갈아타다
garatada
다음 역에서 2호선으로 갈아타세요.
Chưa thấy gì khớp. Xem tất cả tính năng
교통과 길 찾기
Sau bài này, bạn có thể hỏi và chỉ đường, đi tàu điện ngầm và xe buýt, đổi tuyến, và nói việc mình có thể hay không thể làm.
Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.
갈아타다
garatada
다음 역에서 2호선으로 갈아타세요.
호선
hoseon
HVhiệu tuyếnHán tự 號線
몇 호선을 타야 해요?
출구
chulgu
HVxuất khẩuHán tự 出口
3번 출구로 나오세요.
정류장
jeongnyujang
HVđình lưu trườngHán tự 停留場
버스 정류장이 어디에 있어요?
교통카드
gyotongkadeu
HVgiao thôngHán tự 交通
교통카드를 충전해야 해요.
충전하다
chungjeonhada
HVsung điệnHán tự 充電
편의점에서 카드를 충전했어요.
막히다
makida
퇴근 시간에는 길이 많이 막혀요.
건너다
geonneoda
길을 건너서 오른쪽으로 가세요.
횡단보도
hoengdanbodo
HVhoành đoạn bộ đạoHán tự 橫斷步道
횡단보도에서 길을 건너세요.
신호등
sinhodeung
HVtín hiệu đăngHán tự 信號燈
신호등을 보고 길을 건너세요.
사거리
sageori
사거리에서 왼쪽으로 도세요.
똑바로
ttokbaro
이 길로 똑바로 가세요.
걷다
geotda
회사까지 걸어서 10분 걸려요.
묻다
mutda
길을 몰라서 경찰에게 물어봤어요.
방향
banghyang
HVphương hướngHán tự 方向
이 방향이 맞아요?
반대편
bandaepyeon
HVphản đối tiệnHán tự 反對便
반대편에서 타세요.
첫차
cheotcha
첫차는 5시 30분에 있어요.
막차
makcha
막차는 몇 시예요?
놓치다
nochida
버스를 놓쳐서 택시를 탔어요.
환승
hwanseung
HVhoán thừaHán tự 換乘
30분 안에 환승하면 무료예요.
기사님
gisanim
HVkỹ sĩHán tự 技士
기사님, 시청 앞에서 내려 주세요.
Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.
V + -(으)ㄹ 수 있다 / -(으)ㄹ 수 없다
Diễn tả khả năng hoặc điều kiện cho phép làm được việc gì. Gốc kết thúc bằng nguyên âm dùng -ㄹ 수, có phụ âm cuối dùng -을 수; gốc có ㄹ giữ nguyên ㄹ (만들다 → 만들 수). -(으)ㄹ 수 없다 nghĩa gần với 못 + V.
교통카드로 버스도 탈 수 있어요.
Gyotongkadeuro beoseudo tal su isseoyo.
Có thể đi cả xe buýt bằng thẻ giao thông.
막차를 놓쳐서 집에 갈 수 없어요.
Makchareul nochyeoseo jibe gal su eopseoyo.
Lỡ chuyến cuối nên tôi không thể về nhà.
한국어로 길을 물어볼 수 있어요?
Hangugeoro gireul mureobol su isseoyo?
Bạn có thể hỏi đường bằng tiếng Hàn không?
So với tiếng Việt
Người Việt hay dùng -(으)ㄹ 수 있어요? để xin phép (“Tôi ngồi đây được không?”) → nghe như hỏi khả năng. Xin phép nên dùng -아/어도 돼요? (bài 4).
V/A + -(으)면 + mệnh đề sau; N + (이)면
Nêu điều kiện hoặc giả định: “nếu…, khi… thì…”. Gốc kết thúc bằng nguyên âm hoặc ㄹ dùng -면 (가면, 살면), có phụ âm cuối dùng -으면 (먹으면). Có thể thêm 만약 ở đầu câu để nhấn mạnh “nếu”.
똑바로 가면 은행이 있어요.
Ttokbaro gamyeon eunhaengi isseoyo.
Đi thẳng thì sẽ thấy ngân hàng.
길이 막히면 지하철을 타세요.
Giri makimyeon jihacheoreul taseyo.
Nếu đường kẹt thì hãy đi tàu điện ngầm.
비가 오면 택시를 탈 거예요.
Biga omyeon taeksireul tal geoyeyo.
Nếu trời mưa tôi sẽ đi taxi.
So với tiếng Việt
Tiếng Việt đặt “nếu” ở đầu, tiếng Hàn đặt -(으)면 ở cuối vế điều kiện. Đừng nói 만약 비가 와요, 택시를… ✗; phải gắn -면 vào động từ: 비가 오면.
걷다 → 걸어요, 듣다 → 들어요, 묻다 → 물어요 (ㄷ → ㄹ trước nguyên âm)
Một số gốc tận cùng ㄷ đổi thành ㄹ khi gặp đuôi bắt đầu bằng nguyên âm. Gặp phụ âm thì giữ ㄷ: 걷고, 듣지만. Các từ hợp quy tắc thường gặp: 받다 → 받아요, 닫다 → 닫아요, 믿다 → 믿어요.
저는 매일 30분씩 걸어요.
Jeoneun maeil samsip bunssik georeoyo.
Mỗi ngày tôi đi bộ 30 phút.
지하철에서 음악을 들어요.
Jihacheoreseo eumageul deureoyo.
Tôi nghe nhạc trên tàu điện ngầm.
모르면 직원에게 물어보세요.
Moreumyeon jigwonege mureoboseyo.
Nếu không biết thì hãy hỏi nhân viên.
추우니까 문을 닫아요.
Chuunikka muneul dadayo.
Lạnh nên tôi đóng cửa (닫다 hợp quy tắc).
So với tiếng Việt
묻다 có hai nghĩa: “hỏi” (bất quy tắc: 물어요) và “dính, chôn” (hợp quy tắc: 묻어요). Người Việt hay viết theo cách đọc 거러요 ✗ – chữ đúng là 걸어요.
Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.
Mai muốn đến tòa thị chính làm giấy tờ và gọi hỏi Minsu cách đi.
마이
민수 씨, 시청에 어떻게 가요?
Minsu ssi, sicheonge eotteoke gayo?Anh Minsu, đến tòa thị chính đi thế nào ạ?민수
지하철 2호선을 타고 시청역에서 내리면 돼요.
Jihacheol ihoseoneul tago sicheongyeogeseo naerimyeon dwaeyo.Đi tàu tuyến 2 rồi xuống ở ga Tòa thị chính là được.마이
지하철역이 가까워요? 걸어서 갈 수 있어요?
Jihacheollyeogi gakkawoyo? Georeoseo gal su isseoyo?Ga tàu có gần không? Tôi đi bộ được không?민수
네, 10분쯤 걸으면 돼요. 사거리에서 횡단보도를 건너서 똑바로 가세요.
Ne, sip bunjjeum georeumyeon dwaeyo. Sageorieseo hoengdanbodoreul geonneoseo ttokbaro gaseyo.Được, đi bộ khoảng 10 phút. Đến ngã tư thì qua vạch đi bộ rồi đi thẳng.마이
교통카드가 없어요. 어디에서 살 수 있어요?
Gyotongkadeuga eopseoyo. Eodieseo sal su isseoyo?Tôi không có thẻ giao thông. Mua ở đâu được ạ?민수
편의점에서 사고 충전할 수 있어요.
Pyeonuijeomeseo sago chungjeonhal su isseoyo.Có thể mua và nạp tiền ở cửa hàng tiện lợi.마이
시청역에서 몇 번 출구로 나가야 해요?
Sicheongyeogeseo myeot beon chulguro nagaya haeyo?Ở ga Tòa thị chính tôi phải ra cửa số mấy?민수
4번 출구로 나가면 시청이 바로 보여요. 모르면 역 직원에게 물어보세요.
Sa beon chulguro nagamyeon sicheongi baro boyeoyo. Moreumyeon yeok jigwonege mureoboseyo.Ra cửa số 4 là thấy tòa thị chính ngay. Không biết thì hỏi nhân viên nhà ga.마이
고마워요, 민수 씨!
Gomawoyo, Minsu ssi!Cảm ơn anh Minsu!Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.
Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.
1.Bình thường Mai đi làm bằng gì?
2.Vì sao hôm nay Mai đến muộn?
Đã làm 0/2 câu
Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.
1.“갈아타다” nghĩa là gì?
2.Điền vào chỗ trống: 길이 ___ 지하철을 타세요.
3.걷다 + -어요 = ?
4.Nghe và chọn nghĩa đúng
5.Câu nào đúng?
6.듣다 chia thì quá khứ (-었어요) là gì?
Đã làm 0/6 câu
Nhiệm vụ nóiChỉ đường từ nhà (hoặc ký túc xá) của bạn đến ga tàu hay trạm xe buýt gần nhất bằng tiếng Hàn: dùng 똑바로 가세요, 사거리에서 왼쪽/오른쪽으로 도세요, -(으)면 … 있어요.
TOPIK 2 · 40–140 âm tiết
Bài 3: Giao thông và hỏi đường
Viết 5–6 câu mô tả đường đi làm hoặc đi học của bạn: đi bằng gì, đổi tuyến ở đâu, mất bao lâu. Dùng -(으)ㄹ 수 있다/없다 và -(으)면.
AI chữa bài như giáo viên
Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.