통화하다
tonghwahada
HVthông thoạiHán tự 通話
어제 어머니와 한 시간 통화했어요.
Chưa thấy gì khớp. Xem tất cả tính năng
전화와 약속
Sau bài này, bạn có thể nghe và gọi điện thoại lịch sự, rủ bạn đi chơi, thống nhất giờ và địa điểm, hứa sẽ làm gì và xin dời hẹn.
Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.
통화하다
tonghwahada
HVthông thoạiHán tự 通話
어제 어머니와 한 시간 통화했어요.
문자
munja
HVvăn tựHán tự 文字
이따가 문자 보낼게요.
연락하다
yeollakada
HVliên lạcHán tự 連絡
도착하면 연락해 주세요.
실례지만
sillyejiman
HVthất lễHán tự 失禮
실례지만 누구세요?
잠깐만요
jamkkanmanyo
잠깐만요, 바꿔 드릴게요.
잘못
jalmot
전화 잘못 거셨어요.
전하다
jeonhada
HVtruyềnHán tự 傳
민수 씨에게 제 말을 전해 주세요.
혹시
hoksi
HVhoặc thịHán tự 或是
혹시 마이 씨 전화번호 알아요?
이따가
ittaga
지금 바빠요. 이따가 전화할게요.
나중에
najunge
그 얘기는 나중에 해요.
장소
jangso
HVtrường sởHán tự 場所
만날 장소를 정했어요?
정하다
jeonghada
HVđịnhHán tự 定
약속 시간을 정해요.
편하다
pyeonhada
HVtiệnHán tự 便
언제가 편해요?
미루다
miruda
약속을 다음 주로 미뤘어요.
취소하다
chwisohada
HVthủ tiêuHán tự 取消
비가 와서 약속을 취소했어요.
영상 통화
yeongsang tonghwa
HVánh tượng thông thoạiHán tự 映像通話
주말마다 가족과 영상 통화를 해요.
부재중 전화
bujaejung jeonhwa
HVbất tại trung điện thoạiHán tự 不在中電話
부재중 전화가 세 통 있어요.
늦어지다
neujeojida
회의가 늦어져서 못 갔어요.
서두르다
seodureuda
늦었어요. 빨리 서둘러요!
알리다
allida
시간이 바뀌면 알려 주세요.
Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.
V + -(으)ㄹ래요 (ý muốn của người nói); V + -(으)ㄹ래요? (hỏi ý người nghe)
Câu kể: người nói cho biết ý muốn, lựa chọn của mình ngay lúc nói: “tôi muốn…, tôi sẽ…”. Câu hỏi: hỏi ý muốn người nghe, hay dùng để rủ thân mật: “bạn có muốn… không?”. Gốc nguyên âm hoặc ㄹ dùng -ㄹ래요 (갈래요, 만들래요), có phụ âm cuối dùng -을래요 (먹을래요). Mức thân mật hơn -(으)ㄹ까요?, nên dùng với bạn bè, đồng nghiệp ngang hàng.
주말에 같이 영화 볼래요?
Jumare gachi yeonghwa bollaeyo?
Cuối tuần bạn có muốn đi xem phim cùng không?
뭐 먹을래요? 저는 비빔밥 먹을래요.
Mwo meogeullaeyo? Jeoneun bibimbap meogeullaeyo.
Bạn muốn ăn gì? Tôi ăn cơm trộn.
오늘은 피곤해서 집에서 쉴래요.
Oneureun pigonhaeseo jibeseo swillaeyo.
Hôm nay mệt nên tôi muốn ở nhà nghỉ.
So với tiếng Việt
Không dùng -(으)ㄹ래요? với sếp hay người lớn tuổi vì nghe suồng sã; với họ hãy dùng -(으)실래요? (드실래요?, 가실래요?) hoặc -(으)ㄹ까요?. Câu kể -(으)ㄹ래요 chỉ dùng cho chính mình, không nói 민수 씨가 갈래요 ✗.
V + -(으)ㄹ게요 (chủ ngữ luôn là người nói)
Người nói hứa hoặc cho người nghe biết việc mình sẽ làm, có quan tâm đến người nghe: “tôi sẽ… nhé”. Chỉ dùng cho chính mình. Khác -(으)ㄹ 거예요 (kế hoạch, dự định nói chung), -(으)ㄹ게요 thường là lời đáp lại người kia ngay trong cuộc nói chuyện.
도착하면 문자 보낼게요.
Dochakamyeon munja bonaelgeyo.
Đến nơi tôi sẽ nhắn tin nhé.
내일은 늦지 않을게요.
Naeireun neutji aneulgeyo.
Mai tôi sẽ không đến muộn nữa.
제가 사장님께 전할게요.
Jega sajangnimkke jeonhalgeyo.
Tôi sẽ nhắn lại với ông chủ.
So với tiếng Việt
Không dùng cho người khác: 민수 씨가 갈게요 ✗. -ㄹ게요 đọc căng thành [ㄹ께요] (보낼게요 [보낼께요]) nhưng viết vẫn là 게; người Việt hay viết sai 보낼께요 ✗. Cũng không dùng -(으)ㄹ게요 để hỏi.
V + -기로 하다 (thường ở quá khứ: -기로 했어요)
Diễn tả quyết định của bản thân hoặc điều đã thống nhất với người khác: “đã quyết định…, đã hẹn sẽ…”. Thường chia quá khứ -기로 했어요 vì quyết định có trước lúc nói.
민수 씨하고 토요일에 만나기로 했어요.
Minsu ssihago toyoire mannagiro haesseoyo.
Tôi đã hẹn gặp anh Minsu vào thứ Bảy.
올해부터 매달 저금하기로 했어요.
Olhaebuteo maedal jeogeumhagiro haesseoyo.
Từ năm nay tôi quyết định tháng nào cũng để dành tiền.
약속을 다음 주로 미루기로 했어요.
Yaksogeul daeum juro mirugiro haesseoyo.
Chúng tôi đã thống nhất dời hẹn sang tuần sau.
So với tiếng Việt
“Quyết định” trong từ điển là 결정하다, nhưng nói hằng ngày dùng -기로 했어요 tự nhiên hơn nhiều. Không chia quá khứ trước 기로: 만났기로 ✗.
Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.
Tối thứ Năm, Minsu gọi điện rủ Mai cuối tuần đi chơi sông Hàn.
마이
여보세요?
Yeoboseyo?A lô?민수
마이 씨, 저 민수예요. 지금 통화할 수 있어요?
Mai ssi, jeo Minsuyeyo. Jigeum tonghwahal su isseoyo?Mai à, tôi Minsu đây. Giờ nói chuyện được không?마이
네, 괜찮아요. 아까 바빠서 전화를 못 받았어요. 미안해요.
Ne, gwaenchanayo. Akka bappaseo jeonhwareul mot badasseoyo. Mianhaeyo.Vâng, được ạ. Lúc nãy bận nên tôi không nghe máy được. Xin lỗi nhé.민수
괜찮아요. 이번 주말에 시간 있어요? 같이 한강에 갈래요?
Gwaenchanayo. Ibeon jumare sigan isseoyo? Gachi hangange gallaeyo?Không sao. Cuối tuần này bạn rảnh không? Có muốn cùng đi sông Hàn không?마이
좋아요! 몇 시에 만날까요?
Joayo! Myeot sie mannalkkayo?Hay quá! Mấy giờ mình gặp nhỉ?민수
토요일 오후 2시 어때요? 장소는 마이 씨가 정하세요.
Toyoil ohu du si eottaeyo? Jangsoneun Mai ssiga jeonghaseyo.Hai giờ chiều thứ Bảy được không? Địa điểm thì Mai chọn đi.마이
그럼 여의도역 5번 출구에서 만나요.
Geureom yeouidoyeok o beon chulgueseo mannayo.Vậy gặp ở cửa số 5 ga Yeouido nhé.민수
좋아요. 그날 김 선생님도 오시기로 했어요.
Joayo. Geunal Gim seonsaengnimdo osigiro haesseoyo.Được. Hôm đó cô Kim cũng hẹn sẽ đến.마이
와, 잘됐네요. 혹시 늦어지면 문자 보낼게요.
Wa, jaldwaenneyo. Hoksi neujeojimyeon munja bonaelgeyo.Ôi, hay quá. Lỡ tôi đến muộn thì tôi sẽ nhắn tin nhé.민수
네, 저도 출발할 때 연락할게요.
Ne, jeodo chulbalhal ttae yeollakalgeyo.Ừ, lúc xuất phát tôi cũng sẽ báo.Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.
Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.
1.Vì sao Mai phải dời hẹn?
2.Cuối cùng họ gặp nhau khi nào?
Đã làm 0/2 câu
Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.
1.“부재중 전화” nghĩa là gì?
2.Rủ một người bạn thân: “Bạn có muốn đi ăn cùng không?”
3.Câu nào đúng?
4.Nghe và chọn nghĩa đúng
5.“미루다” nghĩa là gì?
6.서두르다 + -어요 = ?
Đã làm 0/6 câu
Nhiệm vụ nóiGọi điện (hoặc gửi tin nhắn thoại) cho một người bạn: rủ đi chơi bằng -(으)ㄹ래요?, chốt giờ và địa điểm, hứa một việc bằng -(으)ㄹ게요; sau đó kể lại cho người nhà bằng -기로 했어요.
TOPIK 2 · 40–140 âm tiết
Bài 6: Điện thoại và hẹn gặp
Viết một tin nhắn 5–6 câu xin dời hẹn: xin lỗi, nói lý do (-아서/어서), đề nghị ngày khác (-(으)ㄹ까요?) và hứa một điều (-(으)ㄹ게요).
AI chữa bài như giáo viên
Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.