Dùng thử AI
Tiếng Trung中文Lộ trình HSK, giải thích bằng tiếng Việt

Giáo dục khai phóng

通识教育

Sau bài này, bạn có thể bàn luận về giáo dục khai phóng và giáo dục định hướng nghề, so sánh lối học nhồi nhét với học khám phá và đưa ra lời khuyên chọn ngành.

1

24 từ vựng

Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.

  • 通识

    tōngshí

    HVthông thứcPhồn thể 通識

    kiến thức tổng quát, khai phóngdanh từ

    大学一年级的学生要先修通识课程。

    Dàxué yī niánjí de xuésheng yào xiān xiū tōngshí kèchéng.Sinh viên năm nhất phải học các môn đại cương trước.
  • 人文

    rénwén

    HVnhân văn

    nhân văn (khoa học xã hội – nhân văn)danh từ

    理工科学生也需要一定的人文素养。

    Lǐgōngkē xuésheng yě xūyào yīdìng de rénwén sùyǎng.Sinh viên khối kỹ thuật cũng cần một mức hiểu biết nhân văn nhất định.
  • 办学

    bànxué

    HVbiện họcPhồn thể 辦學

    mở trường, điều hành trường họcđộng từ

    这所大学的办学理念是“先成人,后成才”。

    Zhè suǒ dàxué de bànxué lǐniàn shì “xiān chéng rén, hòu chéng cái”.Triết lý đào tạo của trường đại học này là “làm người trước, thành tài sau”.
  • 入学

    rùxué

    HVnhập họcPhồn thể 入學

    nhập họcđộng từ

    新生九月入学,第一年不分专业。

    Xīnshēng jiǔyuè rùxué, dì-yī nián bù fēn zhuānyè.Tân sinh viên nhập học vào tháng Chín, năm đầu chưa chia ngành.
  • 升学

    shēngxué

    HVthăng họcPhồn thể 升學

    học lên (cấp cao hơn)động từ

    不少中学只看升学率,忽视了学生的兴趣。

    Bù shǎo zhōngxué zhǐ kàn shēngxuélǜ, hūshì le xuésheng de xìngqù.Không ít trường trung học chỉ nhìn tỷ lệ học lên mà bỏ qua sở thích của học sinh.
  • 高考

    gāokǎo

    HVcao khảo

    kỳ thi tuyển sinh đại học (ở Trung Quốc)danh từ

    为了准备高考,他每天学习到半夜。

    Wèile zhǔnbèi gāokǎo, tā měitiān xuéxí dào bànyè.Để chuẩn bị thi đại học, ngày nào cậu ấy cũng học đến nửa đêm.
  • 报考

    bàokǎo

    HVbáo khảoPhồn thể 報考

    đăng ký dự thi (vào trường, ngành)động từ

    今年报考师范专业的学生明显增加了。

    Jīnnián bàokǎo shīfàn zhuānyè de xuésheng míngxiǎn zēngjiā le.Năm nay số học sinh đăng ký thi ngành sư phạm tăng rõ rệt.
  • 笔试

    bǐshì

    HVbút thíPhồn thể 筆試

    thi viếtdanh từ

    笔试通过以后,还要参加口试。

    Bǐshì tōngguò yǐhòu, hái yào cānjiā kǒushì.Qua thi viết rồi còn phải dự thi vấn đáp.
  • 口试

    kǒushì

    HVkhẩu thíPhồn thể 口試

    thi vấn đáp, thi nóidanh từ

    口试主要考察学生的表达能力和思维方式。

    Kǒushì zhǔyào kǎochá xuésheng de biǎodá nénglì hé sīwéi fāngshì.Thi vấn đáp chủ yếu đánh giá khả năng diễn đạt và cách tư duy của học sinh.
  • 考题

    kǎotí

    HVkhảo đềPhồn thể 考題

    đề thi, câu hỏi thidanh từ

    今年的考题更重视分析能力,不再只考背诵。

    Jīnnián de kǎotí gèng zhòngshì fēnxī nénglì, bù zài zhǐ kǎo bèisòng.Đề thi năm nay coi trọng khả năng phân tích hơn, không chỉ thi học thuộc nữa.
  • 补课

    bǔkè

    HVbổ khóaPhồn thể 補課

    học bù, học thêmđộng từ

    很多孩子周末还要去补课,几乎没有休息时间。

    Hěn duō háizi zhōumò hái yào qù bǔkè, jīhū méiyǒu xiūxi shíjiān.Nhiều đứa trẻ cuối tuần còn phải đi học thêm, gần như không có thời gian nghỉ.
  • 师生

    shīshēng

    HVsư sinhPhồn thể 師生

    thầy trò, giáo viên và học sinhdanh từ

    好的师生关系能让学生更愿意提问。

    Hǎo de shīshēng guānxi néng ràng xuésheng gèng yuànyì tíwèn.Quan hệ thầy trò tốt khiến học sinh mạnh dạn đặt câu hỏi hơn.
  • 讲课

    jiǎngkè

    HVgiảng khóaPhồn thể 講課

    giảng bàiđộng từ

    这位教授讲课很生动,学生都爱听。

    Zhè wèi jiàoshòu jiǎngkè hěn shēngdòng, xuésheng dōu ài tīng.Vị giáo sư này giảng bài rất sinh động, sinh viên ai cũng thích nghe.
  • 识字

    shízì

    HVthức tựPhồn thể 識字

    biết chữđộng từ

    教育的目的不只是让人识字,更是让人会思考。

    Jiàoyù de mùdì bù zhǐ shì ràng rén shízì, gèng shì ràng rén huì sīkǎo.Mục đích của giáo dục không chỉ là cho người ta biết chữ, mà còn là biết suy nghĩ.
  • 图书

    túshū

    HVđồ thưPhồn thể 圖書

    sách (nói chung)danh từ

    学校图书馆有五十多万册图书。

    Xuéxiào túshūguǎn yǒu wǔshí duō wàn cè túshū.Thư viện trường có hơn năm trăm nghìn cuốn sách.
  • 探讨

    tàntǎo

    HVthám thảoPhồn thể 探討

    thảo luận, nghiên cứu sâuđộng từ

    这门课鼓励学生一起探讨社会问题。

    Zhè mén kè gǔlì xuésheng yīqǐ tàntǎo shèhuì wèntí.Môn học này khuyến khích sinh viên cùng thảo luận các vấn đề xã hội.
  • 实践

    shíjiàn

    HVthực tiễnPhồn thể 實踐

    thực tiễn, thực hànhdanh từ

    理论要和实践结合起来。

    Lǐlùn yào hé shíjiàn jiéhé qǐlai.Lý luận phải gắn với thực tiễn.
  • 名额

    míng'é

    HVdanh ngạchPhồn thể 名額

    chỉ tiêu, suấtdanh từ

    这个交换项目每年只有十个名额。

    Zhège jiāohuàn xiàngmù měinián zhǐyǒu shí gè míng'é.Chương trình trao đổi này mỗi năm chỉ có mười suất.
  • 高等

    gāoděng

    HVcao đẳng

    bậc cao (giáo dục đại học)tính từ

    越南的高等教育正在快速发展。

    Yuènán de gāoděng jiàoyù zhèngzài kuàisù fāzhǎn.Giáo dục đại học của Việt Nam đang phát triển nhanh.
  • 选拔

    xuǎnbá

    HVtuyển bạtPhồn thể 選拔

    tuyển chọn (người giỏi)động từ

    学校通过笔试和面试选拔优秀学生。

    Xuéxiào tōngguò bǐshì hé miànshì xuǎnbá yōuxiù xuésheng.Nhà trường tuyển chọn học sinh giỏi qua thi viết và phỏng vấn.
  • 学员

    xuéyuán

    HVhọc viênPhồn thể 學員

    học viêndanh từ

    这个培训班的学员大多是在职的老师。

    Zhège péixùnbān de xuéyuán dàduō shì zàizhí de lǎoshī.Học viên của lớp bồi dưỡng này phần lớn là giáo viên đang đi dạy.
  • 必修

    bìxiū

    HVtất tu

    bắt buộc (môn học)tính từ

    这门课是一年级的必修课。

    Zhè mén kè shì yī niánjí de bìxiūkè.Môn này là môn bắt buộc của năm nhất.
  • 融会贯通

    rónghuì-guàntōng

    HVdung hội quán thôngPhồn thể 融會貫通

    hiểu thấu, xâu chuỗi được các kiến thứccụm từ

    学知识要融会贯通,不能死记硬背。

    Xué zhīshi yào rónghuì-guàntōng, bù néng sǐjì-yìngbèi.Học kiến thức phải hiểu thấu và xâu chuỗi, không thể học vẹt.
  • 学以致用

    xuéyǐ-zhìyòng

    HVhọc dĩ trí dụngPhồn thể 學以致用

    học để áp dụng vào thực tếcụm từ

    学以致用,才是学习的真正目的。

    Xuéyǐ-zhìyòng, cái shì xuéxí de zhēnzhèng mùdì.Học để vận dụng mới là mục đích thật sự của học tập.
2

Chữ Hán trọng tâm

Nhớ chữ qua âm Hán Việt và bộ thủ; bấm “Xem nét và tự viết” để luyện viết có sửa nét.

3

Ngữ pháp

Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.

不妨 – cứ thử, chẳng ngại gì

(Chủ ngữ) + 不妨 + V (一下 / 试试 / 看看)

不妨 dùng để gợi ý nhẹ nhàng: làm như vậy cũng chẳng hại gì, cứ thử xem. Giọng thân thiện, khéo léo, rất hợp khi khuyên người khác hoặc trong bài viết hướng dẫn. Động từ sau thường có 一下, 试试, 看看 hoặc là cụm động từ.

  • 如果你还没想好学什么专业,不妨先选修几门不同的课程。

    Rúguǒ nǐ hái méi xiǎnghǎo xué shénme zhuānyè, bùfáng xiān xuǎnxiū jǐ mén bùtóng de kèchéng.

    Nếu bạn chưa nghĩ ra học ngành gì, cứ thử chọn học vài môn khác nhau trước.

  • 你不妨换个角度想一想。

    Nǐ bùfáng huàn gè jiǎodù xiǎng yi xiǎng.

    Bạn thử nghĩ từ một góc độ khác xem.

  • 有什么意见,大家不妨直说。

    Yǒu shénme yìjiàn, dàjiā bùfáng zhí shuō.

    Có ý kiến gì, mọi người cứ nói thẳng.

So với tiếng Việt

不妨 là lời gợi ý, không phải mệnh lệnh; đừng dùng trong tình huống bắt buộc (khi đó dùng 务必, 必须). Đừng hiểu theo Hán Việt “bất phương” (không ngăn trở) rồi dịch cứng; hãy dịch là “cứ thử…, không ngại…”.

以 – giới từ văn viết (mở rộng: bằng, với; để)

以 + phương thức / tiêu chuẩn + V ; …,以 + V (mục đích)

Ở HSK 4–5 bạn đã học 以 A 为 B (lấy A làm B). Bài này mở rộng hai cách dùng văn viết khác của 以: ① “bằng, với” — nêu phương thức, thành tích, thái độ: 以优异的成绩毕业 (tốt nghiệp với thành tích xuất sắc), 以开放的态度 (với thái độ cởi mở); ② đứng đầu vế sau chỉ mục đích “để, nhằm”: …,以提高效率. Nắm thêm hai cách này là đọc được phần lớn văn bản học thuật, thông báo của nhà trường.

  • 她以全校第一的成绩考上了大学。

    Tā yǐ quán xiào dì-yī de chéngjì kǎoshàng le dàxué.

    Cô ấy đỗ đại học với thành tích đứng đầu toàn trường.

  • 老师应该以开放的态度对待学生的提问。

    Lǎoshī yīnggāi yǐ kāifàng de tàidù duìdài xuésheng de tíwèn.

    Giáo viên nên đón nhận câu hỏi của học sinh với thái độ cởi mở.

  • 学校开设了跨学科课程,以拓宽学生的视野。

    Xuéxiào kāishè le kuàxuékē kèchéng, yǐ tuòkuān xuésheng de shìyě.

    Nhà trường mở các môn liên ngành để mở rộng tầm nhìn cho sinh viên.

So với tiếng Việt

Khi 以 chỉ mục đích thì đứng ở vế SAU, ngược với 为了 thường đứng vế trước: 为了提高效率,我们… = 我们…,以提高效率. Người Việt hay dịch “với thành tích…” thành “用…成绩” — sai, phải dùng 以. Trong khẩu ngữ, cách ① thường thay bằng 用 / 带着, cách ② thay bằng 好 / 为了.

无非 – chẳng qua chỉ là, không ngoài

Chủ ngữ + 无非 + (是) + … (+ 而已 / 罢了)

无非 nghĩa là “không ngoài, chẳng qua chỉ là”, dùng để thu hẹp phạm vi, cho rằng sự việc đơn giản hơn người ta nghĩ, đôi khi kèm sắc thái xem nhẹ. Thường đi với 是 phía sau và 而已 / 罢了 ở cuối câu.

  • 很多家长让孩子读热门专业,无非是希望将来好找工作。

    Hěn duō jiāzhǎng ràng háizi dú rèmén zhuānyè, wúfēi shì xīwàng jiānglái hǎo zhǎo gōngzuò.

    Nhiều phụ huynh cho con học ngành “hot” chẳng qua là mong sau này dễ tìm việc.

  • 所谓的成功秘诀,无非是坚持和努力而已。

    Suǒwèi de chénggōng mìjué, wúfēi shì jiānchí hé nǔlì éryǐ.

    Cái gọi là bí quyết thành công chẳng qua chỉ là kiên trì và nỗ lực mà thôi.

  • 他说这些话,无非是想让你帮他一个忙。

    Tā shuō zhèxiē huà, wúfēi shì xiǎng ràng nǐ bāng tā yī gè máng.

    Anh ta nói những lời này chẳng qua là muốn nhờ bạn giúp một việc.

So với tiếng Việt

Hán Việt “vô phi” dễ khiến người Việt hiểu thành “không phải”. Thật ra 无非 = “chẳng qua chỉ là” (khẳng định trong phạm vi hẹp). 无非 thường đi kèm 而已 (bài 7).

4

Hội thoại

Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.

Thầy Hoàng, giáo viên hướng nghiệp người Việt từng du học Bắc Kinh, nói chuyện với học sinh lớp 12 tên Vy (đang học tiếng Trung) về chọn ngành.

  1. 薇

    黄老师,我爸妈要我报考会计,说好找工作。可我更喜欢历史和哲学。

    Huáng lǎoshī, wǒ bà mā yào wǒ bàokǎo kuàijì, shuō hǎo zhǎo gōngzuò. Kě wǒ gèng xǐhuan lìshǐ hé zhéxué.Thầy Hoàng ơi, bố mẹ em muốn em thi vào ngành kế toán, bảo dễ tìm việc. Nhưng em thích lịch sử và triết học hơn.
  2. 黄老师

    父母这么说,无非是担心你将来的生活。这种心情可以理解。

    Fùmǔ zhème shuō, wúfēi shì dānxīn nǐ jiānglái de shēnghuó. Zhè zhǒng xīnqíng kěyǐ lǐjiě.Bố mẹ nói vậy chẳng qua là lo cho cuộc sống sau này của em. Tâm trạng đó dễ hiểu thôi.
  3. 薇

    可是读人文专业真的找不到工作吗?

    Kěshì dú rénwén zhuānyè zhēn de zhǎo bù dào gōngzuò ma?Nhưng học ngành nhân văn có thật là không tìm được việc không thầy?
  4. 黄老师

    不至于。人文学科培养的是思考能力和表达能力,很多行业都需要。

    Bùzhìyú. Rénwén xuékē péiyǎng de shì sīkǎo nénglì hé biǎodá nénglì, hěn duō hángyè dōu xūyào.Không đến mức đó. Ngành nhân văn rèn khả năng tư duy và diễn đạt, rất nhiều ngành cần.
  5. 薇

    我听说有些大学实行通识教育,学生入学的第一年不分专业,这是真的吗?

    Wǒ tīngshuō yǒuxiē dàxué shíxíng tōngshí jiàoyù, xuésheng rùxué de dì-yī nián bù fēn zhuānyè, zhè shì zhēn de ma?Em nghe nói một số trường đại học áp dụng giáo dục khai phóng, năm đầu nhập học chưa chia ngành, có thật không ạ?
  6. 黄老师

    是真的。这种办学模式以培养完整的人为目标,学生可以先上文、理、艺术等各种课程,再决定专业。

    Shì zhēn de. Zhè zhǒng bànxué móshì yǐ péiyǎng wánzhěng de rén wéi mùbiāo, xuésheng kěyǐ xiān shàng wén, lǐ, yìshù děng gè zhǒng kèchéng, zài juédìng zhuānyè.Thật đấy. Mô hình đào tạo này lấy việc đào tạo con người toàn diện làm mục tiêu, sinh viên có thể học trước các môn văn, khoa học, nghệ thuật rồi mới quyết định ngành.
  7. 薇

    听起来很适合我!为了高考,我天天做题、补课,很少有机会自己探讨问题。

    Tīng qǐlai hěn shìhé wǒ! Wèile gāokǎo, wǒ tiāntiān zuò tí, bǔkè, hěn shǎo yǒu jīhuì zìjǐ tàntǎo wèntí.Nghe hợp với em quá! Vì thi đại học, ngày nào em cũng giải đề, học thêm, ít khi được tự tìm hiểu vấn đề.
  8. 黄老师

    那你不妨跟父母一起看看这些学校的课程、招生名额和毕业生的去向。

    Nà nǐ bùfáng gēn fùmǔ yīqǐ kànkan zhèxiē xuéxiào de kèchéng, zhāoshēng míng'é hé bìyèshēng de qùxiàng.Vậy em cứ thử cùng bố mẹ xem chương trình học, chỉ tiêu tuyển sinh và nơi làm việc của sinh viên tốt nghiệp các trường đó.
  9. 薇

    好主意,有数据的话,他们更容易接受。听说有的学校除了笔试,还有口试?

    Hǎo zhǔyi, yǒu shùjù de huà, tāmen gèng róngyì jiēshòu. Tīngshuō yǒu de xuéxiào chúle bǐshì, hái yǒu kǒushì?Ý hay ạ, có số liệu thì bố mẹ em dễ chấp nhận hơn. Nghe nói có trường ngoài thi viết còn thi vấn đáp ạ?
  10. 黄老师

    对,口试主要看你会不会思考、敢不敢表达。另外,无论选什么专业,最重要的是保持好奇心,做到学以致用。

    Duì, kǒushì zhǔyào kàn nǐ huì bù huì sīkǎo, gǎn bù gǎn biǎodá. Lìngwài, wúlùn xuǎn shénme zhuānyè, zuì zhòngyào de shì bǎochí hàoqíxīn, zuòdào xuéyǐ-zhìyòng.Đúng, thi vấn đáp chủ yếu xem em có biết suy nghĩ, có dám bày tỏ không. Ngoài ra, chọn ngành gì đi nữa, quan trọng nhất là giữ được sự tò mò và biết học đi đôi với hành.
  11. 薇

    谢谢老师!我今天回家就跟爸妈好好聊聊。

    Xièxie lǎoshī! Wǒ jīntiān huíjiā jiù gēn bà mā hǎohāo liáoliao.Cảm ơn thầy! Hôm nay về em sẽ nói chuyện tử tế với bố mẹ.

Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.

5

Bài đọc

我们为什么需要通识教育

Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.

Câu hỏi đọc hiểu

  1. 1.Theo bài, mục đích của giáo dục khai phóng là gì?

  2. 2.Tác giả nghĩ gì về quan hệ giữa giáo dục khai phóng và đào tạo chuyên ngành?

  3. 3.Vì sao năng lực suy xét và tự học quan trọng hơn kiến thức cụ thể?

Đã làm 0/3 câu

6

Luyện tập

Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.

  1. 1.“名额” nghĩa là gì?

  2. 2.Chọn từ điền vào chỗ trống: “这家餐厅评价很好,你______去尝尝。”

  3. 3.“无非是想多赚点钱” nghĩa là gì?

  4. 4.Nghe và chọn nghĩa đúng

    Nghe trước, chữ hiện sau khi trả lời.
  5. 5.Thành ngữ nào có nghĩa “học để vận dụng vào thực tế”?

  6. 6.Chọn cách viết đúng của “shíjiàn” (thực tiễn):

Đã làm 0/6 câu

7

Nói và viết

Nhiệm vụ nóiĐóng vai tư vấn cho một em học sinh đang phân vân nên 报考 ngành theo sở thích hay theo “ngành hot”: dùng 无非, 不妨 và 以 (chỉ mục đích) trong 2 phút.

Viết ngắn, AI chữa bài

HSK 6 · 250–500 chữ

Bài 9: Giáo dục khai phóng

Viết 250 chữ nêu quan điểm: “Đại học nên dạy nghề hay dạy người?”, dùng 以 (văn viết), 不妨, 无非, các từ 办学, 实践, 探讨 và thành ngữ 融会贯通 hoặc 学以致用.

0 chữ · nên viết 250–500

AI chữa bài như giáo viên

  • Ước lượng trình độ bài viết theo thang HSK và chấm trên 10.
  • Chỉ ra tối đa 6 lỗi quan trọng, giải thích bằng tiếng Việt, nhất là lỗi dịch từng chữ từ tiếng Việt.
  • Viết lại cả bài cho tự nhiên, có loa đọc mẫu, kèm bính âm ở cấp thấp.
  • Gợi ý một việc cụ thể để luyện tiếp.

Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.