Dùng thử AI
Tiếng Hàn한국어Lộ trình TOPIK, giải thích bằng tiếng Việt

Bệnh viện và hiệu thuốc

병원과 약국

Sau bài này, bạn có thể nói triệu chứng khi đi khám, hiểu lời dặn của bác sĩ, mua thuốc theo đơn và nói lý do mình nghỉ làm.

1

20 từ vựng

Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.

  • 증상

    jeungsang

    HVchứng trạngHán tự 症狀

    triệu chứngdanh từ

    어떤 증상이 있어요?

    Eotteon jeungsangi isseoyo?Bạn có triệu chứng gì?
  • 열

    yeol

    HVnhiệtHán tự 熱

    sốt; nhiệt (đồng âm với 열 = mười đã học ở TOPIK 1)danh từ

    어제부터 열이 나요.

    Eojebuteo yeori nayo.Tôi bị sốt từ hôm qua.
  • 기침

    gichim

    hodanh từ

    밤에 기침을 많이 해요.

    Bame gichimeul mani haeyo.Ban đêm tôi ho nhiều.
  • 콧물

    konmul

    nước mũidanh từ

    콧물이 계속 나요.

    Konmuri gyesok nayo.Tôi bị chảy nước mũi liên tục.
  • 두통

    dutong

    HVđầu thốngHán tự 頭痛

    đau đầudanh từ

    두통이 있어서 일찍 잤어요.

    Dutongi isseoseo iljjik jasseoyo.Tôi bị đau đầu nên đi ngủ sớm.
  • 심하다

    simhada

    HVthậmHán tự 甚

    nặng, nghiêm trọng (bệnh, mức độ)tính từ

    기침이 너무 심해요.

    Gichimi neomu simhaeyo.Tôi ho nặng quá.
  • 진찰

    jinchal

    HVchẩn sátHán tự 診察

    khám bệnh (진찰을 받다: được khám)danh từ

    의사 선생님께 진찰을 받았어요.

    Uisa seonsaengnimkke jinchareul badasseoyo.Tôi đã được bác sĩ khám.
  • 주사

    jusa

    HVchú xạHán tự 注射

    mũi tiêm (주사를 맞다: bị tiêm)danh từ

    엉덩이에 주사를 맞았어요.

    Eongdeongie jusareul majasseoyo.Tôi bị tiêm một mũi vào mông.
  • 처방전

    cheobangjeon

    HVxử phương tiênHán tự 處方箋

    đơn thuốcdanh từ

    처방전을 약국에 가져가세요.

    Cheobangjeoneul yakguge gajyeogaseyo.Hãy mang đơn thuốc đến hiệu thuốc.
  • 소화제

    sohwaje

    HVtiêu hóa tễHán tự 消化劑

    thuốc tiêu hóadanh từ

    소화제 있어요?

    Sohwaje isseoyo?Có thuốc tiêu hóa không ạ?
  • 진통제

    jintongje

    HVtrấn thống tễHán tự 鎭痛劑

    thuốc giảm đaudanh từ

    머리가 아파서 진통제를 먹었어요.

    Meoriga apaseo jintongjereul meogeosseoyo.Tôi đau đầu nên đã uống thuốc giảm đau.
  • 다치다

    dachida

    bị thươngđộng từ

    일하다가 손을 다쳤어요.

    Ilhadaga soneul dachyeosseoyo.Tôi bị thương ở tay trong lúc làm việc.
  • 낫다

    natda

    khỏi (bệnh), lành (bất quy tắc ㅅ)động từ

    약을 먹고 감기가 다 나았어요.

    Yageul meokgo gamgiga da naasseoyo.Uống thuốc xong tôi khỏi cảm hẳn rồi.
  • 붓다

    butda

    sưng (bất quy tắc ㅅ)động từ

    발목이 많이 부었어요.

    Balmogi mani bueosseoyo.Cổ chân sưng nhiều.
  • 입원하다

    ibwonhada

    HVnhập việnHán tự 入院

    nhập viện, nằm việnđộng từ

    할머니가 입원하셨어요.

    Halmeoniga ibwonhasyeosseoyo.Bà tôi đã nhập viện.
  • 퇴원하다

    toewonhada

    HVthoái việnHán tự 退院

    xuất việnđộng từ

    다음 주에 퇴원해요.

    Daeum jue toewonhaeyo.Tuần sau tôi xuất viện.
  • 푹

    puk

    (nghỉ, ngủ) thật kỹ, thật sâuphó từ

    오늘은 집에서 푹 쉬세요.

    Oneureun jibeseo puk swiseyo.Hôm nay hãy nghỉ ngơi thật kỹ ở nhà.
  • 식후

    sikhu

    HVthực hậuHán tự 食後

    sau bữa ăndanh từ

    식후 30분에 드세요.

    Sikhu samsip bune deuseyo.Hãy uống sau bữa ăn 30 phút.
  • 건강보험

    geongangboheom

    HVkiện khang bảo hiểmHán tự 健康保險

    bảo hiểm y tếdanh từ

    건강보험 카드를 보여 주세요.

    Geongangboheom kadeureul boyeo juseyo.Cho tôi xem thẻ bảo hiểm y tế.
  • 접수하다

    jeopsuhada

    HVtiếp thụHán tự 接受

    đăng ký, làm thủ tục (ở quầy tiếp nhận)động từ

    먼저 1층에서 접수하세요.

    Meonjeo ilcheungeseo jeopsuhaseyo.Trước tiên hãy đăng ký ở tầng 1.
2

Ngữ pháp

Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.

-아/어야 하다 – phải làm gì

V/A + -아/어야 하다 (= -아/어야 되다)

Diễn tả nghĩa vụ, việc cần thiết: “phải…”. Gốc có ㅏ/ㅗ dùng -아야, gốc khác dùng -어야, 하다 thành 해야. -아/어야 해요 và -아/어야 돼요 nghĩa như nhau, văn nói dùng cả hai.

  • 약을 하루에 세 번 먹어야 해요.

    Yageul harue se beon meogeoya haeyo.

    Phải uống thuốc ngày ba lần.

  • 내일 다시 병원에 와야 돼요.

    Naeil dasi byeongwone waya dwaeyo.

    Ngày mai phải đến bệnh viện lại.

  • 약국에서는 처방전이 있어야 해요.

    Yakgugeseoneun cheobangjeoni isseoya haeyo.

    Ở hiệu thuốc thì phải có đơn thuốc.

So với tiếng Việt

Người Việt hay quên chia -아/어 và nói 먹야 해요 ✗ → đúng là 먹어야 해요. “Không cần phải” KHÔNG nói 안 해야 해요 mà nói -지 않아도 돼요 (sẽ gặp ở bài 4).

-아서/어서 – vì… nên…

V/A + -아서/어서 + mệnh đề kết quả; N + (이)라서

Nối nguyên nhân với kết quả: “vì… nên…”. Thì quá khứ chỉ chia ở vế sau. Không dùng -아서 khi vế sau là mệnh lệnh hay rủ rê (-(으)세요, -(으)ㅂ시다, -(으)ㄹ까요); khi đó dùng -(으)니까 (bài 8).

  • 열이 나서 회사에 못 갔어요.

    Yeori naseo hoesae mot gasseoyo.

    Vì bị sốt nên tôi không đi làm được.

  • 배가 아파서 소화제를 샀어요.

    Baega apaseo sohwajereul sasseoyo.

    Đau bụng nên tôi đã mua thuốc tiêu hóa.

  • 다리를 다쳐서 입원했어요.

    Darireul dachyeoseo ibwonhaesseoyo.

    Bị thương ở chân nên tôi đã nhập viện.

So với tiếng Việt

Lỗi rất hay gặp: 아팠어서 ✗ (chia quá khứ ở vế trước). Tiếng Việt nói “vì đã đau” nhưng tiếng Hàn chỉ cần 아파서, quá khứ để ở cuối câu: 아파서 못 갔어요.

Bất quy tắc ㅅ

낫다 → 나아요, 붓다 → 부어요, 짓다 → 지어요 (ㅅ rơi trước nguyên âm)

Một số gốc tận cùng ㅅ sẽ mất ㅅ khi gặp đuôi bắt đầu bằng nguyên âm (-아요/어요, -았/었-, -(으)면...), nhưng không ghép nguyên âm lại. Gặp phụ âm thì giữ ㅅ: 낫고, 낫지만. Các từ hợp quy tắc thường gặp: 웃다 → 웃어요, 씻다 → 씻어요, 벗다 → 벗어요.

  • 감기가 다 나았어요.

    Gamgiga da naasseoyo.

    Tôi đã khỏi cảm hẳn rồi.

  • 얼굴이 많이 부었어요.

    Eolguri mani bueosseoyo.

    Mặt sưng nhiều quá.

  • 약사가 약을 지어 줬어요.

    Yaksaga yageul jieo jwosseoyo.

    Dược sĩ đã bốc thuốc cho tôi.

  • 밥 먹기 전에 손을 씻어요.

    Bap meokgi jeone soneul ssiseoyo.

    Rửa tay trước khi ăn (씻다 hợp quy tắc).

So với tiếng Việt

Hay viết sai 낫았어요 ✗. Cẩn thận: 낫다 (khỏi bệnh) và 낮다 (thấp) đọc giống hệt nhau [낟따]; còn 낳다 (sinh con) đọc [나타], nhưng 낳아요 lại đọc [나아요] giống 나아요 (khỏi). Nghe ngữ cảnh để phân biệt.

3

Hội thoại

Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.

Mai bị cảm, xin nghỉ làm và đến phòng khám nội khoa gần ký túc xá.

  1. 간호사

    어떻게 오셨어요?

    Eotteoke osyeosseoyo?Chị đến khám gì ạ?
  2. 마이

    열이 나서 왔어요. 접수해야 해요?

    Yeori naseo wasseoyo. Jeopsuhaeya haeyo?Tôi bị sốt nên đến. Tôi có phải đăng ký không ạ?
  3. 간호사

    네, 건강보험 카드를 보여 주세요.

    Ne, geongangboheom kadeureul boyeo juseyo.Vâng, chị cho xem thẻ bảo hiểm y tế.
  4. 의사

    어떤 증상이 있어요?

    Eotteon jeungsangi isseoyo?Chị có triệu chứng gì?
  5. 마이

    어제부터 기침을 하고 콧물도 나요. 두통도 심해요.

    Eojebuteo gichimeul hago konmuldo nayo. Dutongdo simhaeyo.Từ hôm qua tôi bị ho, chảy nước mũi. Đau đầu cũng nặng lắm.
  6. 의사

    감기예요. 주사를 맞고 약을 드세요.

    Gamgiyeyo. Jusareul matgo yageul deuseyo.Chị bị cảm. Tiêm một mũi rồi uống thuốc nhé.
  7. 마이

    약은 언제 먹어야 해요?

    Yageun eonje meogeoya haeyo?Thuốc thì tôi phải uống khi nào ạ?
  8. 의사

    하루에 세 번, 식후 30분에 드세요. 그리고 푹 쉬어야 해요.

    Harue se beon, sikhu samsip bune deuseyo. Geurigo puk swieoya haeyo.Ngày ba lần, sau ăn 30 phút. Và phải nghỉ ngơi thật kỹ.
  9. 마이

    네, 감사합니다.

    Ne, gamsahamnida.Vâng, cảm ơn bác sĩ.
  10. 의사

    처방전을 가지고 약국에 가세요. 곧 나을 거예요.

    Cheobangjeoneul gajigo yakguge gaseyo. Got naeul geoyeyo.Chị cầm đơn thuốc ra hiệu thuốc nhé. Sẽ sớm khỏi thôi.

Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.

4

Bài đọc

마이의 일기 – Nhật ký của Mai

Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.

Câu hỏi đọc hiểu

  1. 1.Vì sao hôm nay Mai không đi làm?

  2. 2.Về nhà, Mai đã làm gì?

Đã làm 0/2 câu

5

Luyện tập

Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.

  1. 1.“처방전” nghĩa là gì?

  2. 2.Điền vào chỗ trống: 열이 ___ 회사에 못 갔어요.

  3. 3.Câu nào chia đúng bất quy tắc ㅅ?

  4. 4.Nghe và chọn nghĩa đúng

    Nghe trước, chữ hiện sau khi trả lời.
  5. 5.Dịch: “Bạn phải nghỉ ngơi thật kỹ.”

  6. 6.“발목이 부었어요” nghĩa là gì?

Đã làm 0/6 câu

6

Nói và viết

Nhiệm vụ nóiĐóng vai đi khám với một người bạn: nói 2 triệu chứng của bạn (열이 나요, 기침을 해요...), hỏi “약은 언제 먹어야 해요?” và nhắc lại lời dặn của bác sĩ bằng -아/어야 해요.

Viết ngắn, AI chữa bài

TOPIK 2 · 40–140 âm tiết

Bài 1: Bệnh viện và hiệu thuốc

Viết 5–6 câu kể lần gần nhất bạn bị ốm: triệu chứng, đi đâu, bác sĩ dặn gì. Dùng ít nhất một câu -아서/어서 và một câu -아/어야 해요.

0 âm tiết · nên viết 40–140

AI chữa bài như giáo viên

  • Ước lượng trình độ bài viết theo thang TOPIK và chấm trên 10.
  • Chỉ ra tối đa 6 lỗi quan trọng, giải thích bằng tiếng Việt, nhất là lỗi dịch từng chữ từ tiếng Việt.
  • Viết lại cả bài cho tự nhiên, có loa đọc mẫu, kèm phiên âm ở cấp thấp.
  • Gợi ý một việc cụ thể để luyện tiếp.

Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.