Dùng thử AI
Tiếng Hàn한국어Lộ trình TOPIK, giải thích bằng tiếng Việt

Ngân hàng và bưu điện

은행과 우체국

Sau bài này, bạn có thể mở tài khoản, gửi tiền về Việt Nam, đổi tiền, gửi bưu kiện và nhờ nhân viên giúp đỡ một cách lịch sự.

1

21 từ vựng

Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.

  • 계좌

    gyejwa

    HVkế tọaHán tự 計座

    tài khoản (ngân hàng)danh từ

    은행에서 계좌를 만들려고 해요.

    Eunhaengeseo gyejwareul mandeullyeogo haeyo.Tôi định mở tài khoản ở ngân hàng.
  • 통장

    tongjang

    HVthông trướngHán tự 通帳

    sổ tài khoảndanh từ

    통장을 새로 만들었어요.

    Tongjangeul saero mandeureosseoyo.Tôi đã làm sổ tài khoản mới.
  • 신분증

    sinbunjeung

    HVthân phận chứngHán tự 身分證

    giấy tờ tùy thândanh từ

    신분증을 보여 주세요.

    Sinbunjeungeul boyeo juseyo.Cho tôi xem giấy tờ tùy thân.
  • 외국인등록증

    oegugindeungnokjeung

    HVngoại quốc nhân đăng lục chứngHán tự 外國人登錄證

    thẻ đăng ký người nước ngoàidanh từ

    외국인등록증이 있어야 해요.

    Oegugindeungnokjeungi isseoya haeyo.Phải có thẻ đăng ký người nước ngoài.
  • 송금하다

    songgeumhada

    HVtống kimHán tự 送金

    chuyển tiền, gửi tiềnđộng từ

    베트남에 돈을 송금하려고 해요.

    Beteuname doneul songgeumharyeogo haeyo.Tôi định chuyển tiền về Việt Nam.
  • 환전하다

    hwanjeonhada

    HVhoán tiềnHán tự 換錢

    đổi tiền (ngoại tệ)động từ

    공항에서 달러를 환전했어요.

    Gonghangeseo dalleoreul hwanjeonhaesseoyo.Tôi đã đổi đô la ở sân bay.
  • 수수료

    susuryo

    HVthủ số liệuHán tự 手數料

    phí dịch vụ, phí giao dịchdanh từ

    송금 수수료가 얼마예요?

    Songgeum susuryoga eolmayeyo?Phí chuyển tiền là bao nhiêu?
  • 비밀번호

    bimilbeonho

    HVbí mật phiên hiệuHán tự 祕密番號

    mật khẩu, mã PINdanh từ

    비밀번호를 눌러 주세요.

    Bimilbeonhoreul nulleo juseyo.Xin hãy bấm mật khẩu.
  • 입금하다

    ipgeumhada

    HVnhập kimHán tự 入金

    nộp tiền vào tài khoảnđộng từ

    통장에 돈을 입금했어요.

    Tongjange doneul ipgeumhaesseoyo.Tôi đã nộp tiền vào tài khoản.
  • 현금인출기

    hyeongeuminchulgi

    HVhiện kim dẫn xuất cơHán tự 現金引出機

    máy rút tiền (ATM)danh từ

    현금인출기에서 돈을 찾았어요.

    Hyeongeuminchulgieseo doneul chajasseoyo.Tôi đã rút tiền ở máy ATM.
  • 소포

    sopo

    HVtiểu baoHán tự 小包

    bưu kiệndanh từ

    베트남에 소포를 보내려고 해요.

    Beteuname soporeul bonaeryeogo haeyo.Tôi định gửi bưu kiện về Việt Nam.
  • 택배

    taekbae

    HVtrạch phốiHán tự 宅配

    hàng chuyển phát (giao tận nhà)danh từ

    기숙사로 택배가 왔어요.

    Gisuksaro taekbaega wasseoyo.Có hàng chuyển phát gửi đến ký túc xá.
  • 무게

    muge

    cân nặng, trọng lượngdanh từ

    이 상자는 무게가 5킬로그램이에요.

    I sangjaneun mugega o killogeuraemieyo.Thùng này nặng 5 ki-lô-gam.
  • 상자

    sangja

    HVtương tửHán tự 箱子

    hộp, thùngdanh từ

    상자에 옷을 넣었어요.

    Sangjae oseul neoeosseoyo.Tôi đã cho quần áo vào thùng.
  • 우편번호

    upyeonbeonho

    HVbưu tiện phiên hiệuHán tự 郵便番號

    mã bưu chínhdanh từ

    우편번호를 써 주세요.

    Upyeonbeonhoreul sseo juseyo.Xin hãy ghi mã bưu chính.
  • 항공편

    hanggongpyeon

    HVhàng không tiệnHán tự 航空便

    (gửi) đường hàng khôngdanh từ

    항공편은 일주일쯤 걸려요.

    Hanggongpyeoneun iljuiljjeum geollyeoyo.Gửi đường hàng không mất khoảng một tuần.
  • 배편

    baepyeon

    (gửi) đường biểndanh từ

    배편은 한 달쯤 걸려요.

    Baepyeoneun han daljjeum geollyeoyo.Gửi đường biển mất khoảng một tháng.
  • 번호표

    beonhopyo

    HVphiên hiệu phiếuHán tự 番號票

    phiếu số thứ tựdanh từ

    먼저 번호표를 뽑으세요.

    Meonjeo beonhopyoreul ppobeuseyo.Trước tiên hãy lấy phiếu số thứ tự.
  • 창구

    changgu

    HVsong khẩuHán tự 窓口

    quầy giao dịchdanh từ

    3번 창구로 오세요.

    Sam beon changguro oseyo.Mời đến quầy số 3.
  • 서명하다

    seomyeonghada

    HVthự danhHán tự 署名

    ký tênđộng từ

    여기에 서명해 주세요.

    Yeogie seomyeonghae juseyo.Xin hãy ký vào đây.
  • 저금하다

    jeogeumhada

    HVtrữ kimHán tự 貯金

    để dành tiền, gửi tiết kiệmđộng từ

    매달 월급의 반을 저금해요.

    Maedal wolgeubui baneul jeogeumhaeyo.Tháng nào tôi cũng để dành một nửa tiền lương.
2

Ngữ pháp

Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.

-(으)려고 하다 – định làm gì; -(으)려고 – để làm gì

V + -(으)려고 하다; V1 + -(으)려고 + V2

-(으)려고 하다 nói dự định của chủ ngữ: “định…”. Gốc kết thúc bằng nguyên âm hoặc ㄹ dùng -려고, gốc có phụ âm cuối dùng -으려고. Đặt -(으)려고 trước một động từ khác thì nghĩa là “để…” (mục đích).

  • 오늘 계좌를 만들려고 해요.

    Oneul gyejwareul mandeullyeogo haeyo.

    Hôm nay tôi định mở tài khoản.

  • 고향에 돈을 보내려고 해요.

    Gohyange doneul bonaeryeogo haeyo.

    Tôi định gửi tiền về quê.

  • 소포를 보내려고 우체국에 갔어요.

    Soporeul bonaeryeogo ucheguge gasseoyo.

    Tôi đã đến bưu điện để gửi bưu kiện.

So với tiếng Việt

Gốc có ㄹ chỉ thêm -려고: 만들다 → 만들려고 (không phải 만들으려고 ✗). -(으)려고 하다 là dự định còn có thể đổi; -(으)ㄹ 거예요 nghe chắc chắn hơn.

-아/어 주다 – làm giúp, làm cho ai

V + -아/어 주다 / -아/어 드리다 (kính ngữ)

Diễn tả hành động làm vì người khác. -아/어 주세요 là cách nhờ lịch sự: “làm ơn… giúp tôi”. Khi mình làm cho người trên (sếp, thầy cô, người lớn tuổi) thì đổi 주다 thành 드리다.

  • 천천히 말해 주세요.

    Cheoncheonhi malhae juseyo.

    Làm ơn nói chậm giúp tôi.

  • 직원이 신청서를 써 줬어요.

    Jigwoni sincheongseoreul sseo jwosseoyo.

    Nhân viên đã viết đơn giúp tôi.

  • 사장님께 서류를 보여 드렸어요.

    Sajangnimkke seoryureul boyeo deuryeosseoyo.

    Tôi đã đưa giấy tờ cho ông chủ xem.

So với tiếng Việt

Tiếng Việt nói “viết giúp tôi” bằng từ riêng “giúp”, tiếng Hàn gắn 주다 sau động từ đã chia -아/어: 써 주세요 (không phải 쓰 주세요 ✗). Với sếp mà nói 보여 줬어요 sẽ thiếu lễ phép, nên dùng 보여 드렸어요.

3

Hội thoại

Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.

Mai đến ngân hàng gần xưởng để mở tài khoản và hỏi cách gửi tiền về Việt Nam.

  1. 직원

    어서 오세요. 번호표를 뽑으셨어요?

    Eoseo oseyo. Beonhopyoreul ppobeusyeosseoyo?Xin chào quý khách. Chị đã lấy số thứ tự chưa ạ?
  2. 마이

    네. 계좌를 만들려고 해요.

    Ne. Gyejwareul mandeullyeogo haeyo.Rồi ạ. Tôi định mở tài khoản.
  3. 직원

    외국인등록증을 보여 주세요.

    Oegugindeungnokjeungeul boyeo juseyo.Chị cho xem thẻ đăng ký người nước ngoài.
  4. 마이

    여기 있어요. 그리고 베트남에 돈을 보내려고 해요.

    Yeogi isseoyo. Geurigo beteuname doneul bonaeryeogo haeyo.Đây ạ. Với lại tôi định gửi tiền về Việt Nam.
  5. 직원

    해외 송금은 수수료가 있어요. 이 신청서를 써 주세요.

    Haeoe songgeumeun susuryoga isseoyo. I sincheongseoreul sseo juseyo.Chuyển tiền ra nước ngoài có tính phí. Chị điền giúp tờ đơn này.
  6. 마이

    한국어를 잘 못 써요. 좀 도와주세요.

    Hangugeoreul jal mot sseoyo. Jom dowajuseyo.Tôi viết tiếng Hàn chưa giỏi. Chị giúp tôi với.
  7. 직원

    그럼 이름만 쓰고 여기에 서명해 주세요.

    Geureom ireumman sseugo yeogie seomyeonghae juseyo.Vậy chị chỉ cần viết tên rồi ký vào đây.
  8. 마이

    비밀번호는 어떻게 해요?

    Bimilbeonhoneun eotteoke haeyo?Còn mật khẩu thì làm thế nào ạ?
  9. 직원

    이 기계에 비밀번호를 두 번 눌러 주세요. 통장 여기 있어요.

    I gigyee bimilbeonhoreul du beon nulleo juseyo. Tongjang yeogi isseoyo.Chị bấm mật khẩu hai lần vào máy này. Sổ tài khoản của chị đây.
  10. 마이

    친절하게 도와주셔서 감사합니다.

    Chinjeolhage dowajusyeoseo gamsahamnida.Cảm ơn chị đã giúp đỡ tận tình.

Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.

4

Bài đọc

우체국에서 – Ở bưu điện

Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.

Câu hỏi đọc hiểu

  1. 1.Mai gửi quà bằng đường nào?

  2. 2.Gửi đường biển giá bao nhiêu?

Đã làm 0/2 câu

5

Luyện tập

Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.

  1. 1.“환전하다” nghĩa là gì?

  2. 2.Điền vào chỗ trống: 소포를 ___ 우체국에 가요.

  3. 3.만들다 + -(으)려고 하다 = ?

  4. 4.Nghe và chọn nghĩa đúng

    Nghe trước, chữ hiện sau khi trả lời.
  5. 5.Nói lịch sự: “Tôi đã đưa giấy tờ cho ông chủ xem.”

  6. 6.“수수료” nghĩa là gì?

Đã làm 0/6 câu

6

Nói và viết

Nhiệm vụ nóiĐóng vai khách hàng ở ngân hàng: nói mình định làm gì bằng -(으)려고 해요 (mở tài khoản, gửi tiền về Việt Nam), hỏi phí 수수료가 얼마예요? và nhờ nhân viên 천천히 말해 주세요.

Viết ngắn, AI chữa bài

TOPIK 2 · 40–140 âm tiết

Bài 2: Ngân hàng và bưu điện

Viết 5–6 câu kể việc bạn định làm ở ngân hàng hoặc bưu điện cuối tuần này, dùng -(으)려고 하다 và -아/어 주다.

0 âm tiết · nên viết 40–140

AI chữa bài như giáo viên

  • Ước lượng trình độ bài viết theo thang TOPIK và chấm trên 10.
  • Chỉ ra tối đa 6 lỗi quan trọng, giải thích bằng tiếng Việt, nhất là lỗi dịch từng chữ từ tiếng Việt.
  • Viết lại cả bài cho tự nhiên, có loa đọc mẫu, kèm phiên âm ở cấp thấp.
  • Gợi ý một việc cụ thể để luyện tiếp.

Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.