Dùng thử AI
Tiếng Hàn한국어Lộ trình TOPIK, giải thích bằng tiếng Việt

Nơi làm việc và nội quy an toàn

작업장 안전 수칙

Sau bài này, bạn có thể hiểu và nhắc lại nội quy an toàn trong xưởng, đọc biển báo cấm, báo sự cố cho tổ trưởng và sắp xếp việc theo thứ tự trước – sau.

1

21 từ vựng

Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.

  • 작업

    jageop

    HVtác nghiệpHán tự 作業

    công việc, thao tác (trong xưởng)danh từ

    작업은 8시에 시작해요.

    Jageobeun yeodeol sie sijakaeyo.Công việc bắt đầu lúc 8 giờ.
  • 안전

    anjeon

    HVan toànHán tự 安全

    an toàndanh từ

    안전이 제일 중요해요.

    Anjeoni jeil jungyohaeyo.An toàn là quan trọng nhất.
  • 안전모

    anjeonmo

    HVan toàn mạoHán tự 安全帽

    mũ bảo hộdanh từ

    공장에서는 안전모를 꼭 써야 해요.

    Gongjangeseoneun anjeonmoreul kkok sseoya haeyo.Trong xưởng nhất định phải đội mũ bảo hộ.
  • 장갑

    janggap

    HVchưởng hạpHán tự 掌匣

    găng taydanh từ

    장갑을 끼고 일하세요.

    Janggabeul kkigo ilhaseyo.Hãy đeo găng tay khi làm việc.
  • 위험하다

    wiheomhada

    HVnguy hiểmHán tự 危險

    nguy hiểmtính từ

    기계 근처는 위험해요.

    Gigye geuncheoneun wiheomhaeyo.Gần máy móc rất nguy hiểm.
  • 조심하다

    josimhada

    HVthao tâmHán tự 操心

    cẩn thậnđộng từ

    계단에서 조심하세요.

    Gyedaneseo josimhaseyo.Đi cầu thang cẩn thận nhé.
  • 금지

    geumji

    HVcấm chỉHán tự 禁止

    cấm, sự cấmdanh từ

    여기는 출입 금지예요.

    Yeogineun churip geumjiyeyo.Chỗ này cấm ra vào.
  • 흡연

    heubyeon

    HVhấp yênHán tự 吸煙

    hút thuốcdanh từ

    작업장 안에서는 흡연 금지예요.

    Jageopjang aneseoneun heubyeon geumjiyeyo.Trong xưởng cấm hút thuốc.
  • 소화기

    sohwagi

    HVtiêu hỏa khíHán tự 消火器

    bình chữa cháydanh từ

    소화기는 문 옆에 있어요.

    Sohwagineun mun yeope isseoyo.Bình chữa cháy ở cạnh cửa.
  • 비상구

    bisanggu

    HVphi thường khẩuHán tự 非常口

    lối thoát hiểmdanh từ

    불이 나면 비상구로 나가세요.

    Buri namyeon bisangguro nagaseyo.Nếu có cháy, hãy ra bằng lối thoát hiểm.
  • 반장

    banjang

    HVban trưởngHán tự 班長

    tổ trưởng (trong xưởng); lớp trưởngdanh từ

    문제가 있으면 반장님께 말하세요.

    Munjega isseumyeon banjangnimkke malhaseyo.Có vấn đề gì thì hãy nói với tổ trưởng.
  • 동료

    dongnyo

    HVđồng liêuHán tự 同僚

    đồng nghiệpdanh từ

    회사 동료들이 모두 친절해요.

    Hoesa dongnyodeuri modu chinjeolhaeyo.Đồng nghiệp ở công ty đều tốt bụng.
  • 잔업

    janeop

    HVtàn nghiệpHán tự 殘業

    làm thêm giờ, tăng cadanh từ

    오늘은 잔업이 두 시간 있어요.

    Oneureun janeobi du sigan isseoyo.Hôm nay tăng ca hai tiếng.
  • 야근

    yageun

    HVdạ cầnHán tự 夜勤

    làm đêm, ca đêmdanh từ

    이번 주는 야근을 해요.

    Ibeon juneun yageuneul haeyo.Tuần này tôi làm ca đêm.
  • 교대

    gyodae

    HVgiao đạiHán tự 交代

    đổi ca, thay cadanh từ

    우리 공장은 2교대로 일해요.

    Uri gongjangeun igyodaero ilhaeyo.Xưởng chúng tôi làm hai ca.
  • 사고

    sago

    HVsự cốHán tự 事故

    tai nạn, sự cốdanh từ

    작은 사고도 바로 말해야 해요.

    Jageun sagodo baro malhaeya haeyo.Tai nạn nhỏ cũng phải báo ngay.
  • 신고하다

    singohada

    HVthân cáoHán tự 申告

    báo (cho cơ quan, cấp trên), khai báođộng từ

    불이 나면 119에 신고하세요.

    Buri namyeon irilgue singohaseyo.Nếu có cháy hãy gọi báo 119.
  • 미끄럽다

    mikkeureopda

    trơn (bất quy tắc ㅂ)tính từ

    비가 와서 바닥이 미끄러워요.

    Biga waseo badagi mikkeureowoyo.Trời mưa nên sàn trơn.
  • 떨어지다

    tteoreojida

    rơi, rớtđộng từ

    위에서 물건이 떨어질 수 있어요.

    Wieseo mulgeoni tteoreojil su isseoyo.Đồ vật có thể rơi từ trên xuống.
  • 보호구

    bohogu

    HVbảo hộ cụHán tự 保護具

    đồ bảo hộ lao độngdanh từ

    작업하기 전에 보호구를 확인하세요.

    Jageopagi jeone bohogureul hwaginhaseyo.Trước khi làm việc hãy kiểm tra đồ bảo hộ.
  • 휴게실

    hyugesil

    HVhưu khế thấtHán tự 休憩室

    phòng nghỉdanh từ

    점심을 먹고 휴게실에서 쉬어요.

    Jeomsimeul meokgo hyugesireseo swieoyo.Ăn trưa xong tôi nghỉ ở phòng nghỉ.
2

Ngữ pháp

Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.

-기 전에 / -(으)ㄴ 후에 – trước khi / sau khi

V + -기 전에; V + -(으)ㄴ 후에 (= -(으)ㄴ 다음에); N + 전에 / 후에

-기 전에 = trước khi làm gì; -(으)ㄴ 후에 = sau khi làm gì. Gốc nguyên âm dùng -ㄴ 후에 (간 후에), có phụ âm cuối dùng -은 후에 (먹은 후에), gốc ㄹ bỏ ㄹ rồi thêm ㄴ (만들다 → 만든 후에, 열다 → 연 후에). Với danh từ thì đặt thẳng: 식사 전에, 퇴근 후에.

  • 작업하기 전에 안전모를 쓰세요.

    Jageopagi jeone anjeonmoreul sseuseyo.

    Trước khi làm việc hãy đội mũ bảo hộ.

  • 기계를 끈 후에 청소하세요.

    Gigyereul kkeun hue cheongsohaseyo.

    Hãy lau dọn sau khi tắt máy.

  • 일이 끝난 후에 휴게실에서 쉬어요.

    Iri kkeunnan hue hyugesireseo swieoyo.

    Xong việc tôi nghỉ ở phòng nghỉ.

So với tiếng Việt

Tiếng Việt đặt “trước khi, sau khi” ở đầu, tiếng Hàn gắn vào cuối vế. Không chia quá khứ ở vế trước (먹었기 전에 ✗). Sau khi luôn dùng -(으)ㄴ: 먹은 후에, đừng nói 먹는 후에 ✗ hay 먹기 후에 ✗.

-지 마세요 – đừng làm

V + -지 마세요 / -지 마십시오 (trang trọng) / -지 맙시다 (chúng ta đừng)

Dùng để khuyên hoặc ra lệnh phủ định: “đừng…”. -지 마십시오 hay gặp trên biển báo, thông báo ở nơi làm việc và trong đề EPS-TOPIK. -지 맙시다 là “chúng ta đừng…”. Chỉ gắn với động từ.

  • 기계 앞에서 휴대폰을 보지 마세요.

    Gigye apeseo hyudaeponeul boji maseyo.

    Đừng xem điện thoại khi đứng trước máy.

  • 이곳에서 담배를 피우지 마십시오.

    Igoseseo dambaereul piuji masipsio.

    Không hút thuốc tại nơi này.

  • 작업 중에 장갑을 벗지 맙시다.

    Jageop junge janggabeul beotji mapsida.

    Chúng ta đừng tháo găng tay khi đang làm việc.

So với tiếng Việt

Người Việt hay nói 안 하세요 ✗ để bảo “đừng làm”. Mệnh lệnh phủ định phải dùng -지 마세요. Phân biệt: -(으)면 안 돼요 nêu quy định (“không được”), -지 마세요 là lời bảo trực tiếp (“đừng”).

3

Hội thoại

Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.

Ngày đầu tiên Mai đi làm ở xưởng, ông chủ hướng dẫn nội quy an toàn.

  1. 사장님

    마이 씨, 오늘부터 이 라인에서 일하세요.

    Mai ssi, oneulbuteo i raineseo ilhaseyo.Mai, từ hôm nay cô làm ở dây chuyền này nhé.
  2. 마이

    네, 사장님. 잘 부탁드립니다.

    Ne, sajangnim. Jal butakdeurimnida.Vâng thưa ông chủ. Mong ông giúp đỡ ạ.
  3. 사장님

    작업하기 전에 안전모를 쓰고 장갑을 끼세요.

    Jageopagi jeone anjeonmoreul sseugo janggabeul kkiseyo.Trước khi làm việc phải đội mũ bảo hộ và đeo găng tay.
  4. 마이

    더우면 장갑을 벗어도 돼요?

    Deoumyeon janggabeul beoseodo dwaeyo?Nếu nóng thì tôi tháo găng tay được không ạ?
  5. 사장님

    아니요, 절대 벗지 마세요. 손을 다칠 수 있어요.

    Aniyo, jeoldae beotji maseyo. Soneul dachil su isseoyo.Không, tuyệt đối đừng tháo. Có thể bị thương tay đấy.
  6. 마이

    알겠습니다. 휴대폰은 어떻게 해요?

    Algetseumnida. Hyudaeponeun eotteoke haeyo?Tôi hiểu rồi. Còn điện thoại thì sao ạ?
  7. 사장님

    작업 중에는 휴대폰을 보면 안 돼요. 휴게실에 두세요.

    Jageop jungeneun hyudaeponeul bomyeon an dwaeyo. Hyugesire duseyo.Đang làm việc không được xem điện thoại. Để ở phòng nghỉ nhé.
  8. 마이

    바닥이 좀 미끄러워요.

    Badagi jom mikkeureowoyo.Sàn hơi trơn ạ.
  9. 사장님

    맞아요, 조심하세요. 사고가 나면 바로 반장님께 신고해야 해요.

    Majayo, josimhaseyo. Sagoga namyeon baro banjangnimkke singohaeya haeyo.Đúng vậy, cẩn thận nhé. Có sự cố thì phải báo ngay cho tổ trưởng.
  10. 마이

    네. 일이 끝난 후에는 뭘 해야 해요?

    Ne. Iri kkeunnan hueneun mwol haeya haeyo?Vâng. Xong việc thì tôi phải làm gì ạ?
  11. 사장님

    기계를 끈 후에 주변을 청소하세요.

    Gigyereul kkeun hue jubyeoneul cheongsohaseyo.Tắt máy xong thì dọn dẹp xung quanh.

Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.

4

Bài đọc

안전 수칙 – Nội quy an toàn

Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.

Câu hỏi đọc hiểu

  1. 1.Máy bị hỏng thì phải làm gì?

  2. 2.Được hút thuốc ở đâu?

Đã làm 0/2 câu

5

Luyện tập

Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.

  1. 1.“비상구” nghĩa là gì?

  2. 2.Biển báo “흡연 금지” nghĩa là gì?

  3. 3.Điền vào chỗ trống: 작업하___ 전에 장갑을 끼세요.

  4. 4.Chọn cách nói đúng: “sau khi ăn trưa”

  5. 5.Nghe và chọn nghĩa đúng

    Nghe trước, chữ hiện sau khi trả lời.
  6. 6.Bảo ai đó: “Đừng chạy!”

Đã làm 0/6 câu

6

Nói và viết

Nhiệm vụ nóiĐóng vai tổ trưởng hướng dẫn một người mới 4 điều an toàn, dùng -기 전에, -(으)ㄴ 후에 và -지 마세요. Người mới đáp 네, 알겠습니다 và hỏi lại một điều bằng -아/어도 돼요?

Viết ngắn, AI chữa bài

TOPIK 2 · 40–140 âm tiết

Bài 5: Nơi làm việc và nội quy an toàn

Viết 5–6 câu nội quy an toàn cho nơi bạn làm việc (hoặc nhà bếp nhà bạn), dùng -지 마십시오 và -기 전에 / -(으)ㄴ 후에.

0 âm tiết · nên viết 40–140

AI chữa bài như giáo viên

  • Ước lượng trình độ bài viết theo thang TOPIK và chấm trên 10.
  • Chỉ ra tối đa 6 lỗi quan trọng, giải thích bằng tiếng Việt, nhất là lỗi dịch từng chữ từ tiếng Việt.
  • Viết lại cả bài cho tự nhiên, có loa đọc mẫu, kèm phiên âm ở cấp thấp.
  • Gợi ý một việc cụ thể để luyện tiếp.

Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.