Dùng thử AI
Tiếng Hàn한국어Lộ trình TOPIK, giải thích bằng tiếng Việt

Cuối tuần của tôi

주말에 뭐 했어요?

Sau bài này, bạn có thể kể việc đã làm hôm qua, cuối tuần trước bằng quá khứ -았/었어요, nói đi đâu để làm gì (-(으)러 가다) và từ đâu đến đâu.

1

18 từ vựng

Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.

  • 주말

    jumal

    HVchu mạtHán tự 週末

    cuối tuầndanh từ

    주말에 뭐 했어요?

    Jumare mwo haesseoyo?Cuối tuần bạn đã làm gì?
  • 어제

    eoje

    hôm quadanh từ

    어제 친구를 만났어요.

    Eoje chingureul mannasseoyo.Hôm qua tôi đã gặp bạn.
  • 지난주

    jinanju

    tuần trướcdanh từ

    지난주에 시험이 있었어요.

    Jinanjue siheomi isseosseoyo.Tuần trước có bài kiểm tra.
  • 영화

    yeonghwa

    HVánh họaHán tự 映畫

    phim (điện ảnh)danh từ

    한국 영화를 봤어요.

    Hanguk yeonghwareul bwasseoyo.Tôi đã xem phim Hàn Quốc.
  • 영화관

    yeonghwagwan

    HVánh họa quánHán tự 映畫館

    rạp chiếu phimdanh từ

    영화관에 영화를 보러 가요.

    Yeonghwagwane yeonghwareul boreo gayo.Tôi đến rạp để xem phim.
  • 공원

    gongwon

    HVcông viênHán tự 公園

    công viêndanh từ

    공원에서 사진을 찍었어요.

    Gongwoneseo sajineul jjigeosseoyo.Tôi đã chụp ảnh ở công viên.
  • 산

    san

    HVsơnHán tự 山

    núidanh từ

    주말에 산에 갔어요.

    Jumare sane gasseoyo.Cuối tuần tôi đã lên núi.
  • 등산하다

    deungsanhada

    HVđăng sơnHán tự 登山

    leo núiđộng từ

    김 선생님은 일요일마다 등산해요.

    Gim seonsaengnimeun iryoilmada deungsanhaeyo.Chủ nhật nào thầy Kim cũng leo núi.
  • 쉬다

    swida

    nghỉ, nghỉ ngơiđộng từ

    토요일에 집에서 쉬었어요.

    Toyoire jibeseo swieosseoyo.Thứ bảy tôi nghỉ ở nhà.
  • 청소하다

    cheongsohada

    HVthanh tảoHán tự 淸掃

    dọn dẹp, lau dọnđộng từ

    아침에 방을 청소했어요.

    Achime bangeul cheongsohaesseoyo.Buổi sáng tôi đã dọn phòng.
  • 빨래하다

    ppallaehada

    giặt giũđộng từ

    일요일에 빨래했어요.

    Iryoire ppallaehaesseoyo.Chủ nhật tôi đã giặt đồ.
  • 놀다

    nolda

    chơi, đi chơiđộng từ

    친구 집에 놀러 갔어요.

    Chingu jibe nolleo gasseoyo.Tôi đã đến nhà bạn chơi.
  • 재미있다

    jaemiitda

    thú vị, hay, vuitính từ

    그 영화는 정말 재미있었어요.

    Geu yeonghwaneun jeongmal jaemiisseosseoyo.Bộ phim đó hay thật.
  • 피곤하다

    pigonhada

    HVbì khốnHán tự 疲困

    mệttính từ

    어제는 많이 피곤했어요.

    Eojeneun mani pigonhaesseoyo.Hôm qua tôi rất mệt.
  • 사진

    sajin

    HVtả chânHán tự 寫眞

    ảnh, bức ảnhdanh từ

    이건 제주도 사진이에요.

    Igeon Jejudo sajinieyo.Đây là ảnh đảo Jeju.
  • 찍다

    jjikda

    chụp (ảnh)động từ

    사진을 찍으러 공원에 가요.

    Sajineul jjigeureo gongwone gayo.Tôi ra công viên để chụp ảnh.
  • 노래방

    noraebang

    phòng hát karaokedanh từ

    친구들하고 노래방에 갔어요.

    Chingudeulhago noraebange gasseoyo.Tôi đã đi karaoke với các bạn.
  • 혼자

    honja

    một mìnhphó từ

    혼자 영화를 봤어요.

    Honja yeonghwareul bwasseoyo.Tôi đã xem phim một mình.
2

Ngữ pháp

Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.

-았/었- – thì quá khứ

Gốc có ㅏ, ㅗ + 았어요 / gốc khác + 었어요 / 하다 → 했어요; trang trọng: 았/었습니다

Quy tắc chọn 았/었 giống -아요/어요: ㅏ, ㅗ → 았 (갔어요, 봤어요, 놀았어요), nguyên âm khác → 었 (먹었어요, 쉬었어요, 마셨어요), 하다 → 했어요. Danh từ: có patchim + 이었어요 (학생이었어요), không có patchim + 였어요 (친구였어요). 았/었어요 là 해요체 (thân thiện), 았/었습니다 là 하십시오체 (trang trọng). Tính từ bất quy tắc ㅂ vẫn đổi: 추웠어요, 더웠어요.

  • 주말에 민수 씨하고 영화를 봤어요.

    Jumare Minsu ssihago yeonghwareul bwasseoyo.

    Cuối tuần tôi đã xem phim với Minsu.

  • 어제는 집에서 쉬고 빨래했어요.

    Eojeneun jibeseo swigo ppallaehaesseoyo.

    Hôm qua tôi nghỉ ở nhà và giặt đồ.

  • 지난주에는 날씨가 추웠습니다.

    Jinanjueneun nalssiga chuwotseumnida.

    Tuần trước trời lạnh.

So với tiếng Việt

Tiếng Việt chỉ thêm “đã”, “rồi”, hoặc không thêm gì (hôm qua tôi đi chợ). Tiếng Hàn bắt buộc chia quá khứ: có 어제 vẫn phải nói 갔어요, không nói 어제 가요. Khi nối bằng -고, chỉ chia quá khứ ở cuối câu: 쉬고 빨래했어요.

V-(으)러 가다/오다 – “đi (đến) … để làm gì”

Gốc không patchim hoặc tận cùng ㄹ + 러 / gốc có patchim + 으러 + 가다/오다

-(으)러 nêu mục đích của việc đi lại: 영화를 보러 가요 (đi xem phim). Gốc không patchim hoặc tận cùng ㄹ + 러 (보러, 놀러, 만들러); gốc có patchim + 으러 (먹으러, 찍으러). Chỉ đi với động từ di chuyển: 가다, 오다, 다니다. Nơi đến dùng 에, đặt trước hoặc sau cụm mục đích đều được.

  • 토요일에 친구 집에 놀러 갔어요.

    Toyoire chingu jibe nolleo gasseoyo.

    Thứ bảy tôi đã đến nhà bạn chơi.

  • 점심을 먹으러 식당에 가요.

    Jeomsimeul meogeureo sikdange gayo.

    Tôi đi đến quán để ăn trưa.

  • 마이 씨는 한국어를 공부하러 한국에 왔어요.

    Mai ssineun hangugeoreul gongbuhareo hanguge wasseoyo.

    Mai đến Hàn Quốc để học tiếng Hàn.

So với tiếng Việt

Tiếng Việt “đi xem phim” đặt “đi” trước; tiếng Hàn đặt mục đích trước, 가다 sau: 보러 가요. Lỗi hay gặp: 놀으러 (sai) → 놀러; 영화관에서 보러 가요 (sai) → 영화관에 보러 가요 vì sau đó là 가다.

N에서 N까지 / N부터 N까지 – “từ … đến …”

Nơi chốn + 에서 … 까지; thời gian + 부터 … 까지

까지 nghĩa “đến”. Với nơi chốn, điểm xuất phát dùng 에서: 집에서 회사까지 (từ nhà đến công ty). Với thời gian, điểm bắt đầu dùng 부터: 아홉 시부터 여섯 시까지. Có thể dùng một mình: 다섯 시까지 (đến 5 giờ), 월요일부터 (từ thứ hai).

  • 집에서 학교까지 삼십 분 걸려요.

    Jibeseo hakgyokkaji samsip bun geollyeoyo.

    Từ nhà đến trường mất 30 phút.

  • 어제 두 시부터 네 시까지 영화를 봤어요.

    Eoje du sibuteo ne sikkaji yeonghwareul bwasseoyo.

    Hôm qua tôi xem phim từ 2 giờ đến 4 giờ.

  • 노래방에서 열한 시까지 놀았어요.

    Noraebangeseo yeolhan sikkaji norasseoyo.

    Chúng tôi chơi ở karaoke đến 11 giờ.

So với tiếng Việt

Người Việt hay dùng 부터 cho nơi chốn (서울부터 부산까지) – trong văn nói vẫn nghe được nhưng chuẩn là 서울에서 부산까지. Mẹo: nơi chốn → 에서, giờ giấc → 부터.

3

Hội thoại

Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.

Sáng thứ hai, Mai, Minsu và thầy Kim kể cho nhau nghe về cuối tuần.

  1. 김 선생님

    마이 씨, 주말 잘 보냈어요? 주말에 뭐 했어요?

    Mai ssi, jumal jal bonaesseoyo? Jumare mwo haesseoyo?Mai, cuối tuần vui chứ? Cuối tuần em làm gì?
  2. 마이

    토요일에 민수 씨하고 영화를 보러 갔어요.

    Toyoire Minsu ssihago yeonghwareul boreo gasseoyo.Thứ bảy em đi xem phim với anh Minsu ạ.
  3. 김 선생님

    영화가 어땠어요?

    Yeonghwaga eottaesseoyo?Phim thế nào?
  4. 민수

    정말 재미있었어요. 그리고 노래방에서 열 시까지 놀았어요.

    Jeongmal jaemiisseosseoyo. Geurigo noraebangeseo yeol sikkaji norasseoyo.Hay lắm ạ. Rồi tụi em chơi karaoke đến 10 giờ.
  5. 마이

    일요일에는 집에서 쉬었어요. 청소하고 빨래했어요.

    Iryoireneun jibeseo swieosseoyo. Cheongsohago ppallaehaesseoyo.Chủ nhật em nghỉ ở nhà. Em dọn dẹp và giặt đồ.
  6. 마이

    선생님은 주말에 뭐 하셨어요?

    Seonsaengnimeun jumare mwo hasyeosseoyo?Còn thầy cuối tuần làm gì ạ?
  7. 김 선생님

    저는 북한산에 등산하러 갔어요. 아침 여섯 시부터 열두 시까지 산에 있었어요.

    Jeoneun Bukhansane deungsanhareo gasseoyo. Achim yeoseot sibuteo yeoldu sikkaji sane isseosseoyo.Thầy đi leo núi Bukhan. Thầy ở trên núi từ 6 giờ sáng đến 12 giờ trưa.
  8. 민수

    와, 피곤하셨죠?

    Wa, pigonhasyeotjyo?Chà, chắc thầy mệt lắm ạ?
  9. 김 선생님

    네, 조금 피곤했어요. 하지만 산에서 사진을 많이 찍었어요.

    Ne, jogeum pigonhaesseoyo. Hajiman saneseo sajineul mani jjigeosseoyo.Ừ, hơi mệt. Nhưng thầy đã chụp được nhiều ảnh trên núi.

Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.

4

Luyện tập

Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.

  1. 1.“피곤하다” nghĩa là gì?

  2. 2.Quá khứ của 보다 là gì?

  3. 3.Điền đúng: 친구 집에 놀___ 갔어요.

  4. 4.“Từ nhà đến công ty” nói thế nào?

  5. 5.Nghe và chọn nghĩa đúng

    Nghe trước, chữ hiện sau khi trả lời.
  6. 6.Câu nào đúng?

Đã làm 0/6 câu

5

Nói và viết

Nhiệm vụ nóiThứ hai tới, kể cho bạn học hoặc ghi âm 1 phút về cuối tuần vừa qua: thứ bảy làm gì, chủ nhật làm gì, đi đâu để làm gì, từ mấy giờ đến mấy giờ, thấy thế nào (재미있었어요, 피곤했어요).

Viết ngắn, AI chữa bài

TOPIK 1 · 25–100 âm tiết

Bài 11: Cuối tuần của tôi

Viết nhật ký cuối tuần 6–8 câu. Dùng quá khứ -았/었어요, ít nhất 1 câu -(으)러 가다, 1 câu 부터/에서 … 까지 và 1 câu nối bằng -고.

0 âm tiết · nên viết 25–100

AI chữa bài như giáo viên

  • Ước lượng trình độ bài viết theo thang TOPIK và chấm trên 10.
  • Chỉ ra tối đa 6 lỗi quan trọng, giải thích bằng tiếng Việt, nhất là lỗi dịch từng chữ từ tiếng Việt.
  • Viết lại cả bài cho tự nhiên, có loa đọc mẫu, kèm phiên âm ở cấp thấp.
  • Gợi ý một việc cụ thể để luyện tiếp.

Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.