사다
sada
시장에서 옷을 사요.
Chưa thấy gì khớp. Xem tất cả tính năng
어머니한테 선물을 주고 싶어요
Sau bài này, bạn có thể hỏi giá, nói đắt – rẻ, to – nhỏ, xin bớt giá, mua nhiều món và nói tặng quà cho ai; hiểu câu trang trọng -ㅂ니다/습니다 của người bán.
Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.
사다
sada
시장에서 옷을 사요.
옷
ot
이 옷은 얼마예요?
신발
sinbal
신발이 작아요.
바지
baji
이 바지는 커요.
치마
chima
치마를 사고 싶어요.
모자
moja
HVmạo tửHán tự 帽子
모자가 싸요.
비싸다
bissada
너무 비싸요.
싸다
ssada
시장 옷은 쌉니다.
크다
keuda
가방이 큽니다.
작다
jakda
이 모자는 작습니다.
시장
sijang
HVthị trườngHán tự 市場
주말에 시장에 가요.
가게
gage
저 가게는 신발이 싸요.
선물
seonmul
HVthiện vậtHán tự 膳物
친구한테 선물을 줘요.
동생
dongsaeng
HVđồng sinhHán tự 同生
동생에게 신발을 줍니다.
어머니
eomeoni
어머니는 베트남에 있어요.
깎다
kkakda
좀 깎아 주세요.
켤레
kyeolle
신발 한 켤레 주세요.
백화점
baekhwajeom
HVbách hóa điếmHán tự 百貨店
백화점은 열 시에 엽니다.
Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.
Gốc không patchim + ㅂ니다 / gốc có patchim + 습니다; câu hỏi: ㅂ니까? / 습니까?
Đây là mức trang trọng, lịch sự cao nhất ở sơ cấp: dùng trong thông báo, tin tức, phỏng vấn, báo cáo với cấp trên, nhân viên nói với khách, và ở nơi làm việc. Gốc không patchim + ㅂ니다 (사다 → 삽니다, 크다 → 큽니다); gốc có patchim + 습니다 (작다 → 작습니다, 먹다 → 먹습니다). Gốc tận cùng ㄹ thì bỏ ㄹ rồi thêm ㅂ니다 (열다 → 엽니다, 팔다 → 팝니다). Ý nghĩa giống -아요/어요, chỉ khác mức trang trọng.
이 신발은 비쌉니다.
I sinbareun bissamnida.
Đôi giày này đắt.
어서 오십시오. 무엇을 찾으십니까?
Eoseo osipsio. Mueoseul chajeusimnikka?
Kính chào quý khách. Quý khách tìm gì ạ?
가게는 아홉 시에 문을 엽니다.
Gageneun ahop sie muneul yeomnida.
Cửa hàng mở cửa lúc 9 giờ.
So với tiếng Việt
Người đi làm theo diện EPS cần thuộc kỹ đuôi này: báo cáo với quản lý nên nói 알겠습니다 (tôi hiểu rồi ạ), 감사합니다, 죄송합니다. Lỗi hay gặp: 작ㅂ니다, 사습니다 – nhớ quy tắc patchim; 열습니다 – sai, phải là 엽니다.
N + 하고 + N; N (không patchim) + 와 / N (có patchim) + 과 + N
하고 và 와/과 đều nối hai danh từ, nghĩa “và”. 하고 dùng khi nói, thân mật; 와/과 dùng trong văn viết, câu trang trọng: không có patchim + 와 (치마와 모자), có patchim + 과 (옷과 신발). Thêm 같이 phía sau để nói “cùng với ai”: 친구하고 같이 가요. Chỉ nối danh từ, không nối hai động từ hay hai câu.
치마하고 모자를 사요.
Chimahago mojareul sayo.
Tôi mua váy và mũ.
시장에서 옷과 신발을 삽니다.
Sijangeseo otgwa sinbareul samnida.
Tôi mua quần áo và giày ở chợ.
주말에 동생하고 같이 백화점에 가요.
Jumare dongsaenghago gachi baekhwajeome gayo.
Cuối tuần tôi đi trung tâm thương mại cùng em.
So với tiếng Việt
Tiếng Việt “và” nối được cả câu, nhưng 하고, 와/과 chỉ nối danh từ. “Tôi ăn cơm và uống cà phê” không nói 밥을 먹어요하고 커피를 마셔요 – cần đuôi -고 (bài 10). Người Việt hay nhầm 와 với 과: nhìn chữ đứng trước, có patchim mới dùng 과.
Người/con vật + 에게 (viết, trang trọng) / 한테 (nói) + 주다, 전화하다, 보내다
에게 và 한테 chỉ người nhận của hành động: tặng cho ai, gọi điện cho ai, gửi cho ai. 한테 dùng khi nói chuyện; 에게 dùng trong văn viết và câu trang trọng. Với người được kính trọng dùng 께 (어머니께, 선생님께). Đích đến là nơi chốn, đồ vật thì dùng 에, không dùng 에게: 회사에 전화해요.
어머니한테 선물을 주고 싶어요.
Eomeonihante seonmureul jugo sipeoyo.
Tôi muốn tặng quà cho mẹ.
동생에게 모자를 줍니다.
Dongsaengege mojareul jumnida.
Tôi tặng mũ cho em.
민수 씨한테 전화해요.
Minsu ssihante jeonhwahaeyo.
Tôi gọi điện cho Minsu.
So với tiếng Việt
Người Việt hay dùng 에 cho người: 친구에 줘요 – sai, phải là 친구한테 줘요. Ngược lại 학교한테 – sai, nơi chốn dùng 에. Trật tự: người nhận + 한테 + vật + 을/를 + 줘요 (cho bạn quà → 친구한테 선물을 줘요).
Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.
Mai và Minsu đi chợ Dongdaemun mua quà gửi về Việt Nam.
주인
어서 오세요. 뭘 찾으세요?
Eoseo oseyo. Mwol chajeuseyo?Mời vào. Chị tìm gì ạ?마이
어머니한테 선물을 주고 싶어요. 이 치마는 얼마예요?
Eomeonihante seonmureul jugo sipeoyo. I chimaneun eolmayeyo?Tôi muốn mua quà cho mẹ. Cái váy này bao nhiêu ạ?주인
삼만 원이에요.
Samman wonieyo.30.000 won.마이
너무 비싸요. 좀 깎아 주세요.
Neomu bissayo. Jom kkakka juseyo.Đắt quá. Bớt cho tôi chút đi ạ.주인
그럼 이만 오천 원이에요.
Geureom iman ocheon wonieyo.Vậy thì 25.000 won.마이
좋아요. 그리고 이 모자하고 저 바지도 주세요.
Joayo. Geurigo i mojahago jeo bajido juseyo.Được ạ. Lấy thêm cái mũ này và cái quần kia nữa.주인
모자는 만 원, 바지는 이만 원입니다. 모두 오만 오천 원입니다.
Mojaneun man won, bajineun iman wonimnida. Modu oman ocheon wonimnida.Mũ 10.000 won, quần 20.000 won. Tất cả là 55.000 won ạ.민수
와, 마이 씨, 옷을 많이 사요!
Wa, Mai ssi, oseul mani sayo!Chà, chị Mai mua nhiều quần áo thế!마이
바지는 동생 거예요. 이 모자는 민수 씨 선물이에요.
Bajineun dongsaeng geoyeyo. I mojaneun Minsu ssi seonmurieyo.Quần là của em tôi. Còn cái mũ này là quà cho anh Minsu.민수
정말요? 감사합니다!
Jeongmallyo? Gamsahamnida!Thật à? Cảm ơn chị!Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.
Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.
1.“싸다” nghĩa là gì?
2.Dạng -ㅂ니다/습니다 của 작다 là gì?
3.Dạng trang trọng của 열다 (mở) là gì?
4.Điền đúng: 신발___ 모자를 사요.
5.“Tôi tặng quà cho em.” – câu nào đúng?
6.Nghe và chọn nghĩa đúng
Đã làm 0/6 câu
Nhiệm vụ nóiĐóng vai người mua – người bán với bạn học: hỏi giá 2 món, chê đắt và xin bớt, mua thêm món khác, nói mua quà cho ai (… 한테 선물을 주고 싶어요). Người bán nói giá bằng đuôi -ㅂ니다/습니다.
TOPIK 1 · 25–100 âm tiết
Bài 9: Mua sắm – mua quà
Viết 5–6 câu kể em đi mua quà cho gia đình: mua ở đâu, mua gì, giá bao nhiêu, đắt hay rẻ, tặng cho ai. Dùng 하고 hoặc 와/과, 에게/한테 và ít nhất 2 câu đuôi -ㅂ니다/습니다.
AI chữa bài như giáo viên
Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.