교환하다
gyohwanhada
HVgiao hoánHán tự 交換
사이즈가 작아서 교환하고 싶어요.
Chưa thấy gì khớp. Xem tất cả tính năng
옷 가게에서 교환하기
Sau bài này, bạn có thể mô tả quần áo, xin mặc thử, nói đồ bị chật, rộng hay lỗi, và đổi hoặc trả hàng có hóa đơn.
Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.
교환하다
gyohwanhada
HVgiao hoánHán tự 交換
사이즈가 작아서 교환하고 싶어요.
환불하다
hwanbulhada
HVhoàn phấtHán tự 還拂
이 옷을 환불할 수 있어요?
영수증
yeongsujeung
HVlĩnh thu chứngHán tự 領收證
영수증을 가져오셨어요?
사이즈
saijeu
더 큰 사이즈 있어요?
어울리다
eoullida
그 색이 마이 씨한테 잘 어울려요.
탈의실
taruisil
HVthoát y thấtHán tự 脫衣室
탈의실은 저쪽에 있어요.
무늬
munui
저는 꽃무늬 원피스를 좋아해요.
밝다
bakda
밝은 색 옷이 잘 어울려요.
어둡다
eodupda
어두운 색 바지를 찾고 있어요.
헐렁하다
heolleonghada
바지가 너무 헐렁해요.
꽉 끼다
kkwak kkida
셔츠가 좀 꽉 껴요.
유행하다
yuhaenghada
HVlưu hànhHán tự 流行
요즘 이런 스타일이 유행해요.
할인
harin
HVcát dẫnHán tự 割引
오늘 모든 옷을 30% 할인해요.
정장
jeongjang
HVchính trangHán tự 正裝
면접 때 정장을 입어요.
운동화
undonghwa
HVvận động ngoaHán tự 運動靴
새 운동화를 신고 출근했어요.
구두
gudu
결혼식에 구두를 신고 가요.
단추
danchu
셔츠 단추가 떨어졌어요.
얼룩
eolluk
새 옷에 얼룩이 있어요.
고르다
goreuda
어머니 선물을 고르고 있어요.
마음에 들다
maeume deulda
이 디자인이 마음에 들어요.
포장하다
pojanghada
HVbao trangHán tự 包裝
선물이니까 포장해 주세요.
점원
jeomwon
HVđiếm viênHán tự 店員
점원이 친절하게 설명해 줬어요.
Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.
A + -(으)ㄴ + N; V + -는 + N; 있다/없다 + -는 + N
Để bổ nghĩa cho danh từ, tính từ thêm -(으)ㄴ (예쁜 옷, 작은 가방), động từ thêm -는 (유행하는 옷, 일하는 사람). Từ có 있다/없다 dùng -는 (맛있는, 재미없는). Tính từ bất quy tắc ㅂ: 어둡다 → 어두운, 가볍다 → 가벼운.
밝은 색 셔츠를 사고 싶어요.
Balgeun saek syeocheureul sago sipeoyo.
Tôi muốn mua áo sơ mi màu sáng.
이건 요즘 유행하는 스타일이에요.
Igeon yojeum yuhaenghaneun seutairieyo.
Đây là kiểu đang thịnh hành dạo này.
탈의실 앞에 있는 사람이 제 친구예요.
Taruisil ape inneun sarami je chinguyeyo.
Người đứng trước phòng thử đồ là bạn tôi.
So với tiếng Việt
Tiếng Việt đặt từ bổ nghĩa SAU danh từ (“áo màu sáng”), tiếng Hàn đặt TRƯỚC (밝은 색 옷). Lỗi hay gặp: 맛있은 ✗ → 맛있는; 어둡은 ✗ → 어두운; dùng nhầm -는 cho tính từ: 예쁘는 ✗ → 예쁜.
V + -아/어 보다 (보세요: hãy thử; 봐도 돼요?: thử được không?)
Diễn tả việc làm thử một điều gì đó. -아/어 보세요 là lời khuyên “hãy thử…”, -아/어 봐도 돼요? là xin phép thử. Ở thì quá khứ -아/어 봤어요 nghĩa là “đã từng thử” (học tiếp ở bài 11).
이 바지를 입어 봐도 돼요?
I bajireul ibeo bwado dwaeyo?
Tôi mặc thử cái quần này được không?
이 구두를 한번 신어 보세요.
I gudureul hanbeon sineo boseyo.
Anh/chị đi thử đôi giày này xem.
주말에 김치찌개를 만들어 봤어요.
Jumare gimchijjigaereul mandeureo bwasseoyo.
Cuối tuần tôi đã thử nấu canh kim chi.
So với tiếng Việt
Tiếng Việt “thử” đứng trước động từ (mặc thử, ăn thử), tiếng Hàn gắn 보다 sau động từ đã chia -아/어: 입어 보다, 먹어 보다. Với chính 보다 (xem), thường chỉ cần nói 보세요 hoặc 한번 보세요 cho gọn.
고르다 → 골라요, 모르다 → 몰라요, 다르다 → 달라요, 부르다 → 불러요
Gốc kết thúc bằng 르 khi gặp -아/어 thì 으 rơi và thêm một ㄹ vào âm tiết trước: 고르 + 아요 → 골라요; 부르 + 어요 → 불러요. Gặp phụ âm thì giữ nguyên: 고르고, 모르지만. Rất nhiều từ thông dụng theo quy tắc này: 빠르다, 서두르다, 누르다, 자르다, 마르다.
어머니 선물로 스카프를 골랐어요.
Eomeoni seonmullo seukapeureul gollasseoyo.
Tôi đã chọn khăn quàng làm quà cho mẹ.
사이즈가 달라서 교환했어요.
Saijeuga dallaseo gyohwanhaesseoyo.
Cỡ khác (với đặt mua) nên tôi đã đổi.
배가 불러서 더 못 먹어요.
Baega bulleoseo deo mot meogeoyo.
No rồi nên tôi không ăn thêm được.
So với tiếng Việt
Lỗi hay gặp: 고르어요 ✗, 골르아요 ✗. Ngoại lệ dễ nhầm: 따르다 → 따라요, 들르다 → 들러요 chỉ rơi ㅡ (không thêm ㄹ). Ghép ㄹ cuối âm trước rồi đọc liền: 골라요 [골라요], 몰라요 [몰라요].
Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.
Mai mang chiếc áo sơ mi mua hôm qua đến cửa hàng để đổi cỡ.
점원
어서 오세요. 뭘 도와 드릴까요?
Eoseo oseyo. Mwol dowa deurilkkayo?Xin chào, tôi giúp gì được ạ?마이
어제 이 셔츠를 샀는데 사이즈가 좀 작아요. 교환할 수 있어요?
Eoje i syeocheureul sanneunde saijeuga jom jagayo. Gyohwanhal su isseoyo?Hôm qua tôi mua áo này nhưng cỡ hơi nhỏ. Đổi được không ạ?점원
네, 영수증 있으세요?
Ne, yeongsujeung isseuseyo?Được ạ, chị có hóa đơn không?마이
네, 여기 있어요.
Ne, yeogi isseoyo.Có, đây ạ.점원
더 큰 사이즈로 드릴까요? 요즘 유행하는 밝은 색도 있어요.
Deo keun saijeuro deurilkkayo? Yojeum yuhaenghaneun balgeun saekdo isseoyo.Tôi lấy cỡ lớn hơn cho chị nhé? Còn có màu sáng đang thịnh hành nữa.마이
밝은 색은 저한테 안 어울려요. 같은 색으로 입어 봐도 돼요?
Balgeun saegeun jeohante an eoullyeoyo. Gateun saegeuro ibeo bwado dwaeyo?Màu sáng không hợp với tôi. Tôi mặc thử màu cũ được không?점원
그럼요. 탈의실은 저쪽에 있어요.
Geureomyo. Taruisireun jeojjoge isseoyo.Tất nhiên rồi. Phòng thử đồ ở phía kia.마이
이건 딱 맞아요. 마음에 들어요.
Igeon ttak majayo. Maeume deureoyo.Cái này vừa khít. Tôi thích lắm.점원
잘 어울리시네요. 다른 건 필요 없으세요?
Jal eoullisineyo. Dareun geon piryo eopseuseyo?Chị mặc hợp lắm. Chị có cần gì nữa không ạ?마이
어머니 선물로 스카프도 하나 고르고 싶어요. 포장해 주세요.
Eomeoni seonmullo seukapeudo hana goreugo sipeoyo. Pojanghae juseyo.Tôi muốn chọn thêm một chiếc khăn làm quà cho mẹ. Gói giúp tôi nhé.Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.
Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.
1.Có thể đổi trả trong bao lâu?
2.Với hàng giảm giá, khách được làm gì?
Đã làm 0/2 câu
Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.
1.“환불하다” nghĩa là gì?
2.Điền vào chỗ trống: 요즘 유행하___ 옷이에요.
3.고르다 + -았어요 = ?
4.Nghe và chọn nghĩa đúng
5.Cách viết nào đúng: “quần màu sẫm”?
6.“셔츠가 꽉 껴요” nghĩa là gì?
Đã làm 0/6 câu
Nhiệm vụ nóiĐóng vai đổi hàng ở cửa hàng: nói đồ bị chật hoặc có vết bẩn (-는데), xin mặc thử cỡ khác (-아/어 봐도 돼요?), mô tả màu và kiểu bạn muốn bằng định ngữ (밝은 색, 유행하는 스타일).
TOPIK 2 · 40–140 âm tiết
Bài 9: Quần áo và đổi trả hàng
Viết 5–6 câu mô tả bộ quần áo bạn thích nhất: màu, họa tiết, mua ở đâu, hợp với dịp nào. Dùng ít nhất 3 định ngữ (-(으)ㄴ/-는) và một câu -아/어 보다.
AI chữa bài như giáo viên
Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.