안녕하세요
annyeonghaseyo
HVan ninhHán tự 安寧
선생님, 안녕하세요?
Chưa thấy gì khớp. Xem tất cả tính năng
안녕하세요? 저는 마이입니다
Sau bài này, bạn có thể chào hỏi, cảm ơn, xin lỗi, tạm biệt và tự giới thiệu tên, mình là học sinh hay giáo viên bằng câu trang trọng 저는 … 입니다.
Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.
안녕하세요
annyeonghaseyo
HVan ninhHán tự 安寧
선생님, 안녕하세요?
안녕히 가세요
annyeonghi gaseyo
HVan ninhHán tự 安寧
민수 씨, 안녕히 가세요.
안녕히 계세요
annyeonghi gyeseyo
HVan ninhHán tự 安寧
선생님, 안녕히 계세요.
감사합니다
gamsahamnida
HVcảm tạHán tự 感謝
선생님, 감사합니다.
죄송합니다
joesonghamnida
HVtội tủngHán tự 罪悚
늦어서 죄송합니다.
저
jeo
저는 학생입니다.
이름
ireum
제 이름은 마이입니다.
네
ne
네, 학생입니다.
아니요
aniyo
아니요, 저는 마이입니다.
학생
haksaeng
HVhọc sinhHán tự 學生
민수 씨는 학생입니까?
선생님
seonsaengnim
HVtiên sinhHán tự 先生
저분은 김 선생님입니다.
만나다
mannada
만나서 반갑습니다.
반갑다
bangapda
마이 씨, 반가워요.
사람
saram
저 사람은 민수입니다.
친구
chingu
HVthân cựuHán tự 親舊
민수는 제 친구입니다.
처음
cheoeum
처음 뵙겠습니다.
씨
ssi
HVthịHán tự 氏
마이 씨, 안녕하세요?
Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.
N + 입니다. / N + 입니까?
입니다 gắn liền sau danh từ, nghĩa “là …”. Câu hỏi đổi thành 입니까? và lên giọng nhẹ ở cuối. Đây là đuôi 하십시오체 – mức trang trọng, lịch sự cao: dùng khi tự giới thiệu trước lớp, phỏng vấn, họp, phát biểu, nói với người lớn tuổi hoặc cấp trên. 입니다 đọc là “imnida” vì ㅂ đứng trước ㄴ biến thành ㅁ.
저는 마이입니다.
Jeoneun Mai-imnida.
Tôi là Mai.
김 선생님입니까?
Gim seonsaengnimimnikka?
Thầy có phải là thầy Kim không ạ?
민수 씨는 학생입니다.
Minsu ssineun haksaengimnida.
Anh Minsu là sinh viên.
So với tiếng Việt
Tiếng Việt đặt “là” trước danh từ (tôi là Mai), tiếng Hàn đặt 입니다 ở cuối câu: 저는 마이입니다 – như nói “tôi Mai là”. Động từ luôn đứng cuối câu. Người Việt hay đọc từng chữ “íp-ni-đa”; hãy đọc “im-ni-đa”. Viết 입니다 dính liền danh từ, không cách.
N (có patchim) + 은 / N (không patchim) + 는
은/는 đánh dấu chủ đề của câu – người, vật mình đang nói tới. Danh từ có phụ âm cuối (patchim) dùng 은: 선생님은, 이름은; không có patchim dùng 는: 저는, 마이 씨는. Khi đặt hai người cạnh nhau để so sánh, 은/는 mang nghĩa “còn …”. Hỏi ngược “Còn bạn thì sao?” chỉ cần nói N은요?/N는요?
제 이름은 민수입니다.
Je ireumeun Minsu-imnida.
Tên tôi là Minsu.
마이 씨는 제 친구입니다.
Mai ssineun je chinguimnida.
Mai là bạn tôi.
저는 학생입니다. 민수 씨는요?
Jeoneun haksaengimnida. Minsu ssineunyo?
Tôi là sinh viên. Còn anh Minsu?
So với tiếng Việt
Người Việt quen nói “tôi Mai” nên hay bỏ trợ từ; tiếng Hàn cần 는: 저는. Mẹo nhớ: chữ cuối có phụ âm thì dùng 은 – phụ âm đó nối sang đọc liền: 선생님은 → “seon-saeng-ni-meun”, 이름은 → “i-reu-meun”.
Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.
Ngày đầu ở lớp tiếng Hàn buổi tối tại Seoul, Mai gặp thầy Kim và Minsu – sinh viên Hàn Quốc tình nguyện giúp lớp.
마이
안녕하세요? 저는 마이입니다.
Annyeonghaseyo? Jeoneun Mai-imnida.Em chào thầy ạ. Em là Mai.김 선생님
안녕하세요? 저는 김민호입니다.
Annyeonghaseyo? Jeoneun Gim Minho-imnida.Chào em. Tôi là Kim Min-ho.마이
선생님, 처음 뵙겠습니다.
Seonsaengnim, cheoeum boepgetseumnida.Thưa thầy, em rất hân hạnh được gặp thầy ạ.김 선생님
마이 씨, 이 사람은 민수 씨입니다. 민수 씨는 학생입니다.
Mai ssi, i sarameun Minsu ssiimnida. Minsu ssineun haksaengimnida.Mai này, đây là anh Minsu. Minsu là sinh viên.민수
안녕하세요? 민수입니다. 만나서 반갑습니다.
Annyeonghaseyo? Minsu-imnida. Mannaseo bangapseumnida.Chào chị, tôi là Minsu. Rất vui được gặp chị.마이
네, 반갑습니다. 민수 씨는 선생님입니까?
Ne, bangapseumnida. Minsu ssineun seonsaengnimimnikka?Vâng, rất vui được gặp anh. Anh Minsu là giáo viên ạ?민수
아니요, 저는 학생입니다.
Aniyo, jeoneun haksaengimnida.Không, tôi là sinh viên.마이
선생님, 감사합니다. 안녕히 계세요.
Seonsaengnim, gamsahamnida. Annyeonghi gyeseyo.Em cảm ơn thầy. Em chào thầy, em về ạ.김 선생님
네, 안녕히 가세요.
Ne, annyeonghi gaseyo.Ừ, em về nhé.Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.
Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.
1.“감사합니다” nghĩa là gì?
2.Bạn ra về và chào thầy đang ở lại lớp. Nói câu nào?
3.Điền trợ từ: 저___ 마이입니다.
4.Chọn câu đúng: “Tôi là học sinh.”
5.Nghe và chọn nghĩa đúng
6.Gọi thầy giáo họ Kim thế nào cho lịch sự?
Đã làm 0/6 câu
Nhiệm vụ nóiĐứng trước gương, khẽ cúi chào và tự giới thiệu 3 câu: 안녕하세요? 저는 … 입니다. 만나서 반갑습니다. Ghi âm, nghe lại xem đã đọc 입니다 thành “im-ni-đa” chưa; sau đó tập chào tạm biệt cả hai kiểu 안녕히 가세요 / 안녕히 계세요.
TOPIK 1 · 25–100 âm tiết
Bài 1: Chào hỏi – giới thiệu bản thân
Viết 4–5 câu chào và tự giới thiệu với thầy cô lớp tiếng Hàn: chào, tên, em là học sinh/sinh viên, rất vui được gặp, cảm ơn. Dùng 저는 … 입니다 và trợ từ 은/는.
AI chữa bài như giáo viên
Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.