계좌
gyejwa
HVkế tọaHán tự 計座
은행에서 계좌를 만들려고 해요.
Chưa thấy gì khớp. Xem tất cả tính năng
은행과 우체국
Sau bài này, bạn có thể mở tài khoản, gửi tiền về Việt Nam, đổi tiền, gửi bưu kiện và nhờ nhân viên giúp đỡ một cách lịch sự.
Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.
계좌
gyejwa
HVkế tọaHán tự 計座
은행에서 계좌를 만들려고 해요.
통장
tongjang
HVthông trướngHán tự 通帳
통장을 새로 만들었어요.
신분증
sinbunjeung
HVthân phận chứngHán tự 身分證
신분증을 보여 주세요.
외국인등록증
oegugindeungnokjeung
HVngoại quốc nhân đăng lục chứngHán tự 外國人登錄證
외국인등록증이 있어야 해요.
송금하다
songgeumhada
HVtống kimHán tự 送金
베트남에 돈을 송금하려고 해요.
환전하다
hwanjeonhada
HVhoán tiềnHán tự 換錢
공항에서 달러를 환전했어요.
수수료
susuryo
HVthủ số liệuHán tự 手數料
송금 수수료가 얼마예요?
비밀번호
bimilbeonho
HVbí mật phiên hiệuHán tự 祕密番號
비밀번호를 눌러 주세요.
입금하다
ipgeumhada
HVnhập kimHán tự 入金
통장에 돈을 입금했어요.
현금인출기
hyeongeuminchulgi
HVhiện kim dẫn xuất cơHán tự 現金引出機
현금인출기에서 돈을 찾았어요.
소포
sopo
HVtiểu baoHán tự 小包
베트남에 소포를 보내려고 해요.
택배
taekbae
HVtrạch phốiHán tự 宅配
기숙사로 택배가 왔어요.
무게
muge
이 상자는 무게가 5킬로그램이에요.
상자
sangja
HVtương tửHán tự 箱子
상자에 옷을 넣었어요.
우편번호
upyeonbeonho
HVbưu tiện phiên hiệuHán tự 郵便番號
우편번호를 써 주세요.
항공편
hanggongpyeon
HVhàng không tiệnHán tự 航空便
항공편은 일주일쯤 걸려요.
배편
baepyeon
배편은 한 달쯤 걸려요.
번호표
beonhopyo
HVphiên hiệu phiếuHán tự 番號票
먼저 번호표를 뽑으세요.
창구
changgu
HVsong khẩuHán tự 窓口
3번 창구로 오세요.
서명하다
seomyeonghada
HVthự danhHán tự 署名
여기에 서명해 주세요.
저금하다
jeogeumhada
HVtrữ kimHán tự 貯金
매달 월급의 반을 저금해요.
Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.
V + -(으)려고 하다; V1 + -(으)려고 + V2
-(으)려고 하다 nói dự định của chủ ngữ: “định…”. Gốc kết thúc bằng nguyên âm hoặc ㄹ dùng -려고, gốc có phụ âm cuối dùng -으려고. Đặt -(으)려고 trước một động từ khác thì nghĩa là “để…” (mục đích).
오늘 계좌를 만들려고 해요.
Oneul gyejwareul mandeullyeogo haeyo.
Hôm nay tôi định mở tài khoản.
고향에 돈을 보내려고 해요.
Gohyange doneul bonaeryeogo haeyo.
Tôi định gửi tiền về quê.
소포를 보내려고 우체국에 갔어요.
Soporeul bonaeryeogo ucheguge gasseoyo.
Tôi đã đến bưu điện để gửi bưu kiện.
So với tiếng Việt
Gốc có ㄹ chỉ thêm -려고: 만들다 → 만들려고 (không phải 만들으려고 ✗). -(으)려고 하다 là dự định còn có thể đổi; -(으)ㄹ 거예요 nghe chắc chắn hơn.
V + -아/어 주다 / -아/어 드리다 (kính ngữ)
Diễn tả hành động làm vì người khác. -아/어 주세요 là cách nhờ lịch sự: “làm ơn… giúp tôi”. Khi mình làm cho người trên (sếp, thầy cô, người lớn tuổi) thì đổi 주다 thành 드리다.
천천히 말해 주세요.
Cheoncheonhi malhae juseyo.
Làm ơn nói chậm giúp tôi.
직원이 신청서를 써 줬어요.
Jigwoni sincheongseoreul sseo jwosseoyo.
Nhân viên đã viết đơn giúp tôi.
사장님께 서류를 보여 드렸어요.
Sajangnimkke seoryureul boyeo deuryeosseoyo.
Tôi đã đưa giấy tờ cho ông chủ xem.
So với tiếng Việt
Tiếng Việt nói “viết giúp tôi” bằng từ riêng “giúp”, tiếng Hàn gắn 주다 sau động từ đã chia -아/어: 써 주세요 (không phải 쓰 주세요 ✗). Với sếp mà nói 보여 줬어요 sẽ thiếu lễ phép, nên dùng 보여 드렸어요.
Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.
Mai đến ngân hàng gần xưởng để mở tài khoản và hỏi cách gửi tiền về Việt Nam.
직원
어서 오세요. 번호표를 뽑으셨어요?
Eoseo oseyo. Beonhopyoreul ppobeusyeosseoyo?Xin chào quý khách. Chị đã lấy số thứ tự chưa ạ?마이
네. 계좌를 만들려고 해요.
Ne. Gyejwareul mandeullyeogo haeyo.Rồi ạ. Tôi định mở tài khoản.직원
외국인등록증을 보여 주세요.
Oegugindeungnokjeungeul boyeo juseyo.Chị cho xem thẻ đăng ký người nước ngoài.마이
여기 있어요. 그리고 베트남에 돈을 보내려고 해요.
Yeogi isseoyo. Geurigo beteuname doneul bonaeryeogo haeyo.Đây ạ. Với lại tôi định gửi tiền về Việt Nam.직원
해외 송금은 수수료가 있어요. 이 신청서를 써 주세요.
Haeoe songgeumeun susuryoga isseoyo. I sincheongseoreul sseo juseyo.Chuyển tiền ra nước ngoài có tính phí. Chị điền giúp tờ đơn này.마이
한국어를 잘 못 써요. 좀 도와주세요.
Hangugeoreul jal mot sseoyo. Jom dowajuseyo.Tôi viết tiếng Hàn chưa giỏi. Chị giúp tôi với.직원
그럼 이름만 쓰고 여기에 서명해 주세요.
Geureom ireumman sseugo yeogie seomyeonghae juseyo.Vậy chị chỉ cần viết tên rồi ký vào đây.마이
비밀번호는 어떻게 해요?
Bimilbeonhoneun eotteoke haeyo?Còn mật khẩu thì làm thế nào ạ?직원
이 기계에 비밀번호를 두 번 눌러 주세요. 통장 여기 있어요.
I gigyee bimilbeonhoreul du beon nulleo juseyo. Tongjang yeogi isseoyo.Chị bấm mật khẩu hai lần vào máy này. Sổ tài khoản của chị đây.마이
친절하게 도와주셔서 감사합니다.
Chinjeolhage dowajusyeoseo gamsahamnida.Cảm ơn chị đã giúp đỡ tận tình.Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.
Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.
1.Mai gửi quà bằng đường nào?
2.Gửi đường biển giá bao nhiêu?
Đã làm 0/2 câu
Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.
1.“환전하다” nghĩa là gì?
2.Điền vào chỗ trống: 소포를 ___ 우체국에 가요.
3.만들다 + -(으)려고 하다 = ?
4.Nghe và chọn nghĩa đúng
5.Nói lịch sự: “Tôi đã đưa giấy tờ cho ông chủ xem.”
6.“수수료” nghĩa là gì?
Đã làm 0/6 câu
Nhiệm vụ nóiĐóng vai khách hàng ở ngân hàng: nói mình định làm gì bằng -(으)려고 해요 (mở tài khoản, gửi tiền về Việt Nam), hỏi phí 수수료가 얼마예요? và nhờ nhân viên 천천히 말해 주세요.
TOPIK 2 · 40–140 âm tiết
Bài 2: Ngân hàng và bưu điện
Viết 5–6 câu kể việc bạn định làm ở ngân hàng hoặc bưu điện cuối tuần này, dùng -(으)려고 하다 và -아/어 주다.
AI chữa bài như giáo viên
Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.