通识
tōngshí
HVthông thứcPhồn thể 通識
大学一年级的学生要先修通识课程。
Chưa thấy gì khớp. Xem tất cả tính năng
通识教育
Sau bài này, bạn có thể bàn luận về giáo dục khai phóng và giáo dục định hướng nghề, so sánh lối học nhồi nhét với học khám phá và đưa ra lời khuyên chọn ngành.
Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.
通识
tōngshí
HVthông thứcPhồn thể 通識
大学一年级的学生要先修通识课程。
人文
rénwén
HVnhân văn
理工科学生也需要一定的人文素养。
办学
bànxué
HVbiện họcPhồn thể 辦學
这所大学的办学理念是“先成人,后成才”。
入学
rùxué
HVnhập họcPhồn thể 入學
新生九月入学,第一年不分专业。
升学
shēngxué
HVthăng họcPhồn thể 升學
不少中学只看升学率,忽视了学生的兴趣。
高考
gāokǎo
HVcao khảo
为了准备高考,他每天学习到半夜。
报考
bàokǎo
HVbáo khảoPhồn thể 報考
今年报考师范专业的学生明显增加了。
笔试
bǐshì
HVbút thíPhồn thể 筆試
笔试通过以后,还要参加口试。
口试
kǒushì
HVkhẩu thíPhồn thể 口試
口试主要考察学生的表达能力和思维方式。
考题
kǎotí
HVkhảo đềPhồn thể 考題
今年的考题更重视分析能力,不再只考背诵。
补课
bǔkè
HVbổ khóaPhồn thể 補課
很多孩子周末还要去补课,几乎没有休息时间。
师生
shīshēng
HVsư sinhPhồn thể 師生
好的师生关系能让学生更愿意提问。
讲课
jiǎngkè
HVgiảng khóaPhồn thể 講課
这位教授讲课很生动,学生都爱听。
识字
shízì
HVthức tựPhồn thể 識字
教育的目的不只是让人识字,更是让人会思考。
图书
túshū
HVđồ thưPhồn thể 圖書
学校图书馆有五十多万册图书。
探讨
tàntǎo
HVthám thảoPhồn thể 探討
这门课鼓励学生一起探讨社会问题。
实践
shíjiàn
HVthực tiễnPhồn thể 實踐
理论要和实践结合起来。
名额
míng'é
HVdanh ngạchPhồn thể 名額
这个交换项目每年只有十个名额。
高等
gāoděng
HVcao đẳng
越南的高等教育正在快速发展。
选拔
xuǎnbá
HVtuyển bạtPhồn thể 選拔
学校通过笔试和面试选拔优秀学生。
学员
xuéyuán
HVhọc viênPhồn thể 學員
这个培训班的学员大多是在职的老师。
必修
bìxiū
HVtất tu
这门课是一年级的必修课。
融会贯通
rónghuì-guàntōng
HVdung hội quán thôngPhồn thể 融會貫通
学知识要融会贯通,不能死记硬背。
学以致用
xuéyǐ-zhìyòng
HVhọc dĩ trí dụngPhồn thể 學以致用
学以致用,才是学习的真正目的。
Nhớ chữ qua âm Hán Việt và bộ thủ; bấm “Xem nét và tự viết” để luyện viết có sửa nét.
kǎo
thi, khảo sát
6 nét
Thành phần: 耂 (lão – người già) + 丂
Mẹo nhớ: Người già (耂) từng trải ra đề để khảo hạch người trẻ — 考试, 高考, 报考.
é
trán; mức, định mức
15 nét
Thành phần: 客 (khách) + 页 (hiệt – đầu)
Mẹo nhớ: Phần trên cái đầu (页) là trán; cái gì đã “ghi lên trán” là định mức — 名额 = chỉ tiêu, 金额 = số tiền.
bá
nhổ; chọn ra (người giỏi)
8 nét
Thành phần: 扌 (thủ) + 犮 (bạt)
Mẹo nhớ: Dùng tay (扌) nhổ cây cao nhất lên — 选拔 = chọn người xuất sắc nhất.
jiàn
giẫm lên; thực hiện
12 nét
Thành phần: ⻊ (túc – chân) + 戋 (tiên)
Mẹo nhớ: Đặt chân (⻊) lên đất mà làm thật — 实践 = thực tiễn, thực hành.
tǎo
bàn bạc; đòi
5 nét
Thành phần: 讠 (ngôn) + 寸 (thốn – tấc, phép tắc)
Mẹo nhớ: Lời nói (讠) có phép tắc (寸) để bàn cho ra lẽ — 讨论 = thảo luận, 探讨 = tìm hiểu, bàn sâu.
biàn
phân biệt
16 nét
Thành phần: 辛 + 丿/丶 + 辛
Mẹo nhớ: Hai chữ 辛 hai bên, nét ở giữa như con dao chia đôi — tách ra để phân biệt; khác 辩 (biện luận, có 讠 ở giữa).
Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.
(Chủ ngữ) + 不妨 + V (一下 / 试试 / 看看)
不妨 dùng để gợi ý nhẹ nhàng: làm như vậy cũng chẳng hại gì, cứ thử xem. Giọng thân thiện, khéo léo, rất hợp khi khuyên người khác hoặc trong bài viết hướng dẫn. Động từ sau thường có 一下, 试试, 看看 hoặc là cụm động từ.
如果你还没想好学什么专业,不妨先选修几门不同的课程。
Rúguǒ nǐ hái méi xiǎnghǎo xué shénme zhuānyè, bùfáng xiān xuǎnxiū jǐ mén bùtóng de kèchéng.
Nếu bạn chưa nghĩ ra học ngành gì, cứ thử chọn học vài môn khác nhau trước.
你不妨换个角度想一想。
Nǐ bùfáng huàn gè jiǎodù xiǎng yi xiǎng.
Bạn thử nghĩ từ một góc độ khác xem.
有什么意见,大家不妨直说。
Yǒu shénme yìjiàn, dàjiā bùfáng zhí shuō.
Có ý kiến gì, mọi người cứ nói thẳng.
So với tiếng Việt
不妨 là lời gợi ý, không phải mệnh lệnh; đừng dùng trong tình huống bắt buộc (khi đó dùng 务必, 必须). Đừng hiểu theo Hán Việt “bất phương” (không ngăn trở) rồi dịch cứng; hãy dịch là “cứ thử…, không ngại…”.
以 + phương thức / tiêu chuẩn + V ; …,以 + V (mục đích)
Ở HSK 4–5 bạn đã học 以 A 为 B (lấy A làm B). Bài này mở rộng hai cách dùng văn viết khác của 以: ① “bằng, với” — nêu phương thức, thành tích, thái độ: 以优异的成绩毕业 (tốt nghiệp với thành tích xuất sắc), 以开放的态度 (với thái độ cởi mở); ② đứng đầu vế sau chỉ mục đích “để, nhằm”: …,以提高效率. Nắm thêm hai cách này là đọc được phần lớn văn bản học thuật, thông báo của nhà trường.
她以全校第一的成绩考上了大学。
Tā yǐ quán xiào dì-yī de chéngjì kǎoshàng le dàxué.
Cô ấy đỗ đại học với thành tích đứng đầu toàn trường.
老师应该以开放的态度对待学生的提问。
Lǎoshī yīnggāi yǐ kāifàng de tàidù duìdài xuésheng de tíwèn.
Giáo viên nên đón nhận câu hỏi của học sinh với thái độ cởi mở.
学校开设了跨学科课程,以拓宽学生的视野。
Xuéxiào kāishè le kuàxuékē kèchéng, yǐ tuòkuān xuésheng de shìyě.
Nhà trường mở các môn liên ngành để mở rộng tầm nhìn cho sinh viên.
So với tiếng Việt
Khi 以 chỉ mục đích thì đứng ở vế SAU, ngược với 为了 thường đứng vế trước: 为了提高效率,我们… = 我们…,以提高效率. Người Việt hay dịch “với thành tích…” thành “用…成绩” — sai, phải dùng 以. Trong khẩu ngữ, cách ① thường thay bằng 用 / 带着, cách ② thay bằng 好 / 为了.
Chủ ngữ + 无非 + (是) + … (+ 而已 / 罢了)
无非 nghĩa là “không ngoài, chẳng qua chỉ là”, dùng để thu hẹp phạm vi, cho rằng sự việc đơn giản hơn người ta nghĩ, đôi khi kèm sắc thái xem nhẹ. Thường đi với 是 phía sau và 而已 / 罢了 ở cuối câu.
很多家长让孩子读热门专业,无非是希望将来好找工作。
Hěn duō jiāzhǎng ràng háizi dú rèmén zhuānyè, wúfēi shì xīwàng jiānglái hǎo zhǎo gōngzuò.
Nhiều phụ huynh cho con học ngành “hot” chẳng qua là mong sau này dễ tìm việc.
所谓的成功秘诀,无非是坚持和努力而已。
Suǒwèi de chénggōng mìjué, wúfēi shì jiānchí hé nǔlì éryǐ.
Cái gọi là bí quyết thành công chẳng qua chỉ là kiên trì và nỗ lực mà thôi.
他说这些话,无非是想让你帮他一个忙。
Tā shuō zhèxiē huà, wúfēi shì xiǎng ràng nǐ bāng tā yī gè máng.
Anh ta nói những lời này chẳng qua là muốn nhờ bạn giúp một việc.
So với tiếng Việt
Hán Việt “vô phi” dễ khiến người Việt hiểu thành “không phải”. Thật ra 无非 = “chẳng qua chỉ là” (khẳng định trong phạm vi hẹp). 无非 thường đi kèm 而已 (bài 7).
Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.
Thầy Hoàng, giáo viên hướng nghiệp người Việt từng du học Bắc Kinh, nói chuyện với học sinh lớp 12 tên Vy (đang học tiếng Trung) về chọn ngành.
薇
黄老师,我爸妈要我报考会计,说好找工作。可我更喜欢历史和哲学。
Huáng lǎoshī, wǒ bà mā yào wǒ bàokǎo kuàijì, shuō hǎo zhǎo gōngzuò. Kě wǒ gèng xǐhuan lìshǐ hé zhéxué.Thầy Hoàng ơi, bố mẹ em muốn em thi vào ngành kế toán, bảo dễ tìm việc. Nhưng em thích lịch sử và triết học hơn.黄老师
父母这么说,无非是担心你将来的生活。这种心情可以理解。
Fùmǔ zhème shuō, wúfēi shì dānxīn nǐ jiānglái de shēnghuó. Zhè zhǒng xīnqíng kěyǐ lǐjiě.Bố mẹ nói vậy chẳng qua là lo cho cuộc sống sau này của em. Tâm trạng đó dễ hiểu thôi.薇
可是读人文专业真的找不到工作吗?
Kěshì dú rénwén zhuānyè zhēn de zhǎo bù dào gōngzuò ma?Nhưng học ngành nhân văn có thật là không tìm được việc không thầy?黄老师
不至于。人文学科培养的是思考能力和表达能力,很多行业都需要。
Bùzhìyú. Rénwén xuékē péiyǎng de shì sīkǎo nénglì hé biǎodá nénglì, hěn duō hángyè dōu xūyào.Không đến mức đó. Ngành nhân văn rèn khả năng tư duy và diễn đạt, rất nhiều ngành cần.薇
我听说有些大学实行通识教育,学生入学的第一年不分专业,这是真的吗?
Wǒ tīngshuō yǒuxiē dàxué shíxíng tōngshí jiàoyù, xuésheng rùxué de dì-yī nián bù fēn zhuānyè, zhè shì zhēn de ma?Em nghe nói một số trường đại học áp dụng giáo dục khai phóng, năm đầu nhập học chưa chia ngành, có thật không ạ?黄老师
是真的。这种办学模式以培养完整的人为目标,学生可以先上文、理、艺术等各种课程,再决定专业。
Shì zhēn de. Zhè zhǒng bànxué móshì yǐ péiyǎng wánzhěng de rén wéi mùbiāo, xuésheng kěyǐ xiān shàng wén, lǐ, yìshù děng gè zhǒng kèchéng, zài juédìng zhuānyè.Thật đấy. Mô hình đào tạo này lấy việc đào tạo con người toàn diện làm mục tiêu, sinh viên có thể học trước các môn văn, khoa học, nghệ thuật rồi mới quyết định ngành.薇
听起来很适合我!为了高考,我天天做题、补课,很少有机会自己探讨问题。
Tīng qǐlai hěn shìhé wǒ! Wèile gāokǎo, wǒ tiāntiān zuò tí, bǔkè, hěn shǎo yǒu jīhuì zìjǐ tàntǎo wèntí.Nghe hợp với em quá! Vì thi đại học, ngày nào em cũng giải đề, học thêm, ít khi được tự tìm hiểu vấn đề.黄老师
那你不妨跟父母一起看看这些学校的课程、招生名额和毕业生的去向。
Nà nǐ bùfáng gēn fùmǔ yīqǐ kànkan zhèxiē xuéxiào de kèchéng, zhāoshēng míng'é hé bìyèshēng de qùxiàng.Vậy em cứ thử cùng bố mẹ xem chương trình học, chỉ tiêu tuyển sinh và nơi làm việc của sinh viên tốt nghiệp các trường đó.薇
好主意,有数据的话,他们更容易接受。听说有的学校除了笔试,还有口试?
Hǎo zhǔyi, yǒu shùjù de huà, tāmen gèng róngyì jiēshòu. Tīngshuō yǒu de xuéxiào chúle bǐshì, hái yǒu kǒushì?Ý hay ạ, có số liệu thì bố mẹ em dễ chấp nhận hơn. Nghe nói có trường ngoài thi viết còn thi vấn đáp ạ?黄老师
对,口试主要看你会不会思考、敢不敢表达。另外,无论选什么专业,最重要的是保持好奇心,做到学以致用。
Duì, kǒushì zhǔyào kàn nǐ huì bù huì sīkǎo, gǎn bù gǎn biǎodá. Lìngwài, wúlùn xuǎn shénme zhuānyè, zuì zhòngyào de shì bǎochí hàoqíxīn, zuòdào xuéyǐ-zhìyòng.Đúng, thi vấn đáp chủ yếu xem em có biết suy nghĩ, có dám bày tỏ không. Ngoài ra, chọn ngành gì đi nữa, quan trọng nhất là giữ được sự tò mò và biết học đi đôi với hành.薇
谢谢老师!我今天回家就跟爸妈好好聊聊。
Xièxie lǎoshī! Wǒ jīntiān huíjiā jiù gēn bà mā hǎohāo liáoliao.Cảm ơn thầy! Hôm nay về em sẽ nói chuyện tử tế với bố mẹ.Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.
Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.
1.Theo bài, mục đích của giáo dục khai phóng là gì?
2.Tác giả nghĩ gì về quan hệ giữa giáo dục khai phóng và đào tạo chuyên ngành?
3.Vì sao năng lực suy xét và tự học quan trọng hơn kiến thức cụ thể?
Đã làm 0/3 câu
Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.
1.“名额” nghĩa là gì?
2.Chọn từ điền vào chỗ trống: “这家餐厅评价很好,你______去尝尝。”
3.“无非是想多赚点钱” nghĩa là gì?
4.Nghe và chọn nghĩa đúng
5.Thành ngữ nào có nghĩa “học để vận dụng vào thực tế”?
6.Chọn cách viết đúng của “shíjiàn” (thực tiễn):
Đã làm 0/6 câu
Nhiệm vụ nóiĐóng vai tư vấn cho một em học sinh đang phân vân nên 报考 ngành theo sở thích hay theo “ngành hot”: dùng 无非, 不妨 và 以 (chỉ mục đích) trong 2 phút.
HSK 6 · 250–500 chữ
Bài 9: Giáo dục khai phóng
Viết 250 chữ nêu quan điểm: “Đại học nên dạy nghề hay dạy người?”, dùng 以 (văn viết), 不妨, 无非, các từ 办学, 实践, 探讨 và thành ngữ 融会贯通 hoặc 学以致用.
AI chữa bài như giáo viên
Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.