Dùng thử AI
Tiếng Hàn한국어Lộ trình TOPIK, giải thích bằng tiếng Việt

Chào hỏi – giới thiệu bản thân

안녕하세요? 저는 마이입니다

Sau bài này, bạn có thể chào hỏi, cảm ơn, xin lỗi, tạm biệt và tự giới thiệu tên, mình là học sinh hay giáo viên bằng câu trang trọng 저는 … 입니다.

1

17 từ vựng

Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.

  • 안녕하세요

    annyeonghaseyo

    HVan ninhHán tự 安寧

    xin chào (dùng cả sáng, trưa, tối)cụm từ

    선생님, 안녕하세요?

    Seonsaengnim, annyeonghaseyo?Em chào thầy ạ!
  • 안녕히 가세요

    annyeonghi gaseyo

    HVan ninhHán tự 安寧

    chào (người ở lại nói với người ra về)cụm từ

    민수 씨, 안녕히 가세요.

    Minsu ssi, annyeonghi gaseyo.Anh Minsu về nhé, chào anh.
  • 안녕히 계세요

    annyeonghi gyeseyo

    HVan ninhHán tự 安寧

    chào (người ra về nói với người ở lại)cụm từ

    선생님, 안녕히 계세요.

    Seonsaengnim, annyeonghi gyeseyo.Em chào thầy, em về ạ.
  • 감사합니다

    gamsahamnida

    HVcảm tạHán tự 感謝

    cảm ơn (trang trọng)cụm từ

    선생님, 감사합니다.

    Seonsaengnim, gamsahamnida.Em cảm ơn thầy ạ.
  • 죄송합니다

    joesonghamnida

    HVtội tủngHán tự 罪悚

    xin lỗi (trang trọng)cụm từ

    늦어서 죄송합니다.

    Neujeoseo joesonghamnida.Xin lỗi, em đến muộn ạ.
  • 저

    jeo

    tôi, em, cháu (cách xưng khiêm nhường)đại từ

    저는 학생입니다.

    Jeoneun haksaengimnida.Tôi là học sinh.
  • 이름

    ireum

    têndanh từ

    제 이름은 마이입니다.

    Je ireumeun Mai-imnida.Tên tôi là Mai.
  • 네

    ne

    vâng, dạ, cóthán từ

    네, 학생입니다.

    Ne, haksaengimnida.Vâng, tôi là học sinh.
  • 아니요

    aniyo

    không (trả lời)thán từ

    아니요, 저는 마이입니다.

    Aniyo, jeoneun Mai-imnida.Không ạ, tôi là Mai.
  • 학생

    haksaeng

    HVhọc sinhHán tự 學生

    học sinh, sinh viên, học viêndanh từ

    민수 씨는 학생입니까?

    Minsu ssineun haksaengimnikka?Anh Minsu là sinh viên phải không?
  • 선생님

    seonsaengnim

    HVtiên sinhHán tự 先生

    thầy giáo, cô giáo (님: hậu tố tôn kính)danh từ

    저분은 김 선생님입니다.

    Jeobuneun Gim seonsaengnimimnida.Vị kia là thầy Kim.
  • 만나다

    mannada

    gặpđộng từ

    만나서 반갑습니다.

    Mannaseo bangapseumnida.Rất vui được gặp bạn.
  • 반갑다

    bangapda

    vui mừng (khi gặp ai)tính từ

    마이 씨, 반가워요.

    Mai ssi, bangawoyo.Chị Mai, rất vui được gặp chị.
  • 사람

    saram

    ngườidanh từ

    저 사람은 민수입니다.

    Jeo sarameun Minsu-imnida.Người kia là Minsu.
  • 친구

    chingu

    HVthân cựuHán tự 親舊

    bạn, bạn bèdanh từ

    민수는 제 친구입니다.

    Minsuneun je chinguimnida.Minsu là bạn tôi.
  • 처음

    cheoeum

    lần đầu, đầu tiêndanh từ

    처음 뵙겠습니다.

    Cheoeum boepgetseumnida.Rất hân hạnh được gặp (lần đầu).
  • 씨

    ssi

    HVthịHán tự 氏

    anh, chị (gọi sau tên, lịch sự)phụ tố

    마이 씨, 안녕하세요?

    Mai ssi, annyeonghaseyo?Chào chị Mai!
2

Ngữ pháp

Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.

N입니다 / N입니까? – “là …” (trang trọng)

N + 입니다. / N + 입니까?

입니다 gắn liền sau danh từ, nghĩa “là …”. Câu hỏi đổi thành 입니까? và lên giọng nhẹ ở cuối. Đây là đuôi 하십시오체 – mức trang trọng, lịch sự cao: dùng khi tự giới thiệu trước lớp, phỏng vấn, họp, phát biểu, nói với người lớn tuổi hoặc cấp trên. 입니다 đọc là “imnida” vì ㅂ đứng trước ㄴ biến thành ㅁ.

  • 저는 마이입니다.

    Jeoneun Mai-imnida.

    Tôi là Mai.

  • 김 선생님입니까?

    Gim seonsaengnimimnikka?

    Thầy có phải là thầy Kim không ạ?

  • 민수 씨는 학생입니다.

    Minsu ssineun haksaengimnida.

    Anh Minsu là sinh viên.

So với tiếng Việt

Tiếng Việt đặt “là” trước danh từ (tôi là Mai), tiếng Hàn đặt 입니다 ở cuối câu: 저는 마이입니다 – như nói “tôi Mai là”. Động từ luôn đứng cuối câu. Người Việt hay đọc từng chữ “íp-ni-đa”; hãy đọc “im-ni-đa”. Viết 입니다 dính liền danh từ, không cách.

Trợ từ chủ đề 은/는 – “thì, còn …”

N (có patchim) + 은 / N (không patchim) + 는

은/는 đánh dấu chủ đề của câu – người, vật mình đang nói tới. Danh từ có phụ âm cuối (patchim) dùng 은: 선생님은, 이름은; không có patchim dùng 는: 저는, 마이 씨는. Khi đặt hai người cạnh nhau để so sánh, 은/는 mang nghĩa “còn …”. Hỏi ngược “Còn bạn thì sao?” chỉ cần nói N은요?/N는요?

  • 제 이름은 민수입니다.

    Je ireumeun Minsu-imnida.

    Tên tôi là Minsu.

  • 마이 씨는 제 친구입니다.

    Mai ssineun je chinguimnida.

    Mai là bạn tôi.

  • 저는 학생입니다. 민수 씨는요?

    Jeoneun haksaengimnida. Minsu ssineunyo?

    Tôi là sinh viên. Còn anh Minsu?

So với tiếng Việt

Người Việt quen nói “tôi Mai” nên hay bỏ trợ từ; tiếng Hàn cần 는: 저는. Mẹo nhớ: chữ cuối có phụ âm thì dùng 은 – phụ âm đó nối sang đọc liền: 선생님은 → “seon-saeng-ni-meun”, 이름은 → “i-reu-meun”.

3

Hội thoại

Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.

Ngày đầu ở lớp tiếng Hàn buổi tối tại Seoul, Mai gặp thầy Kim và Minsu – sinh viên Hàn Quốc tình nguyện giúp lớp.

  1. 마이

    안녕하세요? 저는 마이입니다.

    Annyeonghaseyo? Jeoneun Mai-imnida.Em chào thầy ạ. Em là Mai.
  2. 김 선생님

    안녕하세요? 저는 김민호입니다.

    Annyeonghaseyo? Jeoneun Gim Minho-imnida.Chào em. Tôi là Kim Min-ho.
  3. 마이

    선생님, 처음 뵙겠습니다.

    Seonsaengnim, cheoeum boepgetseumnida.Thưa thầy, em rất hân hạnh được gặp thầy ạ.
  4. 김 선생님

    마이 씨, 이 사람은 민수 씨입니다. 민수 씨는 학생입니다.

    Mai ssi, i sarameun Minsu ssiimnida. Minsu ssineun haksaengimnida.Mai này, đây là anh Minsu. Minsu là sinh viên.
  5. 민수

    안녕하세요? 민수입니다. 만나서 반갑습니다.

    Annyeonghaseyo? Minsu-imnida. Mannaseo bangapseumnida.Chào chị, tôi là Minsu. Rất vui được gặp chị.
  6. 마이

    네, 반갑습니다. 민수 씨는 선생님입니까?

    Ne, bangapseumnida. Minsu ssineun seonsaengnimimnikka?Vâng, rất vui được gặp anh. Anh Minsu là giáo viên ạ?
  7. 민수

    아니요, 저는 학생입니다.

    Aniyo, jeoneun haksaengimnida.Không, tôi là sinh viên.
  8. 마이

    선생님, 감사합니다. 안녕히 계세요.

    Seonsaengnim, gamsahamnida. Annyeonghi gyeseyo.Em cảm ơn thầy. Em chào thầy, em về ạ.
  9. 김 선생님

    네, 안녕히 가세요.

    Ne, annyeonghi gaseyo.Ừ, em về nhé.

Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.

4

Luyện tập

Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.

  1. 1.“감사합니다” nghĩa là gì?

  2. 2.Bạn ra về và chào thầy đang ở lại lớp. Nói câu nào?

  3. 3.Điền trợ từ: 저___ 마이입니다.

  4. 4.Chọn câu đúng: “Tôi là học sinh.”

  5. 5.Nghe và chọn nghĩa đúng

    Nghe trước, chữ hiện sau khi trả lời.
  6. 6.Gọi thầy giáo họ Kim thế nào cho lịch sự?

Đã làm 0/6 câu

5

Nói và viết

Nhiệm vụ nóiĐứng trước gương, khẽ cúi chào và tự giới thiệu 3 câu: 안녕하세요? 저는 … 입니다. 만나서 반갑습니다. Ghi âm, nghe lại xem đã đọc 입니다 thành “im-ni-đa” chưa; sau đó tập chào tạm biệt cả hai kiểu 안녕히 가세요 / 안녕히 계세요.

Viết ngắn, AI chữa bài

TOPIK 1 · 25–100 âm tiết

Bài 1: Chào hỏi – giới thiệu bản thân

Viết 4–5 câu chào và tự giới thiệu với thầy cô lớp tiếng Hàn: chào, tên, em là học sinh/sinh viên, rất vui được gặp, cảm ơn. Dùng 저는 … 입니다 và trợ từ 은/는.

0 âm tiết · nên viết 25–100

AI chữa bài như giáo viên

  • Ước lượng trình độ bài viết theo thang TOPIK và chấm trên 10.
  • Chỉ ra tối đa 6 lỗi quan trọng, giải thích bằng tiếng Việt, nhất là lỗi dịch từng chữ từ tiếng Việt.
  • Viết lại cả bài cho tự nhiên, có loa đọc mẫu, kèm phiên âm ở cấp thấp.
  • Gợi ý một việc cụ thể để luyện tiếp.

Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.