又, 也, 还. Nghĩa giống 再说, 何况 nhưng 况且 chỉ dùng để thêm lý do, không dùng trong câu phản vấn.

  • 收回扣是违法的,况且一旦被发现,你的职业生涯就完了。

    Shōu huíkòu shì wéifǎ de, kuàngqiě yīdàn bèi fāxiàn, nǐ de zhíyè shēngyá jiù wán le.

    Nhận tiền lại quả là phạm pháp, vả lại một khi bị phát hiện thì sự nghiệp của anh coi như xong.

  • 现在去已经太晚了,况且外面还在下雨。

    Xiànzài qù yǐjīng tài wǎn le, kuàngqiě wàimiàn hái zài xià yǔ.

    Bây giờ đi thì muộn quá rồi, hơn nữa bên ngoài vẫn đang mưa.

  • 这个价格很合理,况且他们的售后服务也很好。

    Zhège jiàgé hěn hélǐ, kuàngqiě tāmen de shòuhòu fúwù yě hěn hǎo.

    Giá này rất hợp lý, vả lại dịch vụ hậu mãi của họ cũng rất tốt.

So với tiếng Việt

Hai lý do phải cùng hướng về một kết luận. Không dùng 况且 để nối hai ý trái ngược (khi đó dùng 但是, 然而). Khi nói chuyện thường ngày, 再说 tự nhiên hơn; 况且 hợp với lập luận trang trọng.

于 – giới từ văn viết (ở, tại, đối với, hơn, từ)

V + 于 + nơi chốn / thời gian / đối tượng ; Adj + 于 + B (so sánh)

于 là giới từ văn viết, thay cho 在, 对, 从, 比 tùy ngữ cảnh: 成立于2010年 (thành lập vào năm 2010), 有利于 (có lợi cho), 来自于, 高于 (cao hơn). Nhiều cụm cố định: 致力于, 在于, 取决于, 归功于, 有助于. Học theo cụm là cách hiệu quả nhất.

  • 这家公司成立于2005年,一直致力于环保产品的开发。

    Zhè jiā gōngsī chénglì yú èr líng líng wǔ nián, yīzhí zhìlì yú huánbǎo chǎnpǐn de kāifā.

    Công ty này thành lập năm 2005, luôn dốc sức phát triển sản phẩm thân thiện môi trường.

  • 诚信经营有利于企业的长期发展。

    Chéngxìn jīngyíng yǒulì yú qǐyè de chángqī fāzhǎn.

    Kinh doanh trung thực có lợi cho sự phát triển lâu dài của doanh nghiệp.

  • 今年的利润明显高于去年。

    Jīnnián de lìrùn míngxiǎn gāo yú qùnián.

    Lợi nhuận năm nay rõ ràng cao hơn năm ngoái.

  • 成功与否,关键在于能否守住底线。

    Chénggōng yǔ fǒu, guānjiàn zàiyú néngfǒu shǒuzhù dǐxiàn.

    Thành công hay không, then chốt là ở chỗ có giữ được giới hạn cuối cùng không.

So với tiếng Việt

Cấu trúc 于 thường đặt SAU động từ/tính từ (高于去年), ngược với 在/比 đặt trước. Người Việt hay viết lẫn “比去年高于” — sai, chỉ chọn một: 比去年高 hoặc 高于去年.

4

Hội thoại

Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.

Anh Quang, giám đốc chi nhánh Việt Nam của một công ty thiết bị y tế, nói chuyện với bà Tiền, giám đốc tuân thủ ở trụ sở Thâm Quyến, về một hợp đồng với bệnh viện.

  1. 钱总监

    阿光,听说你们在跟一家医院谈一个大项目?

    Ā Guāng, tīngshuō nǐmen zài gēn yī jiā yīyuàn tán yī gè dà xiàngmù?Quang này, nghe nói bên anh đang đàm phán dự án lớn với một bệnh viện?
  2. 光

    是的。不过对方的采购负责人暗示,如果给他百分之五的回扣,合约马上就能签。

    Shì de. Bùguò duìfāng de cǎigòu fùzérén ànshì, rúguǒ gěi tā bǎi fēn zhī wǔ de huíkòu, héyuē mǎshàng jiù néng qiān.Vâng. Nhưng người phụ trách mua sắm bên họ ám chỉ nếu chi cho ông ta 5% lại quả thì ký hợp đồng ngay.
  3. 钱总监

    这绝对不行。给回扣就是贿赂,是犯罪。公司的规定写得很清楚。

    Zhè juéduì bù xíng. Gěi huíkòu jiù shì huìlù, shì fànzuì. Gōngsī de guīdìng xiě de hěn qīngchu.Tuyệt đối không được. Chi lại quả là hối lộ, là phạm tội. Quy định của công ty ghi rất rõ.
  4. 光

    我明白。可是竞争对手可能会给,我们不给的话,这个项目就丢了。

    Wǒ míngbai. Kěshì jìngzhēng duìshǒu kěnéng huì gěi, wǒmen bù gěi de huà, zhège xiàngmù jiù diū le.Tôi hiểu. Nhưng đối thủ có thể sẽ chi, mình không chi thì mất dự án.
  5. 钱总监

    丢一个项目是小事。一旦被查出来,公司的名誉就毁了,况且你个人也会被追究法律责任。

    Diū yī gè xiàngmù shì xiǎoshì. Yīdàn bèi chá chūlai, gōngsī de míngyù jiù huǐ le, kuàngqiě nǐ gèrén yě huì bèi zhuījiū fǎlǜ zérèn.Mất một dự án là chuyện nhỏ. Một khi bị phát hiện, danh tiếng công ty tiêu tan, hơn nữa cá nhân anh cũng sẽ bị truy cứu trách nhiệm pháp lý.
  6. 光

    那我该怎么回复他?直接拒绝的话,会不会得罪人?

    Nà wǒ gāi zěnme huífù tā? Zhíjiē jùjué de huà, huì bù huì dézuì rén?Vậy tôi nên trả lời ông ấy thế nào? Từ chối thẳng thì có mất lòng không?
  7. 钱总监

    你可以以公司规定为由,礼貌地拒绝,同时强调我们在质量和售后上的优势。

    Nǐ kěyǐ yǐ gōngsī guīdìng wéi yóu, lǐmào de jùjué, tóngshí qiángdiào wǒmen zài zhìliàng hé shòuhòu shàng de yōushì.Anh có thể lấy quy định công ty làm lý do để từ chối lịch sự, đồng thời nhấn mạnh ưu thế của ta về chất lượng và hậu mãi.
  8. 光

    好的。我们的设备价格虽然高于对手,但故障率低得多,我们还可以承诺五年免费维修。

    Hǎo de. Wǒmen de shèbèi jiàgé suīrán gāo yú duìshǒu, dàn gùzhànglǜ dī de duō, wǒmen hái kěyǐ chéngnuò wǔ nián miǎnfèi wéixiū.Vâng. Thiết bị của ta tuy giá cao hơn đối thủ nhưng tỷ lệ hỏng thấp hơn nhiều, ta còn có thể cam kết bảo hành miễn phí năm năm.
  9. 钱总监

    对。另外,这件事你最好通过内部渠道向合规部门报告,留下记录。

    Duì. Lìngwài, zhè jiàn shì nǐ zuìhǎo tōngguò nèibù qúdào xiàng héguī bùmén bàogào, liúxià jìlù.Đúng. Ngoài ra, việc này anh nên báo qua kênh nội bộ cho bộ phận tuân thủ để lưu hồ sơ.
  10. 光

    明白。赚钱固然重要,但做生意不能见利忘义,守住底线才走得远。

    Míngbai. Zhuànqián gùrán zhòngyào, dàn zuò shēngyi bù néng jiànlì-wàngyì, shǒuzhù dǐxiàn cái zǒu de yuǎn.Tôi hiểu. Kiếm tiền đành rằng quan trọng, nhưng làm ăn không thể thấy lợi quên nghĩa, giữ được giới hạn mới đi được xa.
  11. 钱总监

    说得好。长期来看,信用比一份合约值钱得多。

    Shuō de hǎo. Chángqī lái kàn, xìnyòng bǐ yī fèn héyuē zhíqián de duō.Nói hay lắm. Về lâu dài, chữ tín đáng giá hơn một bản hợp đồng nhiều.

Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.

5

Bài đọc

道德是企业最好的护城河

Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.

Câu hỏi đọc hiểu

  1. 1.Hãng ô tô trong bài đã làm gì sai?

  2. 2.Theo tác giả, ngoài phẩm chất ông chủ, doanh nghiệp còn cần gì?

  3. 3.“护城河” trong câu cuối được dùng với nghĩa gì?

Đã làm 0/3 câu

6

Luyện tập

Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.

  1. 1.Trong một vụ kiện, “原告” là ai?

  2. 2.Chọn từ điền vào chỗ trống: “他______家里有事为由,提前离开了。”

  3. 3.Câu nào dùng 于 đúng?

  4. 4.Nghe và chọn nghĩa đúng

    Nghe trước, chữ hiện sau khi trả lời.
  5. 5.Thành ngữ nào chỉ việc “ăn bớt vật liệu, làm ẩu để kiếm lời”?

  6. 6.Chọn cách viết đúng của “jiāndū” (giám sát):

Đã làm 0/6 câu

7

Nói và viết

Nhiệm vụ nóiĐóng vai nhân viên kinh doanh bị khách gợi ý đòi “lại quả”: từ chối lịch sự bằng 以公司规定为由, bổ sung lý do bằng 况且 (犯罪, 追究…), rồi chuyển sang thuyết phục bằng chất lượng sản phẩm và lời cam kết (承诺).

Viết ngắn, AI chữa bài

HSK 6 · 250–500 chữ

Bài 8: Đạo đức kinh doanh

Viết 250 chữ: “Doanh nghiệp có nên đặt lợi nhuận lên trên đạo đức?”, dùng 以…为由, 况且, ít nhất hai cụm với 于 (有利于, 在于...) và các từ 赚钱, 信用, 名誉, 监督.

0 chữ · nên viết 250–500

AI chữa bài như giáo viên

  • Ước lượng trình độ bài viết theo thang HSK và chấm trên 10.
  • Chỉ ra tối đa 6 lỗi quan trọng, giải thích bằng tiếng Việt, nhất là lỗi dịch từng chữ từ tiếng Việt.
  • Viết lại cả bài cho tự nhiên, có loa đọc mẫu, kèm bính âm ở cấp thấp.
  • Gợi ý một việc cụ thể để luyện tiếp.

Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.