하나
hana
하나, 둘, 셋!
Chưa thấy gì khớp. Xem tất cả tính năng
지금 몇 시예요?
Sau bài này, bạn có thể hỏi và nói giờ, tuổi, đếm đồ vật và người bằng số thuần Hàn kèm đơn vị đếm 개, 명, 살, 시.
Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.
하나
hana
하나, 둘, 셋!
둘
dul
가방이 두 개 있어요.
셋
set
친구가 세 명 있어요.
넷
net
지금 네 시예요.
다섯
daseot
볼펜이 다섯 개 있어요.
여섯
yeoseot
여섯 시예요.
일곱
ilgop
제 동생은 일곱 살이에요.
여덟
yeodeol
여덟 시 반이에요.
아홉
ahop
학생이 아홉 명이에요.
열
yeol
지금 열 시예요.
스물
seumul
저는 스무 살이에요.
몇
myeot
몇 살이에요?
시
si
HVthờiHán tự 時
지금 몇 시예요?
분
bun
HVphânHán tự 分
두 시 이십 분이에요.
반
ban
HVbánHán tự 半
열한 시 반이에요.
살
sal
민수 씨는 스물두 살이에요.
개
gae
HVcáHán tự 個
의자가 몇 개 있어요?
명
myeong
HVdanhHán tự 名
교실에 학생이 열 명 있어요.
지금
jigeum
HVchỉ kimHán tự 只今
지금 어디에 있어요?
나이
nai
나이가 어떻게 되세요?
Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.
N + (이/가) + số thuần Hàn + 개/명/살; 하나→한, 둘→두, 셋→세, 넷→네, 스물→스무
Số thuần Hàn (하나 → 아흔아홉) dùng để đếm đồ vật, người, tuổi và nói giờ. Trước đơn vị đếm, 5 số đổi dạng: 한 (1), 두 (2), 세 (3), 네 (4), 스무 (20); số ghép cũng vậy: 열한 개, 스물두 살. Trật tự: danh từ + số + đơn vị: 의자 세 개 (ba cái ghế). Hỏi số lượng: 몇 + đơn vị: 몇 개, 몇 명, 몇 살.
교실에 의자가 몇 개 있어요? — 열두 개 있어요.
Gyosire uijaga myeot gae isseoyo? — Yeoldu gae isseoyo.
Lớp có mấy cái ghế? — Có mười hai cái.
교실에 학생이 스무 명 있어요.
Gyosire haksaengi seumu myeong isseoyo.
Trong lớp có hai mươi học sinh.
저는 스물다섯 살이에요.
Jeoneun seumuldaseot sarieyo.
Tôi hai mươi lăm tuổi.
So với tiếng Việt
Tiếng Việt đặt số trước danh từ (ba cái ghế), tiếng Hàn đặt sau: 의자 세 개 (ghế – ba – cái). Lỗi hay gặp: 셋 개, 둘 명 – sai, phải là 세 개, 두 명. Tuổi không dùng số Hán Hàn với 살: không nói 이십 살 mà nói 스무 살.
몇 시예요? — (thuần Hàn) 시 (Hán Hàn) 분이에요 / … 시 반이에요
Giờ dùng số thuần Hàn: 한 시, 두 시, 세 시, 네 시, 다섯 시 … 열두 시. Phút dùng số Hán Hàn: 십 분, 삼십 분. 30 phút có thể nói 반 (rưỡi). Hỏi giờ: 지금 몇 시예요? Đuôi 예요 là 해요체; trong thông báo trang trọng nghe được 몇 시입니까? / … 시입니다.
지금 몇 시예요? — 세 시 반이에요.
Jigeum myeot siyeyo? — Se si banieyo.
Bây giờ mấy giờ? — Ba giờ rưỡi.
아홉 시 사십 분이에요.
Ahop si sasip bunieyo.
Chín giờ bốn mươi phút.
지금은 열두 시 십오 분입니다.
Jigeumeun yeoldu si sibo bunimnida.
Bây giờ là mười hai giờ mười lăm phút.
So với tiếng Việt
Mẹo nhớ: “giờ thuần – phút Hán”. Người Việt hay nói 삼 시 (sai) vì quen số Hán Hàn ở bài trước; nhớ: 세 시. Ngược lại, phút không dùng số thuần Hàn: không nói 열 분 mà nói 십 분.
Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.
Trước giờ học buổi tối, Mai và Minsu trò chuyện trong lớp.
마이
민수 씨, 지금 몇 시예요?
Minsu ssi, jigeum myeot siyeyo?Anh Minsu, bây giờ mấy giờ rồi?민수
여섯 시 오십 분이에요.
Yeoseot si osip bunieyo.Sáu giờ năm mươi phút.민수
마이 씨, 실례지만 나이가 어떻게 되세요?
Mai ssi, sillyejiman naiga eotteoke doeseyo?Chị Mai, xin lỗi, chị bao nhiêu tuổi ạ?마이
저는 스물네 살이에요. 민수 씨는 몇 살이에요?
Jeoneun seumulle sarieyo. Minsu ssineun myeot sarieyo?Tôi hai mươi bốn tuổi. Anh Minsu bao nhiêu tuổi?민수
저는 스물두 살이에요.
Jeoneun seumuldu sarieyo.Tôi hai mươi hai tuổi.마이
그럼 제가 누나예요!
Geureom jega nunayeyo!Vậy tôi là chị rồi!민수
네, 누나! 오늘 교실에 학생이 몇 명 있어요?
Ne, nuna! Oneul gyosire haksaengi myeot myeong isseoyo?Vâng, chị! Hôm nay lớp có mấy học viên?마이
열다섯 명 있어요. 그런데 의자는 열두 개 있어요.
Yeoldaseot myeong isseoyo. Geureonde uijaneun yeoldu gae isseoyo.Có mười lăm người. Nhưng ghế chỉ có mười hai cái.Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.
Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.
1.“Ba giờ” nói thế nào?
2.“Hai mươi tuổi” nói thế nào?
3.“Có bốn học sinh.” – câu nào đúng?
4.Nghe và chọn nghĩa đúng
5.Đơn vị nào đi với số Hán Hàn?
6.“몇 살이에요?” nghĩa là gì?
Đã làm 0/6 câu
Nhiệm vụ nóiCả ngày hôm nay, mỗi lần xem đồng hồ hãy nói to giờ bằng tiếng Hàn (… 시 … 분이에요). Buổi tối, nói tuổi của 3 người trong nhà và đếm 3 loại đồ vật trong phòng (… 개 있어요).
TOPIK 1 · 25–100 âm tiết
Bài 6: Số thuần Hàn – giờ, tuổi, đếm
Viết 5–6 câu về gia đình em: mỗi người bao nhiêu tuổi, nhà có mấy người, phòng em có mấy cái ghế, mấy quyển sách. Dùng số thuần Hàn với 살, 명, 개.
AI chữa bài như giáo viên
Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.