Dùng thử AI
Tiếng Hàn한국어Lộ trình TOPIK, giải thích bằng tiếng Việt

Một ngày của tôi

저는 매일 여섯 시에 일어나요

Sau bài này, bạn có thể kể sinh hoạt hằng ngày: mấy giờ dậy, ăn gì, đi đâu, làm gì ở đâu, bằng đuôi lịch sự -아요/어요 và các trợ từ 을/를, 에, 에서.

1

18 từ vựng

Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.

  • 일어나다

    ireonada

    thức dậy, đứng dậyđộng từ

    저는 매일 여섯 시에 일어나요.

    Jeoneun maeil yeoseot sie ireonayo.Tôi dậy lúc 6 giờ mỗi ngày.
  • 자다

    jada

    ngủđộng từ

    민수 씨는 열한 시에 자요.

    Minsu ssineun yeolhan sie jayo.Minsu ngủ lúc 11 giờ.
  • 먹다

    meokda

    ănđộng từ

    식당에서 밥을 먹어요.

    Sikdangeseo babeul meogeoyo.Tôi ăn cơm ở nhà ăn.
  • 마시다

    masida

    uốngđộng từ

    아침에 커피를 마셔요.

    Achime keopireul masyeoyo.Buổi sáng tôi uống cà phê.
  • 가다

    gada

    điđộng từ

    여덟 시에 회사에 가요.

    Yeodeol sie hoesae gayo.Tôi đi làm lúc 8 giờ.
  • 오다

    oda

    đến, tớiđộng từ

    민수 씨가 집에 와요.

    Minsu ssiga jibe wayo.Minsu đến nhà tôi.
  • 공부하다

    gongbuhada

    HVcông phuHán tự 工夫

    học, học bàiđộng từ

    도서관에서 한국어를 공부해요.

    Doseogwaneseo hangugeoreul gongbuhaeyo.Tôi học tiếng Hàn ở thư viện.
  • 일하다

    ilhada

    làm việcđộng từ

    마이 씨는 회사에서 일해요.

    Mai ssineun hoesaeseo ilhaeyo.Mai làm việc ở công ty.
  • 보다

    boda

    xem, nhìnđộng từ

    저녁에 집에서 휴대폰을 봐요.

    Jeonyeoge jibeseo hyudaeponeul bwayo.Buổi tối tôi xem điện thoại ở nhà.
  • 읽다

    ikda

    đọcđộng từ

    도서관에서 책을 읽어요.

    Doseogwaneseo chaegeul ilgeoyo.Tôi đọc sách ở thư viện.
  • 운동하다

    undonghada

    HVvận độngHán tự 運動

    tập thể dục, chơi thể thaođộng từ

    매일 아침에 운동해요.

    Maeil achime undonghaeyo.Sáng nào tôi cũng tập thể dục.
  • 아침

    achim

    buổi sáng; bữa sángdanh từ

    아침을 먹어요?

    Achimeul meogeoyo?Bạn có ăn sáng không?
  • 점심

    jeomsim

    HVđiểm tâmHán tự 點心

    buổi trưa; bữa trưadanh từ

    점심에 친구를 만나요.

    Jeomsime chingureul mannayo.Buổi trưa tôi gặp bạn.
  • 저녁

    jeonyeok

    buổi tối; bữa tốidanh từ

    저녁에 한국어를 공부해요.

    Jeonyeoge hangugeoreul gongbuhaeyo.Buổi tối tôi học tiếng Hàn.
  • 매일

    maeil

    HVmỗi nhậtHán tự 每日

    mỗi ngày, hằng ngàyphó từ

    민수 씨는 매일 학교에 가요.

    Minsu ssineun maeil hakgyoe gayo.Minsu ngày nào cũng đến trường.
  • 회사

    hoesa

    HVhội xãHán tự 會社

    công tydanh từ

    회사가 집 옆에 있어요.

    Hoesaga jip yeope isseoyo.Công ty ở cạnh nhà.
  • 밥

    bap

    cơm; bữa ăndanh từ

    저녁에 집에서 밥을 먹어요.

    Jeonyeoge jibeseo babeul meogeoyo.Buổi tối tôi ăn cơm ở nhà.
  • 커피

    keopi

    cà phêdanh từ

    커피가 책상 위에 있어요.

    Keopiga chaeksang wie isseoyo.Cà phê ở trên bàn.
2

Ngữ pháp

Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.

Đuôi -아요/어요 – thì hiện tại, lịch sự thân thiện

Gốc có ㅏ, ㅗ + 아요 / gốc khác + 어요 / 하다 → 해요

Bỏ 다 khỏi động từ, tính từ để lấy gốc. Nguyên âm cuối của gốc là ㅏ hoặc ㅗ thì thêm 아요 (앉다 → 앉아요), nguyên âm khác thì thêm 어요 (먹다 → 먹어요, 읽다 → 읽어요), đuôi 하다 thành 해요 (공부하다 → 공부해요). Gốc không có patchim thì nguyên âm gộp lại: 가 + 아요 → 가요, 오 + 아요 → 와요, 보 + 아요 → 봐요, 마시 + 어요 → 마셔요. Đây là 해요체 – mức lịch sự thân thiện, dùng nhiều nhất trong đời sống; cùng một dạng dùng cho câu kể, câu hỏi (lên giọng) và lời rủ.

  • 마이 씨는 회사에 가요.

    Mai ssineun hoesae gayo.

    Mai đi đến công ty.

  • 민수 씨는 도서관에서 책을 읽어요.

    Minsu ssineun doseogwaneseo chaegeul ilgeoyo.

    Minsu đọc sách ở thư viện.

  • 저녁에 뭐 해요? — 한국어를 공부해요.

    Jeonyeoge mwo haeyo? — Hangugeoreul gongbuhaeyo.

    Buổi tối bạn làm gì? — Tôi học tiếng Hàn.

So với tiếng Việt

Động từ tiếng Việt không đổi hình thức; tiếng Hàn phải chia đuôi. Lỗi hay gặp: 먹아요, 가아요, 하요 – đúng là 먹어요, 가요, 해요. Tiếng Hàn không cần “đang”, “sẽ” cho việc đang làm hoặc thói quen: 가요 có thể là “đi”, “đang đi”, “hay đi”.

Trợ từ tân ngữ 을/를

N (có patchim) + 을 / N (không patchim) + 를 + động từ

을/를 đánh dấu tân ngữ – thứ chịu tác động của hành động (ăn cái gì, đọc cái gì, gặp ai). Danh từ có patchim + 을 (밥을, 책을), không có patchim + 를 (커피를, 친구를). Lưu ý 만나다 (gặp) dùng 을/를: 친구를 만나요. Khi nói nhanh, người Hàn hay lược 을/를: 밥 먹어요.

  • 저는 아침에 밥을 먹어요.

    Jeoneun achime babeul meogeoyo.

    Buổi sáng tôi ăn cơm.

  • 민수 씨는 커피를 마셔요.

    Minsu ssineun keopireul masyeoyo.

    Minsu uống cà phê.

  • 김 선생님은 책을 읽어요.

    Gim seonsaengnimeun chaegeul ilgeoyo.

    Thầy Kim đọc sách.

So với tiếng Việt

Tiếng Việt: chủ ngữ – động từ – tân ngữ (tôi ăn cơm); tiếng Hàn: chủ ngữ – tân ngữ – động từ (저는 밥을 먹어요 – tôi cơm ăn). Người Việt hay nói 친구에 만나요 hoặc 친구가 만나요 – sai; đúng là 친구를 만나요.

에 (lúc, đến) và 에서 (ở – nơi diễn ra hành động)

Thời gian + 에; nơi đến + 에 가요/와요; nơi chốn + 에서 + hành động

에 gắn sau thời gian để chỉ “lúc, vào”: 일곱 시에, 아침에, 저녁에; và sau nơi đến với 가다, 오다: 학교에 가요. 에서 gắn sau nơi chốn khi ở đó diễn ra một hành động: 도서관에서 공부해요, 식당에서 먹어요. Còn 있다/없다 thì dùng 에 (bài 4). Các từ 오늘, 지금, 매일, 어제, 내일 không thêm 에.

  • 아침 일곱 시에 일어나요.

    Achim ilgop sie ireonayo.

    Tôi dậy lúc 7 giờ sáng.

  • 저녁에 학교에 가요.

    Jeonyeoge hakgyoe gayo.

    Buổi tối tôi đến trường.

  • 회사 식당에서 점심을 먹어요.

    Hoesa sikdangeseo jeomsimeul meogeoyo.

    Tôi ăn trưa ở nhà ăn công ty.

So với tiếng Việt

Tiếng Việt dùng chung “ở” nên người Việt hay nói 도서관에 공부해요 – sai. Tự hỏi: ở đó có “làm gì” không? Có hành động → 에서; chỉ “có/ở” hoặc “đi đến” → 에. Lỗi thứ hai: 오늘에, 매일에 – đúng là 오늘, 매일 (không 에).

3

Hội thoại

Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.

Trong giờ học, thầy Kim hỏi Mai về một ngày của chị ở Seoul.

  1. 김 선생님

    마이 씨는 매일 몇 시에 일어나요?

    Mai ssineun maeil myeot sie ireonayo?Mai thường dậy lúc mấy giờ?
  2. 마이

    여섯 시에 일어나요. 그리고 아침에 운동해요.

    Yeoseot sie ireonayo. Geurigo achime undonghaeyo.Em dậy lúc 6 giờ ạ. Rồi buổi sáng em tập thể dục.
  3. 김 선생님

    아침을 먹어요?

    Achimeul meogeoyo?Em có ăn sáng không?
  4. 마이

    네, 집에서 밥을 먹어요. 커피도 마셔요.

    Ne, jibeseo babeul meogeoyo. Keopido masyeoyo.Có ạ, em ăn cơm ở nhà. Em uống cả cà phê nữa.
  5. 김 선생님

    몇 시에 회사에 가요?

    Myeot sie hoesae gayo?Mấy giờ em đi làm?
  6. 마이

    여덟 시에 가요. 점심은 회사 식당에서 먹어요.

    Yeodeol sie gayo. Jeomsimeun hoesa sikdangeseo meogeoyo.8 giờ ạ. Bữa trưa em ăn ở nhà ăn công ty.
  7. 김 선생님

    저녁에는 뭐 해요?

    Jeonyeogeneun mwo haeyo?Buổi tối em làm gì?
  8. 마이

    저녁에 학교에서 한국어를 공부해요. 그리고 열두 시에 자요.

    Jeonyeoge hakgyoeseo hangugeoreul gongbuhaeyo. Geurigo yeoldu sie jayo.Buổi tối em học tiếng Hàn ở trường. Rồi 12 giờ em ngủ.
  9. 김 선생님

    와, 마이 씨, 대단해요!

    Wa, Mai ssi, daedanhaeyo!Chà, Mai giỏi thật!

Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.

4

Luyện tập

Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.

  1. 1.“일어나다” nghĩa là gì?

  2. 2.Chia đúng đuôi -아요/어요 của 마시다:

  3. 3.Điền trợ từ: 도서관___ 공부해요.

  4. 4.Chọn câu đúng:

  5. 5.Nghe và chọn nghĩa đúng

    Nghe trước, chữ hiện sau khi trả lời.
  6. 6.“Tôi đi đến công ty lúc 8 giờ.”

Đã làm 0/6 câu

5

Nói và viết

Nhiệm vụ nóiTối nay, kể to cho người thân (hoặc ghi âm) một ngày của em bằng 6 câu: mấy giờ dậy, ăn sáng gì, đi đâu, làm gì ở đâu, mấy giờ ngủ. Chú ý chọn đúng 에 hay 에서.

Viết ngắn, AI chữa bài

TOPIK 1 · 25–100 âm tiết

Bài 7: Một ngày của tôi

Viết 6–7 câu “Một ngày của tôi” theo thứ tự thời gian. Dùng đuôi -아요/어요, ít nhất 2 lần 을/를, 2 lần 에 (thời gian/nơi đến) và 2 lần 에서.

0 âm tiết · nên viết 25–100

AI chữa bài như giáo viên

  • Ước lượng trình độ bài viết theo thang TOPIK và chấm trên 10.
  • Chỉ ra tối đa 6 lỗi quan trọng, giải thích bằng tiếng Việt, nhất là lỗi dịch từng chữ từ tiếng Việt.
  • Viết lại cả bài cho tự nhiên, có loa đọc mẫu, kèm phiên âm ở cấp thấp.
  • Gợi ý một việc cụ thể để luyện tiếp.

Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.