동호회
donghohoe
HVđồng hảo hộiHán tự 同好會
회사 축구 동호회에 가입했어요.
Chưa thấy gì khớp. Xem tất cả tính năng
취미와 운동
Sau bài này, bạn có thể kể sở thích của mình, nói việc đang làm dạo này, nói chuyện về một trận đấu và rủ đồng nghiệp tham gia câu lạc bộ.
Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.
동호회
donghohoe
HVđồng hảo hộiHán tự 同好會
회사 축구 동호회에 가입했어요.
등산
deungsan
HVđăng sơnHán tự 登山
주말마다 친구들과 등산을 해요.
낚시
naksi
아버지는 낚시를 좋아하세요.
탁구
takgu
HVtrác cầuHán tự 卓球
점심시간에 동료와 탁구를 쳐요.
경기
gyeonggi
HVcạnh kỹHán tự 競技
어제 축구 경기를 봤어요.
선수
seonsu
HVtuyển thủHán tự 選手
저 선수는 공을 정말 잘 차요.
응원하다
eungwonhada
HVứng việnHán tự 應援
베트남 팀을 응원하고 있어요.
이기다
igida
우리 팀이 2 대 1로 이겼어요.
지다
jida
아쉽게 경기에서 졌어요.
연습하다
yeonseupada
HVluyện tậpHán tự 練習
매일 저녁 한 시간씩 연습해요.
실력
sillyeok
HVthực lựcHán tự 實力
한국어 실력이 많이 늘었어요.
늘다
neulda
연습을 많이 해서 실력이 늘었어요.
꾸준히
kkujunhi
꾸준히 운동하면 건강해져요.
헬스장
helseujang
퇴근 후에 헬스장에 가요.
땀
ttam
운동을 해서 땀이 많이 났어요.
관심
gwansim
HVquan tâmHán tự 關心
요즘 요리에 관심이 있어요.
악기
akgi
HVnhạc khíHán tự 樂器
악기를 하나 배우고 싶어요.
연주하다
yeonjuhada
HVdiễn tấuHán tự 演奏
민수 씨는 기타를 잘 연주해요.
모으다
moeuda
저는 여러 나라 동전을 모아요.
스트레스
seuteureseu
요즘 일이 많아서 스트레스를 받아요.
풀다
pulda
노래방에서 스트레스를 풀어요.
대회
daehoe
HVđại hộiHán tự 大會
다음 달에 탁구 대회에 나가요.
Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.
V + -고 있다; quá khứ: -고 있었다
Diễn tả hành động đang diễn ra ở thời điểm nói, hoặc việc đang làm đều đặn trong giai đoạn này (“dạo này đang học…”). Chia quá khứ -고 있었어요 là “lúc đó đang…”. Kính ngữ: -고 계시다.
지금 탁구를 치고 있어요.
Jigeum takgureul chigo isseoyo.
Bây giờ tôi đang chơi bóng bàn.
요즘 기타를 배우고 있어요.
Yojeum gitareul baeugo isseoyo.
Dạo này tôi đang học ghi-ta.
어제 저녁 8시에 경기를 보고 있었어요.
Eoje jeonyeok yeodeol sie gyeonggireul bogo isseosseoyo.
8 giờ tối qua tôi đang xem trận đấu.
So với tiếng Việt
Không phải câu nào có “đang” trong tiếng Việt cũng cần -고 있다; -아요/어요 đã có thể chỉ hiện tại. Chú ý: 입고 있어요, 신고 있어요 thường nghĩa là “đang mặc / đang mang (trên người)” – một trạng thái, không phải động tác đang mặc.
V + -는 것 (văn nói: -는 거; -는 것을 → -는 걸; -는 것이 → -는 게)
Gắn -는 것 vào động từ để dùng cả cụm như một danh từ: làm chủ ngữ, tân ngữ hoặc vị ngữ. Hay dùng để nói sở thích: 제 취미는 …는 것이에요, …는 것을 좋아해요.
제 취미는 사진을 찍는 것이에요.
Je chwimineun sajineul jjingneun geosieyo.
Sở thích của tôi là chụp ảnh.
저는 혼자 등산하는 것을 좋아해요.
Jeoneun honja deungsanhaneun geoseul joahaeyo.
Tôi thích leo núi một mình.
악기를 연주하는 게 어려워요.
Akgireul yeonjuhaneun ge eoryeowoyo.
Chơi nhạc cụ thì khó.
So với tiếng Việt
Tiếng Việt để nguyên động từ: “Tôi thích leo núi”. Tiếng Hàn phải danh từ hóa: 등산하는 것을 좋아해요 (hoặc 등산을 좋아해요), không nói 등산하다를 좋아해요 ✗.
V/A + -지만; quá khứ: -았/었지만; N + (이)지만
Nối hai vế trái ngược nhau: “… nhưng …”. Khác -아서, vế trước của -지만 được chia quá khứ. Đầu câu mới thì dùng 하지만 hoặc 그렇지만.
탁구는 재미있지만 어려워요.
Takguneun jaemiitjiman eoryeowoyo.
Bóng bàn vui nhưng khó.
우리 팀이 열심히 했지만 졌어요.
Uri timi yeolsimhi haetjiman jyeosseoyo.
Đội tôi đã cố gắng nhưng vẫn thua.
헬스장이 비싸지만 매일 가요.
Helseujangi bissajiman maeil gayo.
Phòng gym đắt nhưng ngày nào tôi cũng đi.
So với tiếng Việt
Người Việt hay tách thành hai câu rồi dùng 그런데 ở mọi chỗ. 그런데 thiên về chuyển ý (“mà này”), còn ý trái ngược rõ ràng thì -지만 / 하지만 chuẩn hơn. Câu mở lời lịch sự 죄송하지만, 실례지만 cũng là -지만.
Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.
Giờ nghỉ trưa ở công ty, Minsu và Mai nói chuyện về sở thích.
민수
마이 씨는 쉬는 날에 보통 뭐 해요?
Mai ssineun swineun nare botong mwo haeyo?Ngày nghỉ Mai thường làm gì?마이
저는 노래를 듣는 것을 좋아해요. 요즘은 기타를 배우고 있어요.
Jeoneun noraereul deunneun geoseul joahaeyo. Yojeumeun gitareul baeugo isseoyo.Tôi thích nghe nhạc. Dạo này tôi đang học ghi-ta.민수
와, 악기를 연주하는 건 어렵지 않아요?
Wa, akgireul yeonjuhaneun geon eoryeopji anayo?Ồ, chơi nhạc cụ không khó à?마이
어렵지만 재미있어요. 스트레스도 풀려요.
Eoryeopjiman jaemiisseoyo. Seuteureseudo pullyeoyo.Khó nhưng vui. Lại còn hết căng thẳng nữa.민수
저는 회사 탁구 동호회에서 운동하고 있어요.
Jeoneun hoesa takgu donghohoeeseo undonghago isseoyo.Tôi đang tập ở câu lạc bộ bóng bàn của công ty.마이
탁구요? 저도 관심이 있어요.
Takguyo? Jeodo gwansimi isseoyo.Bóng bàn à? Tôi cũng đang để ý môn đó.민수
그럼 수요일에 같이 가요. 퇴근 후에 체육관에서 연습해요.
Geureom suyoire gachi gayo. Toegeun hue cheyukgwaneseo yeonseupaeyo.Vậy thứ Tư đi cùng nhé. Tan làm bọn tôi tập ở nhà thi đấu.마이
저는 잘 못 치지만 괜찮아요?
Jeoneun jal mot chijiman gwaenchanayo?Tôi chơi chưa giỏi, có sao không?민수
그럼요. 꾸준히 연습하면 실력이 금방 늘어요.
Geureomyo. Kkujunhi yeonseupamyeon sillyeogi geumbang neureoyo.Không sao đâu. Tập đều đặn thì trình độ lên nhanh lắm.마이
좋아요. 다음 달 대회에도 나가고 싶어요!
Joayo. Daeum dal daehoeedo nagago sipeoyo!Hay quá. Tôi còn muốn thi giải tháng sau nữa!Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.
Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.
1.Minsu tập bóng bàn mấy buổi một tuần?
2.Tháng trước Minsu đã làm gì?
Đã làm 0/2 câu
Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.
1.“실력이 늘었어요” nghĩa là gì?
2.Điền vào chỗ trống: 저는 등산하___ 것을 좋아해요.
3.Dịch: “Dạo này tôi đang học ghi-ta.”
4.Nghe và chọn nghĩa đúng
5.“응원하다” nghĩa là gì?
6.Câu nào đúng?
Đã làm 0/6 câu
Nhiệm vụ nóiGiới thiệu sở thích của bạn trong 1 phút: 제 취미는 …는 것이에요, dạo này đang làm gì (-고 있어요), điểm hay và khó của nó (-지만). Sau đó rủ một người cùng tham gia.
TOPIK 2 · 40–140 âm tiết
Bài 7: Sở thích và thể thao
Viết 5–6 câu về sở thích hoặc môn thể thao bạn thích: bắt đầu từ khi nào, đang luyện thế nào, có gì vui và khó. Dùng -는 것, -고 있다 và -지만.
AI chữa bài như giáo viên
Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.