Dùng thử AI
Tiếng Hàn한국어Lộ trình TOPIK, giải thích bằng tiếng Việt

Mua sắm – mua quà

어머니한테 선물을 주고 싶어요

Sau bài này, bạn có thể hỏi giá, nói đắt – rẻ, to – nhỏ, xin bớt giá, mua nhiều món và nói tặng quà cho ai; hiểu câu trang trọng -ㅂ니다/습니다 của người bán.

1

18 từ vựng

Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.

  • 사다

    sada

    muađộng từ

    시장에서 옷을 사요.

    Sijangeseo oseul sayo.Tôi mua quần áo ở chợ.
  • 옷

    ot

    quần áodanh từ

    이 옷은 얼마예요?

    I oseun eolmayeyo?Bộ quần áo này bao nhiêu tiền?
  • 신발

    sinbal

    giày dépdanh từ

    신발이 작아요.

    Sinbari jagayo.Giày bị nhỏ.
  • 바지

    baji

    quầndanh từ

    이 바지는 커요.

    I bajineun keoyo.Cái quần này rộng quá.
  • 치마

    chima

    váydanh từ

    치마를 사고 싶어요.

    Chimareul sago sipeoyo.Tôi muốn mua váy.
  • 모자

    moja

    HVmạo tửHán tự 帽子

    mũdanh từ

    모자가 싸요.

    Mojaga ssayo.Mũ rẻ.
  • 비싸다

    bissada

    đắttính từ

    너무 비싸요.

    Neomu bissayo.Đắt quá.
  • 싸다

    ssada

    rẻtính từ

    시장 옷은 쌉니다.

    Sijang oseun ssamnida.Quần áo ở chợ rẻ.
  • 크다

    keuda

    to, lớn, rộngtính từ

    가방이 큽니다.

    Gabangi keumnida.Cái túi to.
  • 작다

    jakda

    nhỏ, bé, chậttính từ

    이 모자는 작습니다.

    I mojaneun jakseumnida.Cái mũ này nhỏ.
  • 시장

    sijang

    HVthị trườngHán tự 市場

    chợdanh từ

    주말에 시장에 가요.

    Jumare sijange gayo.Cuối tuần tôi đi chợ.
  • 가게

    gage

    cửa hàng, tiệmdanh từ

    저 가게는 신발이 싸요.

    Jeo gageneun sinbari ssayo.Tiệm kia giày rẻ.
  • 선물

    seonmul

    HVthiện vậtHán tự 膳物

    quà, quà tặngdanh từ

    친구한테 선물을 줘요.

    Chinguhante seonmureul jwoyo.Tôi tặng quà cho bạn.
  • 동생

    dongsaeng

    HVđồng sinhHán tự 同生

    em (em trai, em gái)danh từ

    동생에게 신발을 줍니다.

    Dongsaengege sinbareul jumnida.Tôi tặng giày cho em.
  • 어머니

    eomeoni

    mẹdanh từ

    어머니는 베트남에 있어요.

    Eomeonineun beteuname isseoyo.Mẹ tôi ở Việt Nam.
  • 깎다

    kkakda

    bớt (giá); gọt, cắtđộng từ

    좀 깎아 주세요.

    Jom kkakka juseyo.Bớt cho tôi một chút nhé.
  • 켤레

    kyeolle

    đôi (đếm giày, tất)lượng từ

    신발 한 켤레 주세요.

    Sinbal han kyeolle juseyo.Cho tôi một đôi giày.
  • 백화점

    baekhwajeom

    HVbách hóa điếmHán tự 百貨店

    trung tâm thương mại, cửa hàng bách hóadanh từ

    백화점은 열 시에 엽니다.

    Baekhwajeomeun yeol sie yeomnida.Trung tâm thương mại mở cửa lúc 10 giờ.
2

Ngữ pháp

Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.

-ㅂ니다/습니다 – đuôi trang trọng (하십시오체)

Gốc không patchim + ㅂ니다 / gốc có patchim + 습니다; câu hỏi: ㅂ니까? / 습니까?

Đây là mức trang trọng, lịch sự cao nhất ở sơ cấp: dùng trong thông báo, tin tức, phỏng vấn, báo cáo với cấp trên, nhân viên nói với khách, và ở nơi làm việc. Gốc không patchim + ㅂ니다 (사다 → 삽니다, 크다 → 큽니다); gốc có patchim + 습니다 (작다 → 작습니다, 먹다 → 먹습니다). Gốc tận cùng ㄹ thì bỏ ㄹ rồi thêm ㅂ니다 (열다 → 엽니다, 팔다 → 팝니다). Ý nghĩa giống -아요/어요, chỉ khác mức trang trọng.

  • 이 신발은 비쌉니다.

    I sinbareun bissamnida.

    Đôi giày này đắt.

  • 어서 오십시오. 무엇을 찾으십니까?

    Eoseo osipsio. Mueoseul chajeusimnikka?

    Kính chào quý khách. Quý khách tìm gì ạ?

  • 가게는 아홉 시에 문을 엽니다.

    Gageneun ahop sie muneul yeomnida.

    Cửa hàng mở cửa lúc 9 giờ.

So với tiếng Việt

Người đi làm theo diện EPS cần thuộc kỹ đuôi này: báo cáo với quản lý nên nói 알겠습니다 (tôi hiểu rồi ạ), 감사합니다, 죄송합니다. Lỗi hay gặp: 작ㅂ니다, 사습니다 – nhớ quy tắc patchim; 열습니다 – sai, phải là 엽니다.

N하고 N / N와/과 N – “và”; N하고 같이 – “cùng với”

N + 하고 + N; N (không patchim) + 와 / N (có patchim) + 과 + N

하고 và 와/과 đều nối hai danh từ, nghĩa “và”. 하고 dùng khi nói, thân mật; 와/과 dùng trong văn viết, câu trang trọng: không có patchim + 와 (치마와 모자), có patchim + 과 (옷과 신발). Thêm 같이 phía sau để nói “cùng với ai”: 친구하고 같이 가요. Chỉ nối danh từ, không nối hai động từ hay hai câu.

  • 치마하고 모자를 사요.

    Chimahago mojareul sayo.

    Tôi mua váy và mũ.

  • 시장에서 옷과 신발을 삽니다.

    Sijangeseo otgwa sinbareul samnida.

    Tôi mua quần áo và giày ở chợ.

  • 주말에 동생하고 같이 백화점에 가요.

    Jumare dongsaenghago gachi baekhwajeome gayo.

    Cuối tuần tôi đi trung tâm thương mại cùng em.

So với tiếng Việt

Tiếng Việt “và” nối được cả câu, nhưng 하고, 와/과 chỉ nối danh từ. “Tôi ăn cơm và uống cà phê” không nói 밥을 먹어요하고 커피를 마셔요 – cần đuôi -고 (bài 10). Người Việt hay nhầm 와 với 과: nhìn chữ đứng trước, có patchim mới dùng 과.

N에게 / N한테 – “cho, đến (ai)”

Người/con vật + 에게 (viết, trang trọng) / 한테 (nói) + 주다, 전화하다, 보내다

에게 và 한테 chỉ người nhận của hành động: tặng cho ai, gọi điện cho ai, gửi cho ai. 한테 dùng khi nói chuyện; 에게 dùng trong văn viết và câu trang trọng. Với người được kính trọng dùng 께 (어머니께, 선생님께). Đích đến là nơi chốn, đồ vật thì dùng 에, không dùng 에게: 회사에 전화해요.

  • 어머니한테 선물을 주고 싶어요.

    Eomeonihante seonmureul jugo sipeoyo.

    Tôi muốn tặng quà cho mẹ.

  • 동생에게 모자를 줍니다.

    Dongsaengege mojareul jumnida.

    Tôi tặng mũ cho em.

  • 민수 씨한테 전화해요.

    Minsu ssihante jeonhwahaeyo.

    Tôi gọi điện cho Minsu.

So với tiếng Việt

Người Việt hay dùng 에 cho người: 친구에 줘요 – sai, phải là 친구한테 줘요. Ngược lại 학교한테 – sai, nơi chốn dùng 에. Trật tự: người nhận + 한테 + vật + 을/를 + 줘요 (cho bạn quà → 친구한테 선물을 줘요).

3

Hội thoại

Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.

Mai và Minsu đi chợ Dongdaemun mua quà gửi về Việt Nam.

  1. 주인

    어서 오세요. 뭘 찾으세요?

    Eoseo oseyo. Mwol chajeuseyo?Mời vào. Chị tìm gì ạ?
  2. 마이

    어머니한테 선물을 주고 싶어요. 이 치마는 얼마예요?

    Eomeonihante seonmureul jugo sipeoyo. I chimaneun eolmayeyo?Tôi muốn mua quà cho mẹ. Cái váy này bao nhiêu ạ?
  3. 주인

    삼만 원이에요.

    Samman wonieyo.30.000 won.
  4. 마이

    너무 비싸요. 좀 깎아 주세요.

    Neomu bissayo. Jom kkakka juseyo.Đắt quá. Bớt cho tôi chút đi ạ.
  5. 주인

    그럼 이만 오천 원이에요.

    Geureom iman ocheon wonieyo.Vậy thì 25.000 won.
  6. 마이

    좋아요. 그리고 이 모자하고 저 바지도 주세요.

    Joayo. Geurigo i mojahago jeo bajido juseyo.Được ạ. Lấy thêm cái mũ này và cái quần kia nữa.
  7. 주인

    모자는 만 원, 바지는 이만 원입니다. 모두 오만 오천 원입니다.

    Mojaneun man won, bajineun iman wonimnida. Modu oman ocheon wonimnida.Mũ 10.000 won, quần 20.000 won. Tất cả là 55.000 won ạ.
  8. 민수

    와, 마이 씨, 옷을 많이 사요!

    Wa, Mai ssi, oseul mani sayo!Chà, chị Mai mua nhiều quần áo thế!
  9. 마이

    바지는 동생 거예요. 이 모자는 민수 씨 선물이에요.

    Bajineun dongsaeng geoyeyo. I mojaneun Minsu ssi seonmurieyo.Quần là của em tôi. Còn cái mũ này là quà cho anh Minsu.
  10. 민수

    정말요? 감사합니다!

    Jeongmallyo? Gamsahamnida!Thật à? Cảm ơn chị!

Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.

4

Luyện tập

Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.

  1. 1.“싸다” nghĩa là gì?

  2. 2.Dạng -ㅂ니다/습니다 của 작다 là gì?

  3. 3.Dạng trang trọng của 열다 (mở) là gì?

  4. 4.Điền đúng: 신발___ 모자를 사요.

  5. 5.“Tôi tặng quà cho em.” – câu nào đúng?

  6. 6.Nghe và chọn nghĩa đúng

    Nghe trước, chữ hiện sau khi trả lời.

Đã làm 0/6 câu

5

Nói và viết

Nhiệm vụ nóiĐóng vai người mua – người bán với bạn học: hỏi giá 2 món, chê đắt và xin bớt, mua thêm món khác, nói mua quà cho ai (… 한테 선물을 주고 싶어요). Người bán nói giá bằng đuôi -ㅂ니다/습니다.

Viết ngắn, AI chữa bài

TOPIK 1 · 25–100 âm tiết

Bài 9: Mua sắm – mua quà

Viết 5–6 câu kể em đi mua quà cho gia đình: mua ở đâu, mua gì, giá bao nhiêu, đắt hay rẻ, tặng cho ai. Dùng 하고 hoặc 와/과, 에게/한테 và ít nhất 2 câu đuôi -ㅂ니다/습니다.

0 âm tiết · nên viết 25–100

AI chữa bài như giáo viên

  • Ước lượng trình độ bài viết theo thang TOPIK và chấm trên 10.
  • Chỉ ra tối đa 6 lỗi quan trọng, giải thích bằng tiếng Việt, nhất là lỗi dịch từng chữ từ tiếng Việt.
  • Viết lại cả bài cho tự nhiên, có loa đọc mẫu, kèm phiên âm ở cấp thấp.
  • Gợi ý một việc cụ thể để luyện tiếp.

Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.