주말
jumal
HVchu mạtHán tự 週末
주말에 뭐 했어요?
Chưa thấy gì khớp. Xem tất cả tính năng
주말에 뭐 했어요?
Sau bài này, bạn có thể kể việc đã làm hôm qua, cuối tuần trước bằng quá khứ -았/었어요, nói đi đâu để làm gì (-(으)러 가다) và từ đâu đến đâu.
Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.
주말
jumal
HVchu mạtHán tự 週末
주말에 뭐 했어요?
어제
eoje
어제 친구를 만났어요.
지난주
jinanju
지난주에 시험이 있었어요.
영화
yeonghwa
HVánh họaHán tự 映畫
한국 영화를 봤어요.
영화관
yeonghwagwan
HVánh họa quánHán tự 映畫館
영화관에 영화를 보러 가요.
공원
gongwon
HVcông viênHán tự 公園
공원에서 사진을 찍었어요.
산
san
HVsơnHán tự 山
주말에 산에 갔어요.
등산하다
deungsanhada
HVđăng sơnHán tự 登山
김 선생님은 일요일마다 등산해요.
쉬다
swida
토요일에 집에서 쉬었어요.
청소하다
cheongsohada
HVthanh tảoHán tự 淸掃
아침에 방을 청소했어요.
빨래하다
ppallaehada
일요일에 빨래했어요.
놀다
nolda
친구 집에 놀러 갔어요.
재미있다
jaemiitda
그 영화는 정말 재미있었어요.
피곤하다
pigonhada
HVbì khốnHán tự 疲困
어제는 많이 피곤했어요.
사진
sajin
HVtả chânHán tự 寫眞
이건 제주도 사진이에요.
찍다
jjikda
사진을 찍으러 공원에 가요.
노래방
noraebang
친구들하고 노래방에 갔어요.
혼자
honja
혼자 영화를 봤어요.
Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.
Gốc có ㅏ, ㅗ + 았어요 / gốc khác + 었어요 / 하다 → 했어요; trang trọng: 았/었습니다
Quy tắc chọn 았/었 giống -아요/어요: ㅏ, ㅗ → 았 (갔어요, 봤어요, 놀았어요), nguyên âm khác → 었 (먹었어요, 쉬었어요, 마셨어요), 하다 → 했어요. Danh từ: có patchim + 이었어요 (학생이었어요), không có patchim + 였어요 (친구였어요). 았/었어요 là 해요체 (thân thiện), 았/었습니다 là 하십시오체 (trang trọng). Tính từ bất quy tắc ㅂ vẫn đổi: 추웠어요, 더웠어요.
주말에 민수 씨하고 영화를 봤어요.
Jumare Minsu ssihago yeonghwareul bwasseoyo.
Cuối tuần tôi đã xem phim với Minsu.
어제는 집에서 쉬고 빨래했어요.
Eojeneun jibeseo swigo ppallaehaesseoyo.
Hôm qua tôi nghỉ ở nhà và giặt đồ.
지난주에는 날씨가 추웠습니다.
Jinanjueneun nalssiga chuwotseumnida.
Tuần trước trời lạnh.
So với tiếng Việt
Tiếng Việt chỉ thêm “đã”, “rồi”, hoặc không thêm gì (hôm qua tôi đi chợ). Tiếng Hàn bắt buộc chia quá khứ: có 어제 vẫn phải nói 갔어요, không nói 어제 가요. Khi nối bằng -고, chỉ chia quá khứ ở cuối câu: 쉬고 빨래했어요.
Gốc không patchim hoặc tận cùng ㄹ + 러 / gốc có patchim + 으러 + 가다/오다
-(으)러 nêu mục đích của việc đi lại: 영화를 보러 가요 (đi xem phim). Gốc không patchim hoặc tận cùng ㄹ + 러 (보러, 놀러, 만들러); gốc có patchim + 으러 (먹으러, 찍으러). Chỉ đi với động từ di chuyển: 가다, 오다, 다니다. Nơi đến dùng 에, đặt trước hoặc sau cụm mục đích đều được.
토요일에 친구 집에 놀러 갔어요.
Toyoire chingu jibe nolleo gasseoyo.
Thứ bảy tôi đã đến nhà bạn chơi.
점심을 먹으러 식당에 가요.
Jeomsimeul meogeureo sikdange gayo.
Tôi đi đến quán để ăn trưa.
마이 씨는 한국어를 공부하러 한국에 왔어요.
Mai ssineun hangugeoreul gongbuhareo hanguge wasseoyo.
Mai đến Hàn Quốc để học tiếng Hàn.
So với tiếng Việt
Tiếng Việt “đi xem phim” đặt “đi” trước; tiếng Hàn đặt mục đích trước, 가다 sau: 보러 가요. Lỗi hay gặp: 놀으러 (sai) → 놀러; 영화관에서 보러 가요 (sai) → 영화관에 보러 가요 vì sau đó là 가다.
Nơi chốn + 에서 … 까지; thời gian + 부터 … 까지
까지 nghĩa “đến”. Với nơi chốn, điểm xuất phát dùng 에서: 집에서 회사까지 (từ nhà đến công ty). Với thời gian, điểm bắt đầu dùng 부터: 아홉 시부터 여섯 시까지. Có thể dùng một mình: 다섯 시까지 (đến 5 giờ), 월요일부터 (từ thứ hai).
집에서 학교까지 삼십 분 걸려요.
Jibeseo hakgyokkaji samsip bun geollyeoyo.
Từ nhà đến trường mất 30 phút.
어제 두 시부터 네 시까지 영화를 봤어요.
Eoje du sibuteo ne sikkaji yeonghwareul bwasseoyo.
Hôm qua tôi xem phim từ 2 giờ đến 4 giờ.
노래방에서 열한 시까지 놀았어요.
Noraebangeseo yeolhan sikkaji norasseoyo.
Chúng tôi chơi ở karaoke đến 11 giờ.
So với tiếng Việt
Người Việt hay dùng 부터 cho nơi chốn (서울부터 부산까지) – trong văn nói vẫn nghe được nhưng chuẩn là 서울에서 부산까지. Mẹo: nơi chốn → 에서, giờ giấc → 부터.
Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.
Sáng thứ hai, Mai, Minsu và thầy Kim kể cho nhau nghe về cuối tuần.
김 선생님
마이 씨, 주말 잘 보냈어요? 주말에 뭐 했어요?
Mai ssi, jumal jal bonaesseoyo? Jumare mwo haesseoyo?Mai, cuối tuần vui chứ? Cuối tuần em làm gì?마이
토요일에 민수 씨하고 영화를 보러 갔어요.
Toyoire Minsu ssihago yeonghwareul boreo gasseoyo.Thứ bảy em đi xem phim với anh Minsu ạ.김 선생님
영화가 어땠어요?
Yeonghwaga eottaesseoyo?Phim thế nào?민수
정말 재미있었어요. 그리고 노래방에서 열 시까지 놀았어요.
Jeongmal jaemiisseosseoyo. Geurigo noraebangeseo yeol sikkaji norasseoyo.Hay lắm ạ. Rồi tụi em chơi karaoke đến 10 giờ.마이
일요일에는 집에서 쉬었어요. 청소하고 빨래했어요.
Iryoireneun jibeseo swieosseoyo. Cheongsohago ppallaehaesseoyo.Chủ nhật em nghỉ ở nhà. Em dọn dẹp và giặt đồ.마이
선생님은 주말에 뭐 하셨어요?
Seonsaengnimeun jumare mwo hasyeosseoyo?Còn thầy cuối tuần làm gì ạ?김 선생님
저는 북한산에 등산하러 갔어요. 아침 여섯 시부터 열두 시까지 산에 있었어요.
Jeoneun Bukhansane deungsanhareo gasseoyo. Achim yeoseot sibuteo yeoldu sikkaji sane isseosseoyo.Thầy đi leo núi Bukhan. Thầy ở trên núi từ 6 giờ sáng đến 12 giờ trưa.민수
와, 피곤하셨죠?
Wa, pigonhasyeotjyo?Chà, chắc thầy mệt lắm ạ?김 선생님
네, 조금 피곤했어요. 하지만 산에서 사진을 많이 찍었어요.
Ne, jogeum pigonhaesseoyo. Hajiman saneseo sajineul mani jjigeosseoyo.Ừ, hơi mệt. Nhưng thầy đã chụp được nhiều ảnh trên núi.Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.
Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.
1.“피곤하다” nghĩa là gì?
2.Quá khứ của 보다 là gì?
3.Điền đúng: 친구 집에 놀___ 갔어요.
4.“Từ nhà đến công ty” nói thế nào?
5.Nghe và chọn nghĩa đúng
6.Câu nào đúng?
Đã làm 0/6 câu
Nhiệm vụ nóiThứ hai tới, kể cho bạn học hoặc ghi âm 1 phút về cuối tuần vừa qua: thứ bảy làm gì, chủ nhật làm gì, đi đâu để làm gì, từ mấy giờ đến mấy giờ, thấy thế nào (재미있었어요, 피곤했어요).
TOPIK 1 · 25–100 âm tiết
Bài 11: Cuối tuần của tôi
Viết nhật ký cuối tuần 6–8 câu. Dùng quá khứ -았/었어요, ít nhất 1 câu -(으)러 가다, 1 câu 부터/에서 … 까지 và 1 câu nối bằng -고.
AI chữa bài như giáo viên
Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.