원룸
wollum
회사 근처에 원룸을 구했어요.
Chưa thấy gì khớp. Xem tất cả tính năng
집 구하기와 기숙사
Sau bài này, bạn có thể hỏi thuê phòng, hỏi tiền cọc và tiền thuê, xin phép chủ nhà, hiểu nội quy ký túc xá: việc gì được làm, việc gì không được làm.
Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.
원룸
wollum
회사 근처에 원룸을 구했어요.
월세
wolse
HVnguyệt thếHán tự 月貰
월세는 매달 25일에 내요.
보증금
bojeunggeum
HVbảo chứng kimHán tự 保證金
보증금은 이사 나갈 때 돌려받아요.
관리비
gwallibi
HVquản lý phíHán tự 管理費
관리비는 한 달에 5만 원이에요.
부동산
budongsan
HVbất động sảnHán tự 不動産
부동산에서 집을 소개해 줬어요.
집주인
jipjuin
집주인에게 월세를 보내요.
이사하다
isahada
HVdi tỉHán tự 移徙
다음 달에 회사 근처로 이사해요.
계약하다
gyeyakada
HVkhế ướcHán tự 契約
1년 동안 계약했어요.
룸메이트
rummeiteu
제 룸메이트는 베트남 사람이에요.
좁다
jopda
방이 좀 좁아요.
시끄럽다
sikkeureopda
밤에 밖이 너무 시끄러워요.
불편하다
bulpyeonhada
HVbất tiệnHán tự 不便
정류장이 멀어서 불편해요.
햇빛
haetbit
이 방은 햇빛이 잘 들어요.
난방
nanbang
HVnoãn phòngHán tự 暖房
겨울에는 난방비가 많이 나와요.
고장 나다
gojang nada
HVcố chướngHán tự 故障
세탁기가 고장 났어요.
수리하다
surihada
HVtu lýHán tự 修理
집주인이 에어컨을 수리해 줬어요.
분리수거
bullisugeo
HVphân ly thu khứHán tự 分離收去
플라스틱은 분리수거를 해야 해요.
쓰레기봉투
sseuregibongtu
쓰레기봉투는 편의점에서 팔아요.
규칙
gyuchik
HVquy tắcHán tự 規則
기숙사에는 규칙이 많아요.
지키다
jikida
규칙을 꼭 지켜야 해요.
외박하다
oebakada
HVngoại bạcHán tự 外泊
평일에는 외박하면 안 돼요.
통금
tonggeum
HVthông cấmHán tự 通禁
기숙사 통금은 밤 11시예요.
Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.
V + -아/어도 되다; V + -지 않아도 되다 (= 안 + V-아/어도 되다)
Dùng để xin phép hoặc cho phép: “làm… cũng được”. Hỏi xin phép: -아/어도 돼요? Đồng ý: 네, -아/어도 돼요. Muốn nói “không cần phải làm” thì dùng -지 않아도 돼요 hoặc 안 -아/어도 돼요.
방에서 요리해도 돼요?
Bangeseo yorihaedo dwaeyo?
Tôi nấu ăn trong phòng được không ạ?
네, 창문을 열어도 돼요.
Ne, changmuneul yeoreodo dwaeyo.
Vâng, mở cửa sổ cũng được.
관리비는 따로 내지 않아도 돼요.
Gwallibineun ttaro naeji anado dwaeyo.
Phí quản lý thì không cần đóng riêng.
So với tiếng Việt
Người Việt hay xin phép bằng -(으)ㄹ 수 있어요? (“có thể… không?”), người Hàn sẽ hiểu là hỏi khả năng. Xin phép tự nhiên nhất là -아/어도 돼요? “Không cần làm” KHÔNG nói 안 해야 해요 ✗ mà nói 안 해도 돼요 hoặc 하지 않아도 돼요.
V + -(으)면 안 되다
Diễn tả sự cấm đoán, quy định: “không được…”. Rất hay dùng khi nói nội quy, luật lệ. Đây cũng là cách từ chối câu xin phép -아/어도 돼요?: 아니요, -(으)면 안 돼요.
기숙사에서 담배를 피우면 안 돼요.
Gisuksaeseo dambaereul piumyeon an dwaeyo.
Không được hút thuốc trong ký túc xá.
밤 11시 후에 들어오면 안 돼요.
Bam yeolhan si hue deureoomyeon an dwaeyo.
Không được về sau 11 giờ đêm.
쓰레기를 아무 데나 버리면 안 돼요.
Sseuregireul amu dena beorimyeon an dwaeyo.
Không được vứt rác bừa bãi.
So với tiếng Việt
Người Việt hay dịch “không được hút thuốc” thành 담배를 안 돼요 피워요 ✗. Nhớ thứ tự: động từ + -(으)면 + 안 돼요. Muốn bảo thẳng “đừng…” thì dùng -지 마세요 (bài 5).
시끄럽다 → 시끄러우면 / 시끄러운 / 시끄러워서; riêng 돕다 → 도와요, 곱다 → 고와요
TOPIK 1 đã học 덥다 → 더워요. Ở cấp này, quy tắc áp dụng cho mọi đuôi bắt đầu bằng nguyên âm hoặc 으: -아서 (가까워서), -(으)면 (시끄러우면), -(으)니까 (추우니까), định ngữ -(으)ㄴ (어두운, 가벼운). Riêng 돕다 và 곱다 đổi thành 오: 도와요, 고와요. Gặp phụ âm thì giữ ㅂ: 덥고, 덥지만. Từ hợp quy tắc hay gặp: 좁다 → 좁아요, 입다 → 입어요, 잡다 → 잡아요.
여름에는 방이 너무 더워요.
Yeoreumeneun bangi neomu deowoyo.
Mùa hè phòng nóng quá.
회사가 가까워서 편해요.
Hoesaga gakkawoseo pyeonhaeyo.
Công ty gần nên tiện.
이사할 때 친구가 도와줬어요.
Isahal ttae chinguga dowajwosseoyo.
Lúc chuyển nhà bạn tôi đã giúp.
방이 좁아서 침대만 있어요.
Bangi jobaseo chimdaeman isseoyo.
Phòng chật nên chỉ có cái giường (좁다 hợp quy tắc).
So với tiếng Việt
Lỗi hay gặp: 시끄럽어요 ✗, 좁워요 ✗. Mẹo nhớ: tính từ chỉ cảm giác, nhiệt độ, khoảng cách, độ khó (덥다, 춥다, 무겁다, 가볍다, 가깝다, 어렵다, 쉽다) gần như đều bất quy tắc; còn 좁다, 넓다, 입다, 잡다, 씹다 thì giữ nguyên ㅂ.
Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.
Mai muốn chuyển ra ngoài ở, cùng Minsu đến văn phòng môi giới gần công ty xem phòng.
직원
어서 오세요. 어떤 집을 찾으세요?
Eoseo oseyo. Eotteon jibeul chajeuseyo?Xin chào. Chị tìm nhà như thế nào ạ?마이
회사 근처 원룸을 구하려고 해요.
Hoesa geuncheo wollumeul guharyeogo haeyo.Tôi định tìm phòng trọ gần công ty.직원
이 방은 보증금 300만 원에 월세 40만 원이에요.
I bangeun bojeunggeum sambaengman wone wolse sasimman wonieyo.Phòng này cọc 3 triệu won, thuê 400.000 won một tháng.마이
관리비도 내야 해요?
Gwallibido naeya haeyo?Có phải đóng thêm phí quản lý không ạ?직원
네, 한 달에 5만 원이에요.
Ne, han dare oman wonieyo.Có, 50.000 won một tháng.민수
방이 좀 좁아요. 그리고 밖이 시끄러워요.
Bangi jom jobayo. Geurigo bakki sikkeureowoyo.Phòng hơi chật. Với lại bên ngoài ồn.직원
그럼 이 방은 어때요? 넓고 햇빛이 잘 들어요. 월세는 45만 원이에요.
Geureom i bangeun eottaeyo? Neolgo haetbichi jal deureoyo. Wolseneun sasiboman wonieyo.Vậy phòng này thì sao? Rộng và đón nắng tốt. Tiền thuê 450.000 won.마이
좋네요. 방에서 요리해도 돼요?
Jonneyo. Bangeseo yorihaedo dwaeyo?Được đấy ạ. Tôi nấu ăn trong phòng được không?직원
네, 요리해도 돼요. 그런데 벽에 못을 박으면 안 돼요.
Ne, yorihaedo dwaeyo. Geureonde byeoge moseul bageumyeon an dwaeyo.Được ạ. Nhưng không được đóng đinh lên tường.마이
언제 이사 올 수 있어요?
Eonje isa ol su isseoyo?Khi nào tôi có thể dọn đến ạ?직원
다음 달 1일부터 들어올 수 있어요.
Daeum dal irilbuteo deureool su isseoyo.Từ ngày 1 tháng sau là vào ở được.마이
그럼 이 방으로 계약하고 싶어요.
Geureom i bangeuro gyeyakago sipeoyo.Vậy tôi muốn ký hợp đồng phòng này.Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.
Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.
1.Muốn ngủ qua đêm bên ngoài thì phải làm gì?
2.Điều nào ĐƯỢC PHÉP trong ký túc xá?
Đã làm 0/2 câu
Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.
1.“보증금” nghĩa là gì?
2.Xin phép lịch sự: “Tôi mở cửa sổ được không?”
3.Điền vào chỗ trống: 기숙사에서 담배를 ___ 안 돼요.
4.시끄럽다 + -어요 = ?
5.Nghe và chọn nghĩa đúng
6.돕다 + -아요 = ?
Đã làm 0/6 câu
Nhiệm vụ nóiĐóng vai người thuê phòng: hỏi chủ nhà 3 điều bằng -아/어도 돼요? (nấu ăn, nuôi mèo, dọn đến sớm), rồi đóng vai chủ nhà nói 3 điều cấm bằng -(으)면 안 돼요.
TOPIK 2 · 40–140 âm tiết
Bài 4: Thuê nhà và ký túc xá
Viết 6 câu nội quy cho phòng trọ hoặc ký túc xá của bạn: 3 việc được làm (-아/어도 돼요) và 3 việc không được làm (-(으)면 안 돼요).
AI chữa bài như giáo viên
Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.