Dùng thử AI
Tiếng Hàn한국어Lộ trình TOPIK, giải thích bằng tiếng Việt

Thời tiết – bốn mùa

오늘 날씨가 어때요?

Sau bài này, bạn có thể hỏi và nói thời tiết hôm nay, bốn mùa ở Hàn Quốc và Việt Nam, nối hai ý trong một câu bằng -고 và chia đúng tính từ bất quy tắc ㅂ (덥다 → 더워요).

1

18 từ vựng

Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.

  • 날씨

    nalssi

    thời tiếtdanh từ

    오늘 날씨가 좋아요.

    Oneul nalssiga joayo.Hôm nay trời đẹp.
  • 봄

    bom

    mùa xuândanh từ

    봄에는 날씨가 따뜻해요.

    Bomeneun nalssiga ttatteutaeyo.Mùa xuân trời ấm áp.
  • 여름

    yeoreum

    mùa hèdanh từ

    여름에는 비가 많이 와요.

    Yeoreumeneun biga mani wayo.Mùa hè mưa nhiều.
  • 가을

    gaeul

    mùa thudanh từ

    가을은 시원하고 맑아요.

    Gaeureun siwonhago malgayo.Mùa thu mát mẻ và trong xanh.
  • 겨울

    gyeoul

    mùa đôngdanh từ

    한국의 겨울은 정말 추워요.

    Hangugui gyeoureun jeongmal chuwoyo.Mùa đông Hàn Quốc lạnh thật sự.
  • 계절

    gyejeol

    HVquý tiếtHán tự 季節

    mùadanh từ

    무슨 계절을 좋아해요?

    Museun gyejeoreul joahaeyo?Bạn thích mùa nào?
  • 덥다

    deopda

    nóng (thời tiết)tính từ

    호찌민은 일 년 내내 더워요.

    Hojjimineun il lyeon naenae deowoyo.TP. Hồ Chí Minh nóng quanh năm.
  • 춥다

    chupda

    lạnh (thời tiết, cơ thể)tính từ

    오늘은 춥습니다.

    Oneureun chupseumnida.Hôm nay trời lạnh.
  • 따뜻하다

    ttatteutada

    ấm, ấm áptính từ

    커피가 따뜻해요.

    Keopiga ttatteutaeyo.Cà phê còn ấm.
  • 시원하다

    siwonhada

    mát, mát mẻtính từ

    바람이 시원해요.

    Barami siwonhaeyo.Gió mát.
  • 비

    bi

    mưadanh từ

    지금 비가 와요.

    Jigeum biga wayo.Bây giờ trời đang mưa.
  • 눈

    nun

    tuyết (cũng có nghĩa: mắt)danh từ

    서울에 눈이 와요.

    Seoure nuni wayo.Ở Seoul tuyết đang rơi.
  • 바람

    baram

    giódanh từ

    바람이 많이 불어요.

    Barami mani bureoyo.Gió thổi mạnh.
  • 맑다

    makda

    trong, quang đãng (trời nắng đẹp)tính từ

    하늘이 맑아요.

    Haneuri malgayo.Bầu trời trong xanh.
  • 흐리다

    heurida

    nhiều mây, âm utính từ

    오늘은 흐리고 바람이 불어요.

    Oneureun heurigo barami bureoyo.Hôm nay trời âm u và có gió.
  • 좋다

    jota

    tốt, đẹp, haytính từ

    가을 날씨가 정말 좋아요.

    Gaeul nalssiga jeongmal joayo.Thời tiết mùa thu thật đẹp.
  • 어떻다

    eotteota

    thế nào (dạng hay dùng: 어때요?)tính từ

    하노이 날씨는 어때요?

    Hanoi nalssineun eottaeyo?Thời tiết Hà Nội thế nào?
  • 많이

    mani

    nhiềuphó từ

    겨울에 눈이 많이 와요.

    Gyeoure nuni mani wayo.Mùa đông tuyết rơi nhiều.
2

Ngữ pháp

Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.

A/V-고 – “và”, nối hai câu

Gốc động từ/tính từ + 고 + vế sau

-고 gắn vào gốc của vế trước để nối hai ý ngang nhau, nghĩa “và”: 맑고 따뜻해요 (trời trong và ấm). Thì và mức lịch sự đặt ở cuối câu, vế trước chỉ cần -고. Với hành động, -고 còn có nghĩa “rồi” (làm xong việc này rồi làm việc kia): 밥을 먹고 공부해요. Danh từ thì dùng 이고: 저는 학생이고 민수 씨는 회사원이에요.

  • 오늘은 맑고 따뜻해요.

    Oneureun malkko ttatteutaeyo.

    Hôm nay trời quang và ấm.

  • 여름은 덥고 겨울은 추워요.

    Yeoreumeun deopgo gyeoureun chuwoyo.

    Mùa hè nóng còn mùa đông lạnh.

  • 아침을 먹고 회사에 갑니다.

    Achimeul meokgo hoesae gamnida.

    Tôi ăn sáng rồi đi làm.

So với tiếng Việt

Tiếng Việt nối câu bằng “và”, “rồi”; tiếng Hàn gắn -고 vào cuối vế trước, không dùng 하고 (하고 chỉ nối danh từ – bài 9). Sai: 맑아요하고 따뜻해요; đúng: 맑고 따뜻해요. Không chia đuôi -아요 ở vế trước: 덥어요고 – sai.

Bất quy tắc ㅂ: 덥다 → 더워요, 춥다 → 추워요

Gốc tận cùng ㅂ + nguyên âm → ㅂ thành 우: 덥 + 어요 → 더워요

Phần lớn tính từ có gốc tận cùng ㅂ đổi ㅂ thành 우 khi gặp đuôi bắt đầu bằng nguyên âm, rồi 우 + 어요 thành 워요: 덥다 → 더워요, 춥다 → 추워요, 맵다 → 매워요, 반갑다 → 반가워요, 쉽다 → 쉬워요, 어렵다 → 어려워요. Gặp phụ âm thì giữ nguyên ㅂ: 덥고, 춥습니다, 맵지 않아요. Một số từ vẫn chia theo quy tắc thường: động từ 입다 → 입어요, 잡다 → 잡아요; tính từ 좁다 → 좁아요.

  • 서울은 겨울에 정말 추워요.

    Seoureun gyeoure jeongmal chuwoyo.

    Seoul mùa đông lạnh lắm.

  • 김치찌개가 좀 매워요.

    Gimchijjigaega jom maewoyo.

    Canh kim chi hơi cay.

  • 오늘은 덥고 비가 와요.

    Oneureun deopgo biga wayo.

    Hôm nay trời nóng và mưa.

So với tiếng Việt

Người học hay viết 덥어요, 춥어요, 맵어요 vì làm theo quy tắc thường – đều sai. Mẹo: tính từ chỉ cảm giác có ㅂ cuối (nóng, lạnh, cay, khó, dễ, vui gặp) hầu như đều bất quy tắc.

3

Hội thoại

Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.

Một sáng tháng 12 ở Seoul, Mai gặp Minsu ở cổng trường.

  1. 민수

    마이 씨, 안녕하세요? 오늘 정말 춥죠?

    Mai ssi, annyeonghaseyo? Oneul jeongmal chupjyo?Chào chị Mai. Hôm nay lạnh thật nhỉ?
  2. 마이

    네, 너무 추워요. 바람도 많이 불어요.

    Ne, neomu chuwoyo. Baramdo mani bureoyo.Vâng, lạnh quá. Gió cũng thổi mạnh nữa.
  3. 민수

    베트남 날씨는 어때요? 겨울이 있어요?

    Beteunam nalssineun eottaeyo? Gyeouri isseoyo?Thời tiết Việt Nam thế nào? Có mùa đông không?
  4. 마이

    하노이는 봄, 여름, 가을, 겨울이 있어요. 하지만 눈은 안 와요.

    Hanoineun bom, yeoreum, gaeul, gyeouri isseoyo. Hajiman nuneun an wayo.Hà Nội có xuân, hạ, thu, đông. Nhưng không có tuyết.
  5. 민수

    호찌민은요?

    Hojjimineunyo?Còn TP. Hồ Chí Minh thì sao?
  6. 마이

    호찌민은 일 년 내내 덥고 비가 많이 와요.

    Hojjimineun il lyeon naenae deopgo biga mani wayo.TP. Hồ Chí Minh nóng quanh năm và mưa nhiều.
  7. 민수

    마이 씨는 무슨 계절을 좋아해요?

    Mai ssineun museun gyejeoreul joahaeyo?Chị Mai thích mùa nào?
  8. 마이

    가을을 좋아해요. 하늘이 맑고 날씨가 시원해요.

    Gaeureul joahaeyo. Haneuri malkko nalssiga siwonhaeyo.Tôi thích mùa thu. Trời trong và thời tiết mát mẻ.
  9. 민수

    저도요! 그런데 지금은 겨울이에요. 같이 커피를 마셔요!

    Jeodoyo! Geureonde jigeumeun gyeourieyo. Gachi keopireul masyeoyo!Tôi cũng vậy! Nhưng giờ là mùa đông rồi. Mình cùng uống cà phê đi!

Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.

4

Luyện tập

Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.

  1. 1.“흐리다” nghĩa là gì?

  2. 2.Chia đúng đuôi -아요/어요 của 춥다:

  3. 3.“Trời trong và ấm.” – câu nào đúng?

  4. 4.Hỏi “Thời tiết Hà Nội thế nào?”

  5. 5.Nghe và chọn nghĩa đúng

    Nghe trước, chữ hiện sau khi trả lời.
  6. 6.Câu nào chia SAI?

Đã làm 0/6 câu

5

Nói và viết

Nhiệm vụ nóiBa ngày liền, mỗi sáng nhìn trời và nói 2 câu về thời tiết (오늘은 … 고 …아요/어요). Gọi điện hoặc nhắn thoại cho một người bạn, hỏi 거기 날씨는 어때요? và kể mùa em thích.

Viết ngắn, AI chữa bài

TOPIK 1 · 25–100 âm tiết

Bài 10: Thời tiết – bốn mùa

Viết 5–6 câu so sánh thời tiết quê em và Hàn Quốc theo mùa. Dùng -고 ít nhất 2 lần và ít nhất 2 tính từ bất quy tắc ㅂ (덥다, 춥다...).

0 âm tiết · nên viết 25–100

AI chữa bài như giáo viên

  • Ước lượng trình độ bài viết theo thang TOPIK và chấm trên 10.
  • Chỉ ra tối đa 6 lỗi quan trọng, giải thích bằng tiếng Việt, nhất là lỗi dịch từng chữ từ tiếng Việt.
  • Viết lại cả bài cho tự nhiên, có loa đọc mẫu, kèm phiên âm ở cấp thấp.
  • Gợi ý một việc cụ thể để luyện tiếp.

Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.