나라
nara
어느 나라 사람이에요?
Chưa thấy gì khớp. Xem tất cả tính năng
어느 나라 사람이에요?
Sau bài này, bạn có thể hỏi và nói quốc tịch, quê, nghề nghiệp bằng đuôi 이에요/예요, nói “không phải là …” với 이/가 아니에요 và “tôi cũng …” với 도.
Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.
나라
nara
어느 나라 사람이에요?
한국
hanguk
HVhàn quốcHán tự 韓國
민수 씨는 한국 사람이에요.
베트남
beteunam
저는 베트남 사람이에요.
중국
jungguk
HVtrung quốcHán tự 中國
왕 씨는 중국 사람이에요.
일본
ilbon
HVnhật bảnHán tự 日本
유키 씨는 일본 사람이에요.
미국
miguk
HVmỹ quốcHán tự 美國
존 씨는 미국 사람이 아니에요.
회사원
hoesawon
HVhội xã viênHán tự 會社員
저는 회사원이에요.
의사
uisa
HVy sưHán tự 醫師
김 선생님은 의사가 아니에요.
간호사
ganhosa
HVkhán hộ sưHán tự 看護師
마이 씨 친구는 간호사예요.
요리사
yorisa
HVliệu lý sưHán tự 料理師
저는 요리사예요.
가수
gasu
HVca thủHán tự 歌手
저 사람은 가수예요?
직업
jigeop
HVchức nghiệpHán tự 職業
직업이 뭐예요?
대학생
daehaksaeng
HVđại học sinhHán tự 大學生
민수 씨는 대학생이에요.
어느
eoneu
어느 회사예요?
무엇
mueot
이름이 무엇입니까?
누구
nugu
저 사람은 누구예요?
고향
gohyang
HVcố hươngHán tự 故鄕
제 고향은 하노이예요.
Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.
N (có patchim) + 이에요 / N (không patchim) + 예요; câu hỏi: …이에요? / …예요?
이에요/예요 cùng nghĩa với 입니다 nhưng thuộc 해요체 – mức lịch sự mềm, thân thiện, dùng nhiều nhất trong đời sống: với bạn cùng lớp, đồng nghiệp, người bán hàng. Danh từ có patchim + 이에요 (학생이에요), không có patchim + 예요 (의사예요). Câu hỏi giữ nguyên đuôi, chỉ lên giọng ở cuối. Phỏng vấn, phát biểu, tình huống trang trọng thì dùng 입니다.
제 친구는 가수예요.
Je chinguneun gasuyeyo.
Bạn tôi là ca sĩ.
선생님은 한국 사람이에요?
Seonsaengnimeun hanguk saramieyo?
Thầy là người Hàn ạ?
이름이 뭐예요?
Ireumi mwoyeyo?
Bạn tên là gì?
So với tiếng Việt
Chọn 이에요 hay 예요 không phụ thuộc nghĩa mà chỉ phụ thuộc chữ cuối có patchim hay không. Đọc to để nhớ: 학생이에요 (hak-saeng-i-e-yo), 의사예요 (ui-sa-ye-yo). Đừng ghép cả hai: 의사이예요 là sai chính tả.
N (có patchim) + 이 아니에요 / N (không patchim) + 가 아니에요; trang trọng: 이/가 아닙니다
Phủ định của 이에요/예요 không dùng 안 mà dùng 아니다. Trước 아니에요 cần trợ từ 이 (sau patchim) hoặc 가 (sau nguyên âm). 아니에요 là 해요체 (thân thiện); 아닙니다 là 하십시오체 (trang trọng).
저는 중국 사람이 아니에요.
Jeoneun jungguk sarami anieyo.
Tôi không phải người Trung Quốc.
민수 씨는 의사가 아니에요. 대학생이에요.
Minsu ssineun uisaga anieyo. Daehaksaengieyo.
Minsu không phải bác sĩ. Anh ấy là sinh viên.
그분은 가수가 아닙니다.
Geubuneun gasuga animnida.
Vị đó không phải là ca sĩ.
So với tiếng Việt
Tiếng Việt chỉ thêm “không phải” trước danh từ; tiếng Hàn đặt 아니에요 sau và phải có 이/가. Lỗi hay gặp: 저는 안 학생이에요 (sai) → 저는 학생이 아니에요 (đúng). Thói quen tốt: phủ định xong nói luôn câu đúng – 아니요, 일본 사람이 아니에요. 베트남 사람이에요.
N + 도 (thay cho 은/는, 이/가)
도 nghĩa là “cũng”, gắn ngay sau danh từ và thay chỗ trợ từ 은/는 hoặc 이/가 (không đi kèm chúng). Dùng như nhau ở mọi mức lịch sự: 저도 학생이에요, 저도 학생입니다.
저도 베트남 사람이에요.
Jeodo beteunam saramieyo.
Tôi cũng là người Việt Nam.
마이 씨는 회사원이에요. 유키 씨도 회사원이에요.
Mai ssineun hoesawonieyo. Yuki ssido hoesawonieyo.
Mai là nhân viên công ty. Yuki cũng là nhân viên công ty.
제 친구도 간호사예요.
Je chingudo ganhosayeyo.
Bạn tôi cũng là y tá.
So với tiếng Việt
Người Việt nói “tôi cũng” nên hay viết 저는도 hoặc 저도는 – đều sai. Mỗi danh từ chỉ mang một trợ từ: 저도.
Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.
Giờ giải lao ở lớp tiếng Hàn, Minsu làm quen thêm với Mai và các học viên.
민수
마이 씨는 어느 나라 사람이에요?
Mai ssineun eoneu nara saramieyo?Chị Mai là người nước nào?마이
저는 베트남 사람이에요. 고향은 하노이예요.
Jeoneun beteunam saramieyo. Gohyangeun Hanoiyeyo.Tôi là người Việt Nam. Quê tôi ở Hà Nội.민수
아, 그래요? 직업이 뭐예요? 학생이에요?
A, geuraeyo? Jigeobi mwoyeyo? Haksaengieyo?À, vậy à? Chị làm nghề gì? Chị là sinh viên à?마이
아니요, 학생이 아니에요. 회사원이에요. 민수 씨는요?
Aniyo, haksaengi anieyo. Hoesawonieyo. Minsu ssineunyo?Không, tôi không phải sinh viên. Tôi là nhân viên công ty. Còn anh Minsu?민수
저는 대학생이에요.
Jeoneun daehaksaengieyo.Tôi là sinh viên đại học.마이
저 사람은 누구예요? 중국 사람이에요?
Jeo sarameun nuguyeyo? Jungguk saramieyo?Người kia là ai vậy? Người Trung Quốc à?민수
아니요, 일본 사람이에요. 유키 씨예요. 유키 씨도 회사원이에요.
Aniyo, ilbon saramieyo. Yuki ssiyeyo. Yuki ssido hoesawonieyo.Không, là người Nhật. Đó là chị Yuki. Chị Yuki cũng là nhân viên công ty.마이
와, 그래요? 반가워요!
Wa, geuraeyo? Bangawoyo!Ồ, vậy à? Vui quá!Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.
Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.
1.“의사” nghĩa là gì?
2.Điền đúng: 저는 회사원___.
3.Chọn câu đúng: “Tôi không phải người Nhật.”
4.“Tôi cũng là sinh viên.” – câu nào đúng?
5.Nghe và chọn nghĩa đúng
6.Điền đúng: 가수___ 아니에요.
Đã làm 0/6 câu
Nhiệm vụ nóiGiới thiệu 3 người bạn biết (người thân, bạn bè, người nổi tiếng): tên, quốc tịch, nghề nghiệp, mỗi người 2 câu. Ví dụ: 제 친구는 베트남 사람이에요. 간호사예요. Thêm một câu phủ định với 이/가 아니에요 và một câu có 도.
TOPIK 1 · 25–100 âm tiết
Bài 2: Quốc tịch – nghề nghiệp
Viết 5–6 câu giới thiệu bản thân và một người bạn: quốc tịch, quê, nghề nghiệp. Dùng 이에요/예요, 이/가 아니에요 và 도.
AI chữa bài như giáo viên
Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.