증상
jeungsang
HVchứng trạngHán tự 症狀
어떤 증상이 있어요?
Chưa thấy gì khớp. Xem tất cả tính năng
병원과 약국
Sau bài này, bạn có thể nói triệu chứng khi đi khám, hiểu lời dặn của bác sĩ, mua thuốc theo đơn và nói lý do mình nghỉ làm.
Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.
증상
jeungsang
HVchứng trạngHán tự 症狀
어떤 증상이 있어요?
열
yeol
HVnhiệtHán tự 熱
어제부터 열이 나요.
기침
gichim
밤에 기침을 많이 해요.
콧물
konmul
콧물이 계속 나요.
두통
dutong
HVđầu thốngHán tự 頭痛
두통이 있어서 일찍 잤어요.
심하다
simhada
HVthậmHán tự 甚
기침이 너무 심해요.
진찰
jinchal
HVchẩn sátHán tự 診察
의사 선생님께 진찰을 받았어요.
주사
jusa
HVchú xạHán tự 注射
엉덩이에 주사를 맞았어요.
처방전
cheobangjeon
HVxử phương tiênHán tự 處方箋
처방전을 약국에 가져가세요.
소화제
sohwaje
HVtiêu hóa tễHán tự 消化劑
소화제 있어요?
진통제
jintongje
HVtrấn thống tễHán tự 鎭痛劑
머리가 아파서 진통제를 먹었어요.
다치다
dachida
일하다가 손을 다쳤어요.
낫다
natda
약을 먹고 감기가 다 나았어요.
붓다
butda
발목이 많이 부었어요.
입원하다
ibwonhada
HVnhập việnHán tự 入院
할머니가 입원하셨어요.
퇴원하다
toewonhada
HVthoái việnHán tự 退院
다음 주에 퇴원해요.
푹
puk
오늘은 집에서 푹 쉬세요.
식후
sikhu
HVthực hậuHán tự 食後
식후 30분에 드세요.
건강보험
geongangboheom
HVkiện khang bảo hiểmHán tự 健康保險
건강보험 카드를 보여 주세요.
접수하다
jeopsuhada
HVtiếp thụHán tự 接受
먼저 1층에서 접수하세요.
Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.
V/A + -아/어야 하다 (= -아/어야 되다)
Diễn tả nghĩa vụ, việc cần thiết: “phải…”. Gốc có ㅏ/ㅗ dùng -아야, gốc khác dùng -어야, 하다 thành 해야. -아/어야 해요 và -아/어야 돼요 nghĩa như nhau, văn nói dùng cả hai.
약을 하루에 세 번 먹어야 해요.
Yageul harue se beon meogeoya haeyo.
Phải uống thuốc ngày ba lần.
내일 다시 병원에 와야 돼요.
Naeil dasi byeongwone waya dwaeyo.
Ngày mai phải đến bệnh viện lại.
약국에서는 처방전이 있어야 해요.
Yakgugeseoneun cheobangjeoni isseoya haeyo.
Ở hiệu thuốc thì phải có đơn thuốc.
So với tiếng Việt
Người Việt hay quên chia -아/어 và nói 먹야 해요 ✗ → đúng là 먹어야 해요. “Không cần phải” KHÔNG nói 안 해야 해요 mà nói -지 않아도 돼요 (sẽ gặp ở bài 4).
V/A + -아서/어서 + mệnh đề kết quả; N + (이)라서
Nối nguyên nhân với kết quả: “vì… nên…”. Thì quá khứ chỉ chia ở vế sau. Không dùng -아서 khi vế sau là mệnh lệnh hay rủ rê (-(으)세요, -(으)ㅂ시다, -(으)ㄹ까요); khi đó dùng -(으)니까 (bài 8).
열이 나서 회사에 못 갔어요.
Yeori naseo hoesae mot gasseoyo.
Vì bị sốt nên tôi không đi làm được.
배가 아파서 소화제를 샀어요.
Baega apaseo sohwajereul sasseoyo.
Đau bụng nên tôi đã mua thuốc tiêu hóa.
다리를 다쳐서 입원했어요.
Darireul dachyeoseo ibwonhaesseoyo.
Bị thương ở chân nên tôi đã nhập viện.
So với tiếng Việt
Lỗi rất hay gặp: 아팠어서 ✗ (chia quá khứ ở vế trước). Tiếng Việt nói “vì đã đau” nhưng tiếng Hàn chỉ cần 아파서, quá khứ để ở cuối câu: 아파서 못 갔어요.
낫다 → 나아요, 붓다 → 부어요, 짓다 → 지어요 (ㅅ rơi trước nguyên âm)
Một số gốc tận cùng ㅅ sẽ mất ㅅ khi gặp đuôi bắt đầu bằng nguyên âm (-아요/어요, -았/었-, -(으)면...), nhưng không ghép nguyên âm lại. Gặp phụ âm thì giữ ㅅ: 낫고, 낫지만. Các từ hợp quy tắc thường gặp: 웃다 → 웃어요, 씻다 → 씻어요, 벗다 → 벗어요.
감기가 다 나았어요.
Gamgiga da naasseoyo.
Tôi đã khỏi cảm hẳn rồi.
얼굴이 많이 부었어요.
Eolguri mani bueosseoyo.
Mặt sưng nhiều quá.
약사가 약을 지어 줬어요.
Yaksaga yageul jieo jwosseoyo.
Dược sĩ đã bốc thuốc cho tôi.
밥 먹기 전에 손을 씻어요.
Bap meokgi jeone soneul ssiseoyo.
Rửa tay trước khi ăn (씻다 hợp quy tắc).
So với tiếng Việt
Hay viết sai 낫았어요 ✗. Cẩn thận: 낫다 (khỏi bệnh) và 낮다 (thấp) đọc giống hệt nhau [낟따]; còn 낳다 (sinh con) đọc [나타], nhưng 낳아요 lại đọc [나아요] giống 나아요 (khỏi). Nghe ngữ cảnh để phân biệt.
Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.
Mai bị cảm, xin nghỉ làm và đến phòng khám nội khoa gần ký túc xá.
간호사
어떻게 오셨어요?
Eotteoke osyeosseoyo?Chị đến khám gì ạ?마이
열이 나서 왔어요. 접수해야 해요?
Yeori naseo wasseoyo. Jeopsuhaeya haeyo?Tôi bị sốt nên đến. Tôi có phải đăng ký không ạ?간호사
네, 건강보험 카드를 보여 주세요.
Ne, geongangboheom kadeureul boyeo juseyo.Vâng, chị cho xem thẻ bảo hiểm y tế.의사
어떤 증상이 있어요?
Eotteon jeungsangi isseoyo?Chị có triệu chứng gì?마이
어제부터 기침을 하고 콧물도 나요. 두통도 심해요.
Eojebuteo gichimeul hago konmuldo nayo. Dutongdo simhaeyo.Từ hôm qua tôi bị ho, chảy nước mũi. Đau đầu cũng nặng lắm.의사
감기예요. 주사를 맞고 약을 드세요.
Gamgiyeyo. Jusareul matgo yageul deuseyo.Chị bị cảm. Tiêm một mũi rồi uống thuốc nhé.마이
약은 언제 먹어야 해요?
Yageun eonje meogeoya haeyo?Thuốc thì tôi phải uống khi nào ạ?의사
하루에 세 번, 식후 30분에 드세요. 그리고 푹 쉬어야 해요.
Harue se beon, sikhu samsip bune deuseyo. Geurigo puk swieoya haeyo.Ngày ba lần, sau ăn 30 phút. Và phải nghỉ ngơi thật kỹ.마이
네, 감사합니다.
Ne, gamsahamnida.Vâng, cảm ơn bác sĩ.의사
처방전을 가지고 약국에 가세요. 곧 나을 거예요.
Cheobangjeoneul gajigo yakguge gaseyo. Got naeul geoyeyo.Chị cầm đơn thuốc ra hiệu thuốc nhé. Sẽ sớm khỏi thôi.Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.
Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.
1.Vì sao hôm nay Mai không đi làm?
2.Về nhà, Mai đã làm gì?
Đã làm 0/2 câu
Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.
1.“처방전” nghĩa là gì?
2.Điền vào chỗ trống: 열이 ___ 회사에 못 갔어요.
3.Câu nào chia đúng bất quy tắc ㅅ?
4.Nghe và chọn nghĩa đúng
5.Dịch: “Bạn phải nghỉ ngơi thật kỹ.”
6.“발목이 부었어요” nghĩa là gì?
Đã làm 0/6 câu
Nhiệm vụ nóiĐóng vai đi khám với một người bạn: nói 2 triệu chứng của bạn (열이 나요, 기침을 해요...), hỏi “약은 언제 먹어야 해요?” và nhắc lại lời dặn của bác sĩ bằng -아/어야 해요.
TOPIK 2 · 40–140 âm tiết
Bài 1: Bệnh viện và hiệu thuốc
Viết 5–6 câu kể lần gần nhất bạn bị ốm: triệu chứng, đi đâu, bác sĩ dặn gì. Dùng ít nhất một câu -아서/어서 và một câu -아/어야 해요.
AI chữa bài như giáo viên
Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.