성격
seonggyeok
HVtính cáchHán tự 性格
민수 씨는 성격이 좋아요.
Chưa thấy gì khớp. Xem tất cả tính năng
성격과 외모
Sau bài này, bạn có thể mô tả ngoại hình và tính cách của một người, so sánh hai người, nói ai đó giống ai và đưa ra nhận xét nhẹ nhàng bằng -(으)ㄴ/는 것 같다.
Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.
성격
seonggyeok
HVtính cáchHán tự 性格
민수 씨는 성격이 좋아요.
외모
oemo
HVngoại mạoHán tự 外貌
외모보다 성격이 더 중요해요.
착하다
chakada
제 동생은 정말 착해요.
성실하다
seongsilhada
HVthành thựcHán tự 誠實
마이 씨는 성실한 직원이에요.
부지런하다
bujireonhada
어머니는 아침 일찍 일어나는 부지런한 분이에요.
게으르다
geeureuda
주말에는 좀 게을러요.
활발하다
hwalbalhada
HVhoạt bátHán tự 活潑
마이 씨는 활발해서 친구가 많아요.
소극적
sogeukjeok
HVtiêu cực đíchHán tự 消極的
처음에는 소극적이었지만 지금은 말을 많이 해요.
적극적
jeokgeukjeok
HVtích cực đíchHán tự 積極的
민수 씨는 일을 적극적으로 해요.
꼼꼼하다
kkomkkomhada
김 선생님은 꼼꼼해서 실수를 안 해요.
솔직하다
soljikada
HVsuất trựcHán tự 率直
솔직하게 말해 주세요.
날씬하다
nalssinhada
언니는 키가 크고 날씬해요.
뚱뚱하다
ttungttunghada
그 고양이는 뚱뚱하지만 귀여워요.
잘생기다
jalsaenggida
민수 씨는 잘생겼어요.
귀엽다
gwiyeopda
아기가 정말 귀여워요.
곱슬머리
gopseulmeori
제 동생은 곱슬머리예요.
닮다
damda
저는 아버지를 많이 닮았어요.
피부
pibu
HVbì phuHán tự 皮膚
마이 씨는 피부가 하얘요.
까맣다
kkamata
머리가 까맣고 길어요.
하얗다
hayata
하얀 셔츠를 입은 사람이 민수 씨예요.
눈썹
nunsseop
민수 씨는 눈썹이 진해요.
인상
insang
HVấn tượngHán tự 印象
김 선생님은 인상이 부드러워요.
Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.
A이/가 B보다 (더) + A/V; N 중에서 제일/가장 + A/V
보다 gắn sau danh từ được đem ra so sánh (cái thua): “hơn B”. 더 (hơn) có thể có hoặc bỏ, 덜 là “kém hơn”. So sánh nhất dùng 제일 (văn nói) hoặc 가장 (văn viết), thường đi với 중에서 “trong số”.
민수 씨가 저보다 키가 더 커요.
Minsu ssiga jeoboda kiga deo keoyo.
Anh Minsu cao hơn tôi.
저는 고기보다 생선을 더 좋아해요.
Jeoneun gogiboda saengseoneul deo joahaeyo.
Tôi thích cá hơn thịt.
우리 반에서 마이 씨가 제일 부지런해요.
Uri baneseo Mai ssiga jeil bujireonhaeyo.
Trong lớp mình, Mai siêng năng nhất.
So với tiếng Việt
Tiếng Việt: “A cao hơn B”, chữ “hơn” đứng sau tính từ. Tiếng Hàn: A가 B보다 커요, 보다 gắn vào B. Người Việt hay gắn nhầm 보다 vào A, làm đảo nghĩa câu: 민수 씨보다 제가 커요 = tôi cao hơn Minsu.
N + 처럼 / N + 같이 + V/A; N + 같은 + N
Gắn sau danh từ để so sánh ngang: “như…, giống như…”. 처럼 và 같이 (đọc [가치]) dùng như nhau. Muốn bổ nghĩa cho danh từ thì dùng N 같은 N: 가수 같은 목소리 (giọng như ca sĩ).
마이 씨는 한국 사람처럼 한국어를 잘해요.
Mai ssineun hanguk saramcheoreom hangugeoreul jalhaeyo.
Mai nói tiếng Hàn giỏi như người Hàn.
아기처럼 피부가 하얘요.
Agicheoreom pibuga hayaeyo.
Da trắng như da em bé.
민수 씨는 형같이 저를 도와줘요.
Minsu ssineun hyeonggachi jeoreul dowajwoyo.
Anh Minsu giúp tôi như một người anh.
So với tiếng Việt
같이 có hai nghĩa: gắn liền sau danh từ là “như” (형같이), đứng riêng là “cùng nhau” (같이 가요). Người Việt hay viết rời 형 같이 khi muốn nói “như anh”; viết liền mới đúng.
A + -(으)ㄴ 것 같다; V + -는 것 같다 (hiện tại), -(으)ㄴ 것 같다 (quá khứ), -(으)ㄹ 것 같다 (phỏng đoán tương lai)
Diễn tả phỏng đoán dựa trên điều mình thấy, nghe: “có vẻ…, hình như…, chắc là…”. Người Hàn còn dùng để nói ý kiến của mình một cách mềm mỏng, không áp đặt. Danh từ dùng N인 것 같다.
민수 씨는 성격이 좋은 것 같아요.
Minsu ssineun seonggyeogi joeun geot gatayo.
Anh Minsu có vẻ tính tình tốt.
밖에 비가 오는 것 같아요.
Bakke biga oneun geot gatayo.
Hình như ngoài trời đang mưa.
김 선생님이 벌써 퇴근하신 것 같아요.
Gim seonsaengnimi beolsseo toegeunhasin geot gatayo.
Hình như cô Kim đã về rồi.
내일은 추울 것 같아요.
Naeireun chuul geot gatayo.
Chắc ngày mai trời sẽ lạnh.
So với tiếng Việt
Chọn đuôi theo loại từ và thời gian: tính từ -(으)ㄴ (좋은 것 같아요), động từ hiện tại -는 (오는 것 같아요), động từ quá khứ -(으)ㄴ (간 것 같아요). Lỗi hay gặp: 좋는 것 같아요 ✗. 것 같아요 đọc liền [걷까타요].
까맣다 → 까매요 / 까만; 하얗다 → 하얘요 / 하얀; 그렇다 → 그래요 / 그런; 어떻다 → 어때요 / 어떤
Tính từ chỉ màu sắc và 이렇다, 그렇다, 저렇다, 어떻다 có gốc tận cùng ㅎ. Gặp -아/어: ㅎ rơi và nguyên âm đổi thành ㅐ (하얗다 thành ㅒ: 하얘요). Gặp -(으)ㄴ, -(으)면: ㅎ và 으 rơi (까만, 까마면). Gặp phụ âm thì giữ ㅎ: 까맣고, 까맣지만. Các từ hợp quy tắc: 좋다, 놓다, 넣다, 낳다 (좋아요, 놓아요).
하늘이 정말 파래요.
Haneuri jeongmal paraeyo.
Bầu trời xanh thật.
머리가 까만 사람이 제 동생이에요.
Meoriga kkaman sarami je dongsaengieyo.
Người tóc đen kia là em tôi.
그 가방은 어때요?
Geu gabangeun eottaeyo?
Cái túi đó thế nào?
하얀 눈이 많이 왔어요.
Hayan nuni mani wasseoyo.
Tuyết trắng rơi nhiều.
So với tiếng Việt
Người Việt hay viết 하애요 ✗ hoặc 하얗아요 ✗; đúng là 하얘요. Còn 어때요, 그래요 thì bạn đã dùng hằng ngày, đây chính là bất quy tắc ㅎ (어떻다, 그렇다).
Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.
Ông chủ nhờ Mai ra sân bay đón một công nhân mới người Việt Nam.
사장님
마이 씨, 내일 새 직원이 공항에 도착해요. 마중 나가 줄 수 있어요?
Mai ssi, naeil sae jigwoni gonghange dochakaeyo. Majung naga jul su isseoyo?Mai à, mai có nhân viên mới đến sân bay. Cô ra đón giúp được không?마이
네, 갈게요. 그런데 그분이 어떻게 생겼어요?
Ne, galgeyo. Geureonde geubuni eotteoke saenggyeosseoyo?Vâng, tôi sẽ đi. Nhưng người đó trông thế nào ạ?사장님
이름은 투안 씨예요. 키가 민수 씨보다 더 크고 좀 말랐어요.
Ireumeun Tuan ssiyeyo. Kiga Minsu ssiboda deo keugo jom mallasseoyo.Tên là Tuấn. Cao hơn Minsu và hơi gầy.마이
머리 모양은요?
Meori moyangeunyo?Còn kiểu tóc thì sao ạ?사장님
곱슬머리이고 까만 안경을 썼어요. 여기 사진이 있어요.
Gopseulmeoriigo kkaman angyeongeul sseosseoyo. Yeogi sajini isseoyo.Tóc xoăn, đeo kính gọng đen. Đây có ảnh này.마이
와, 인상이 좋네요. 착한 사람인 것 같아요.
Wa, insangi jonneyo. Chakan saramin geot gatayo.Ôi, trông hiền quá. Chắc là người tốt bụng.사장님
면접 때 아주 성실하고 꼼꼼했어요.
Myeonjeop ttae aju seongsilhago kkomkkomhaesseoyo.Lúc phỏng vấn cậu ấy rất chăm chỉ và tỉ mỉ.마이
성격은 어때요?
Seonggyeogeun eottaeyo?Tính cách thì thế nào ạ?사장님
좀 조용하고 소극적인 것 같아요. 마이 씨처럼 활발하지 않아요.
Jom joyonghago sogeukjeogin geot gatayo. Mai ssicheoreom hwalbalhaji anayo.Có vẻ hơi trầm và rụt rè. Không hoạt bát như Mai.마이
처음에는 다 그래요. 제가 잘 도와줄게요.
Cheoeumeneun da geuraeyo. Jega jal dowajulgeyo.Lúc đầu ai cũng vậy ạ. Tôi sẽ giúp đỡ cậu ấy.Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.
Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.
1.Người viết giống ai về tính cách?
2.Câu nào đúng về em trai?
Đã làm 0/2 câu
Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.
1.“부지런하다” nghĩa là gì?
2.Dịch: “Minsu cao hơn tôi.”
3.하얗다 + -아요 = ?
4.Nghe và chọn nghĩa đúng
5.Điền để có nghĩa “như người Hàn”: 마이 씨는 한국 사람___ 한국어를 잘해요.
6.게으르다 + -어요 = ?
Đã làm 0/6 câu
Nhiệm vụ nóiMô tả một người trong gia đình hoặc đồng nghiệp trong 1 phút: ngoại hình (키, 머리, 피부), tính cách, so sánh với bạn (-보다 더), người đó giống ai (닮았어요) và một nhận xét bằng -(으)ㄴ/는 것 같아요.
TOPIK 2 · 40–140 âm tiết
Bài 12: Tính cách và ngoại hình
Viết 6–8 câu giới thiệu người bạn thân nhất: ngoại hình, tính cách, điểm khác với bạn. Dùng -보다, -처럼 và -(으)ㄴ/는 것 같다.
AI chữa bài như giáo viên
Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.