내일
naeil
HVlai nhậtHán tự 來日
내일 뭐 할 거예요?
Chưa thấy gì khớp. Xem tất cả tính năng
방학에 제주도에 갈 거예요
Sau bài này, bạn có thể nói kế hoạch sắp tới bằng -(으)ㄹ 거예요, rủ bạn cùng làm với -(으)ㄹ까요? và nói việc mình không làm được với 못.
Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.
내일
naeil
HVlai nhậtHán tự 來日
내일 뭐 할 거예요?
다음 주
daeum ju
다음 주에 시험이 있어요.
계획
gyehoek
HVkế hoạchHán tự 計劃
방학 계획이 있어요?
휴가
hyuga
HVhưu hạHán tự 休暇
칠월에 휴가가 있어요.
방학
banghak
HVphóng họcHán tự 放學
방학에 고향에 갈 거예요.
여행
yeohaeng
HVlữ hànhHán tự 旅行
제주도로 여행을 갈까요?
비행기
bihaenggi
HVphi hành cơHán tự 飛行機
비행기로 한 시간 걸려요.
기차
gicha
HVkhí xaHán tự 汽車
기차를 타고 부산에 갈 거예요.
표
pyo
HVphiếuHán tự 票
비행기 표가 비싸요.
예약하다
yeyakada
HVdự ướcHán tự 豫約
호텔을 예약했어요?
호텔
hotel
바다 앞 호텔에서 잘 거예요.
바다
bada
제주도 바다는 정말 예뻐요.
수영하다
suyeonghada
HVthủy vịnhHán tự 水泳
바다에서 수영할 거예요.
시험
siheom
HVthí nghiệmHán tự 試驗
토픽 시험을 볼 거예요.
준비하다
junbihada
HVchuẩn bịHán tự 準備
매일 저녁에 시험을 준비해요.
배우다
baeuda
방학에 수영을 배울 거예요.
아마
ama
내일은 아마 비가 올 거예요.
제주도
jejudo
HVtế châu đảoHán tự 濟州島
작년에 제주도에 갔어요.
Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.
Gốc không patchim + ㄹ 거예요 / gốc có patchim + 을 거예요 / gốc tận cùng ㄹ + 거예요
Dùng để nói kế hoạch, dự định của mình (갈 거예요 – tôi sẽ đi) và hỏi dự định của người khác (뭐 할 거예요?). Với ngôi thứ ba hoặc thời tiết, nó mang nghĩa phỏng đoán “chắc sẽ”, hay đi với 아마: 아마 비가 올 거예요. Gốc không patchim + ㄹ 거예요 (갈, 볼), có patchim + 을 거예요 (먹을, 찍을), gốc tận cùng ㄹ giữ nguyên + 거예요 (놀 거예요). Mức lịch sự: 거예요 là 해요체; trang trọng là -(으)ㄹ 겁니다 / -(으)ㄹ 것입니다.
방학에 제주도에 갈 거예요.
Banghage Jejudoe gal geoyeyo.
Kỳ nghỉ tôi sẽ đi đảo Jeju.
내일 친구하고 점심을 먹을 거예요.
Naeil chinguhago jeomsimeul meogeul geoyeyo.
Ngày mai tôi sẽ ăn trưa với bạn.
다음 주에 토픽 시험을 볼 겁니다.
Daeum jue topik siheomeul bol geomnida.
Tuần sau tôi sẽ thi TOPIK.
So với tiếng Việt
Tiếng Việt chỉ thêm “sẽ” trước động từ; tiếng Hàn gắn -(으)ㄹ 거예요 vào sau. Viết 거예요 (không phải 꺼예요 hay 거에요) dù đọc nghe như [꺼예요]. Lỗi hay gặp: 놀을 거예요 – sai, phải là 놀 거예요.
Gốc không patchim hoặc tận cùng ㄹ + ㄹ까요? / gốc có patchim + 을까요?
Khi chủ ngữ là “chúng ta”, -(으)ㄹ까요? dùng để rủ: 같이 갈까요? (mình cùng đi nhé?). Khi chủ ngữ là “tôi”, nó hỏi ý người nghe: 제가 표를 예약할까요? (để tôi đặt vé nhé?). Trả lời đồng ý: 좋아요, 같이 가요 / 네, 예약해 주세요. Đây là đuôi lịch sự mức 해요체.
주말에 같이 영화를 볼까요?
Jumare gachi yeonghwareul bolkkayo?
Cuối tuần mình cùng xem phim nhé?
점심에 비빔밥을 먹을까요? — 좋아요!
Jeomsime bibimbabeul meogeulkkayo? — Joayo!
Trưa nay mình ăn cơm trộn nhé? — Được đấy!
제가 호텔을 예약할까요?
Jega hotereul yeyakalkkayo?
Để tôi đặt khách sạn nhé?
So với tiếng Việt
Giống “… nhé?”, “… không?” trong tiếng Việt khi rủ rê. Đừng dùng -고 싶어요? để rủ: 영화를 보고 싶어요? là hỏi “bạn có muốn xem không”, còn 같이 볼까요? mới là lời rủ tự nhiên.
못 + động từ; N 하다 → N 못 해요; gốc + 지 못해요
안 là không làm (do không muốn, không có thói quen), còn 못 là muốn mà không làm được (do không có khả năng hoặc hoàn cảnh không cho phép). 못 đứng trước động từ: 못 가요; với N + 하다 thì chen giữa: 수영 못 해요. Dạng -지 못해요 trang trọng hơn, hay gặp trong văn viết. 못 thường chỉ dùng với động từ, không dùng với tính từ.
저는 수영 못 해요.
Jeoneun suyeong motaeyo.
Tôi không biết bơi.
내일은 못 가요. 일이 있어요.
Naeireun mot gayo. Iri isseoyo.
Ngày mai tôi không đi được. Tôi có việc.
그날은 표가 없었어요. 그래서 기차를 타지 못했어요.
Geunareun pyoga eopseosseoyo. Geuraeseo gichareul taji motaesseoyo.
Hôm đó hết vé. Vì vậy tôi đã không đi tàu được.
So với tiếng Việt
Tiếng Việt phân biệt “không đi” và “không đi được”, tiếng Hàn cũng vậy: 안 가요 ≠ 못 가요. Từ chối lời mời bằng 못 가요 (không đi được) lịch sự hơn 안 가요 (không đi) vì không mang ý “không muốn”.
Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.
Trước kỳ nghỉ hè, Mai và Minsu bàn kế hoạch đi du lịch đảo Jeju.
민수
마이 씨, 휴가 계획이 있어요?
Mai ssi, hyuga gyehoegi isseoyo?Chị Mai có kế hoạch gì cho kỳ nghỉ phép không?마이
네, 다음 주에 제주도에 갈 거예요. 바다를 보고 싶어요.
Ne, daeum jue Jejudoe gal geoyeyo. Badareul bogo sipeoyo.Có, tuần sau tôi sẽ đi Jeju. Tôi muốn ngắm biển.민수
저도 방학이에요. 같이 갈까요?
Jeodo banghagieyo. Gachi galkkayo?Tôi cũng đang nghỉ hè. Mình đi cùng nhé?마이
좋아요! 비행기 표는 예약했어요?
Joayo! Bihaenggi pyoneun yeyakaesseoyo?Hay quá! Anh đặt vé máy bay chưa?민수
아직 안 했어요. 오늘 제가 예약할까요?
Ajik an haesseoyo. Oneul jega yeyakalkkayo?Chưa. Hôm nay để tôi đặt nhé?마이
네, 부탁해요. 호텔은 제가 예약할 거예요.
Ne, butakaeyo. Hotereun jega yeyakal geoyeyo.Vâng, nhờ anh nhé. Khách sạn thì tôi sẽ đặt.민수
제주도에서 뭐 할 거예요?
Jejudoeseo mwo hal geoyeyo?Ở Jeju chị sẽ làm gì?마이
바다에서 수영하고 사진을 많이 찍을 거예요.
Badaeseo suyeonghago sajineul mani jjigeul geoyeyo.Tôi sẽ bơi ở biển và chụp thật nhiều ảnh.민수
저는 수영 못 해요. 그럼 저는 아마 사진만 찍을 거예요.
Jeoneun suyeong motaeyo. Geureom jeoneun ama sajinman jjigeul geoyeyo.Tôi không biết bơi. Vậy chắc tôi chỉ chụp ảnh thôi.마이
괜찮아요. 바다에서 같이 놀아요!
Gwaenchanayo. Badaeseo gachi norayo!Không sao. Mình cùng chơi ở biển nhé!Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.
Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.
1.“예약하다” nghĩa là gì?
2.Điền đúng: 내일 사진을 찍___ 거예요.
3.Dạng tương lai của 놀다 là gì?
4.Bạn muốn rủ Minsu cuối tuần cùng đi xem phim. Nói câu nào?
5.“Tôi không biết bơi (không bơi được).”
6.Nghe và chọn nghĩa đúng
Đã làm 0/6 câu
Nhiệm vụ nóiGọi một người bạn (hoặc đóng vai) và rủ họ một hoạt động cuối tuần bằng -(으)ㄹ까요? Kể 3 việc em sẽ làm trong kỳ nghỉ tới bằng -(으)ㄹ 거예요, và 1 việc em muốn làm nhưng không làm được (못).
TOPIK 1 · 25–100 âm tiết
Bài 12: Kế hoạch – kỳ nghỉ sắp tới
Viết 6–8 câu về kế hoạch kỳ nghỉ của em: đi đâu, với ai, đi bằng gì, sẽ làm gì. Dùng -(으)ㄹ 거예요 ít nhất 3 lần, 1 câu rủ rê -(으)ㄹ까요? và 1 câu với 못.
AI chữa bài như giáo viên
Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.