Dùng thử AI
Tiếng Hàn한국어Lộ trình TOPIK, giải thích bằng tiếng Việt

Đời sống đại học – nhập học

대학 생활

Sau bài này, bạn có thể nói về ngành học, đăng ký môn, học bổng, câu lạc bộ và kể chuyện thích nghi với đời sống đại học ở Hàn.

1

22 từ vựng

Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.

  • 입학하다

    iphakada

    HVnhập họcHán tự 入學

    nhập học, vào trườngđộng từ

    저는 작년 3월에 대학교에 입학했어요.

    Jeoneun jangnyeon samwore daehakgyoe iphakaesseoyo.Tôi nhập học đại học vào tháng 3 năm ngoái.
  • 신입생

    sinipsaeng

    HVtân nhập sinhHán tự 新入生

    sinh viên năm nhất, tân sinh viêndanh từ

    신입생 환영회가 금요일에 있어요.

    Sinipsaeng hwanyeonghoega geumyoire isseoyo.Thứ Sáu có buổi chào đón tân sinh viên.
  • 학번

    hakbeon

    HVhọc phiênHán tự 學番

    khóa (năm nhập học), mã số sinh viêndanh từ

    저는 25학번이에요.

    Jeoneun isibohakbeonieyo.Tôi là sinh viên khóa 2025.
  • 학과

    hakgwa

    HVhọc khoaHán tự 學科

    khoa, ngành (trong trường đại học)danh từ

    우리 학과에는 외국인 학생이 많아요.

    Uri hakgwaeneun oegugin haksaengi manayo.Khoa tôi có nhiều sinh viên nước ngoài.
  • 학기

    hakgi

    HVhọc kỳHán tự 學期

    học kỳdanh từ

    이번 학기에 여섯 과목을 들어요.

    Ibeon hakgie yeoseot gwamogeul deureoyo.Học kỳ này tôi học sáu môn.
  • 수강 신청

    sugang sincheong

    HVthụ giảng thân thỉnhHán tự 受講申請

    đăng ký môn họcdanh từ

    수강 신청은 아침 10시에 시작해요.

    Sugang sincheongeun achim yeolsie sijakaeyo.Đăng ký môn học bắt đầu lúc 10 giờ sáng.
  • 장학금

    janghakgeum

    HVtưởng học kimHán tự 獎學金

    học bổngdanh từ

    성적이 좋아서 장학금을 받았어요.

    Seongjeogi joaseo janghakgeumeul badasseoyo.Điểm tốt nên tôi được nhận học bổng.
  • 등록금

    deungnokgeum

    HVđăng lục kimHán tự 登錄金

    học phí (đại học)danh từ

    등록금이 비싸서 아르바이트를 해요.

    Deungnokgeumi bissaseo areubaiteureul haeyo.Học phí đắt nên tôi đi làm thêm.
  • 동아리

    dongari

    câu lạc bộ (sinh viên)danh từ

    저는 사진 동아리에 가입했어요.

    Jeoneun sajin dongarie gaipaesseoyo.Tôi đã tham gia câu lạc bộ nhiếp ảnh.
  • 복학하다

    bokakada

    HVphục họcHán tự 復學

    đi học lại (sau bảo lưu)động từ

    형은 제대하고 다음 학기에 복학해요.

    Hyeongeun jedaehago daeum hakgie bokakaeyo.Anh tôi xuất ngũ xong, học kỳ sau đi học lại.
  • 휴강

    hyugang

    HVhưu giảngHán tự 休講

    nghỉ dạy, lớp được nghỉdanh từ

    교수님이 아프셔서 오늘은 휴강이에요.

    Gyosunimi apeusyeoseo oneureun hyugangieyo.Giáo sư bị ốm nên hôm nay lớp được nghỉ.
  • 과제

    gwaje

    HVkhóa đềHán tự 課題

    bài tập (lớn), bài tiểu luậndanh từ

    과제를 금요일까지 내야 해요.

    Gwajereul geumyoilkkaji naeya haeyo.Phải nộp bài tập trước thứ Sáu.
  • 발표

    balpyo

    HVphát biểuHán tự 發表

    thuyết trình; công bốdanh từ

    다음 주에 조별 발표가 있어요.

    Daeum jue jobyeol balpyoga isseoyo.Tuần sau có thuyết trình theo nhóm.
  • 학점

    hakjeom

    HVhọc điểmHán tự 學點

    tín chỉ; điểm học phầndanh từ

    이 수업은 3학점이에요.

    I sueobeun samhakjeomieyo.Môn này 3 tín chỉ.
  • 성적

    seongjeok

    HVthành tíchHán tự 成績

    điểm số, kết quả học tậpdanh từ

    이번 학기 성적이 많이 올랐어요.

    Ibeon hakgi seongjeogi mani ollasseoyo.Điểm học kỳ này tăng nhiều.
  • 휴학하다

    hyuhakada

    HVhưu họcHán tự 休學

    bảo lưu, tạm nghỉ họcđộng từ

    형은 군대에 가려고 휴학했어요.

    Hyeongeun gundaee garyeogo hyuhakaesseoyo.Anh tôi bảo lưu để đi nghĩa vụ quân sự.
  • 강의

    gangui

    HVgiảng nghĩaHán tự 講義

    bài giảng, tiết học (đại học)danh từ

    오늘 강의는 온라인으로 들어요.

    Oneul ganguineun ollaineuro deureoyo.Hôm nay tôi học bài giảng trực tuyến.
  • 교양 과목

    gyoyang gwamok

    HVgiáo dưỡng khoa mụcHán tự 敎養科目

    môn đại cươngdanh từ

    이번 학기에 교양 과목으로 한국사를 들어요.

    Ibeon hakgie gyoyang gwamogeuro hanguksareul deureoyo.Học kỳ này tôi học môn đại cương Lịch sử Hàn Quốc.
  • 캠퍼스

    kaempeoseu

    khuôn viên trườngdanh từ

    캠퍼스가 넓어서 길을 잃었어요.

    Kaempeoseuga neolbeoseo gireul ireosseoyo.Khuôn viên rộng quá nên tôi bị lạc.
  • 전공

    jeongong

    HVchuyên côngHán tự 專攻

    chuyên ngànhdanh từ

    제 전공은 경영학이에요.

    Je jeongongeun gyeongyeonghagieyo.Chuyên ngành của tôi là Quản trị kinh doanh.
  • 오리엔테이션

    orienteisyeon

    buổi định hướng (đầu khóa)danh từ

    신입생 오리엔테이션은 강당에서 해요.

    Sinipsaeng orienteisyeoneun gangdangeseo haeyo.Buổi định hướng tân sinh viên tổ chức ở hội trường.
  • 출석

    chulseok

    HVxuất tịchHán tự 出席

    sự có mặt, điểm danhdanh từ

    이 수업은 출석이 아주 중요해요.

    I sueobeun chulseogi aju jungyohaeyo.Môn này điểm chuyên cần rất quan trọng.
2

Ngữ pháp

Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.

-(으)ㄴ/는 편이다 – “thuộc dạng…, khá là…”

Động từ + 는 편이다 · Tính từ + (으)ㄴ 편이다 · Quá khứ: Động từ + (으)ㄴ 편이다

Dùng để nói một người, một việc nghiêng về một xu hướng nào đó, không khẳng định tuyệt đối. Động từ thường đi kèm phó từ như 잘, 많이, 자주, 빨리. Câu nghe mềm, khiêm tốn hơn nói thẳng.

  • 저는 아침을 많이 먹는 편이에요.

    Jeoneun achimeul mani meongneun pyeonieyo.

    Tôi thuộc dạng ăn sáng nhiều.

  • 이 수업은 과제가 많은 편이에요.

    I sueobeun gwajega maneun pyeonieyo.

    Môn này bài tập khá nhiều.

  • 우리 과 선배들은 친절한 편이에요.

    Uri gwa seonbaedeureun chinjeolhan pyeonieyo.

    Các anh chị khóa trên khoa tôi nhìn chung là tốt bụng.

So với tiếng Việt

Giống “khá là…, thuộc dạng…, nói chung là…”. Không dùng cho sự thật đo đếm chính xác: không nói “키가 180센티미터인 편이에요”. Người Việt hay quên chia đúng: tính từ dùng -(으)ㄴ (큰 편), động từ dùng -는 (먹는 편).

-게 되다 – “rồi thì…, được/bị…, trở nên…”

Động từ/Tính từ + 게 되다

Diễn tả một sự thay đổi xảy ra do hoàn cảnh, cơ duyên hay quyết định của người khác, không hẳn do ý mình. Thường dùng ở quá khứ -게 됐어요 để kể kết quả. Câu nghe khiêm tốn, tự nhiên khi báo tin.

  • 장학금을 받아서 한국에 유학 오게 됐어요.

    Janghakgeumeul badaseo hanguge yuhak oge dwaesseoyo.

    Nhờ nhận học bổng mà tôi được sang Hàn du học.

  • 선배의 소개로 동아리에 가입하게 됐어요.

    Seonbaeui sogaero dongarie gaipage dwaesseoyo.

    Qua giới thiệu của đàn anh, tôi đã vào câu lạc bộ.

  • 한국 드라마를 보면서 한국어를 좋아하게 되었어요.

    Hanguk deuramareul bomyeonseo hangugeoreul joahage doeeosseoyo.

    Xem phim Hàn rồi tôi trở nên thích tiếng Hàn.

So với tiếng Việt

Người Việt hay dùng -기로 했어요 và -게 됐어요 lẫn lộn. -기로 했어요 là “tôi quyết định”; -게 됐어요 là “sự việc đưa đẩy thành ra”. Báo tin chuyển công tác, kết hôn, đi du học... người Hàn thích dùng -게 됐어요 vì nghe khiêm tốn.

-거든요 – giải thích lý do “…đấy mà, vì…”

Động từ/Tính từ + 거든요 · Quá khứ: -았/었거든요 · Danh từ + (이)거든요

Đặt cuối câu để giải thích lý do mà người nghe chưa biết, hoặc để mở đầu một câu chuyện rồi nói tiếp. Chỉ dùng trong văn nói, thân mật mà vẫn lịch sự.

  • 어제 밤새 과제를 했거든요. 그래서 피곤해요.

    Eoje bamsae gwajereul haetgeodeunyo. Geuraeseo pigonhaeyo.

    Hôm qua tôi làm bài tập suốt đêm mà. Vì vậy giờ mệt.

  • 오늘은 일찍 가야 해요. 7시에 동아리 모임이 있거든요.

    Oneureun iljjik gaya haeyo. Ilgopsie dongari moimi itgeodeunyo.

    Hôm nay tôi phải về sớm. Vì 7 giờ có buổi họp câu lạc bộ.

  • 제가 이번 학기에 휴학했거든요. 그래서 시간이 좀 있어요.

    Jega ibeon hakgie hyuhakaetgeodeunyo. Geuraeseo sigani jom isseoyo.

    Học kỳ này tôi bảo lưu đấy. Nên tôi khá rảnh.

So với tiếng Việt

Giống “…đấy mà”, “là vì…”. Không dùng khi người nghe đã biết lý do (khi đó dùng -잖아요), không dùng trong văn viết, bài thi viết hay báo cáo. Với cấp trên trong cuộc họp, nói -거든요 liên tục dễ nghe như đang cãi lý.

3

Hội thoại

Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.

Ngày hội câu lạc bộ đầu năm, Nam (tân sinh viên người Việt) làm quen với chị Min-ji khóa trên.

  1. 남

    선배님, 안녕하세요? 저는 이번에 경영학과에 입학한 신입생 남이에요.

    Seonbaenim, annyeonghaseyo? Jeoneun ibeone gyeongyeonghakgwae iphakan sinipsaeng namieyo.Chào chị ạ. Em là Nam, tân sinh viên vừa vào khoa Quản trị kinh doanh.
  2. 민지

    반가워요. 베트남에서 왔어요? 한국 생활에는 잘 적응했어요?

    Bangawoyo. Beteunameseo wasseoyo? Hanguk saenghwareneun jal jeogeunghaesseoyo?Rất vui được gặp em. Em đến từ Việt Nam à? Đã quen với cuộc sống ở Hàn chưa?
  3. 남

    아직 좀 어려워요. 사실 수강 신청 때문에 걱정이 많거든요.

    Ajik jom eoryeowoyo. Sasil sugang sincheong ttaemune geokjeongi mankeodeunyo.Vẫn hơi khó ạ. Thật ra em đang lo nhiều vì chuyện đăng ký môn.
  4. 민지

    아, 우리 학교는 수강 신청이 좀 어려운 편이에요. 인기 있는 강의는 1분 만에 마감돼요.

    A, uri hakgyoneun sugang sincheongi jom eoryeoun pyeonieyo. Ingi inneun ganguineun ilbun mane magamdwaeyo.À, trường mình đăng ký môn khá khó. Môn nào đông người thích là một phút đã hết chỗ.
  5. 남

    정말요? 그럼 어떻게 해야 돼요?

    Jeongmallyo? Geureom eotteoke haeya dwaeyo?Thật ạ? Vậy em phải làm sao ạ?
  6. 민지

    미리 시간표를 짜 두고, 10시 정각에 바로 신청하세요.

    Miri siganpyoreul jja dugo, yeolsi jeonggage baro sincheonghaseyo.Em xếp sẵn thời khóa biểu, rồi đúng 10 giờ là đăng ký ngay.
  7. 남

    감사합니다. 그런데 선배님은 어떻게 이 동아리에 들어오게 됐어요?

    Gamsahamnida. Geureonde seonbaenimeun eotteoke i dongarie deureooge dwaesseoyo?Em cảm ơn chị. Mà sao chị lại vào câu lạc bộ này ạ?
  8. 민지

    저도 신입생 때 선배 소개로 들어오게 됐어요. 남 씨도 금요일 모임에 와요.

    Jeodo sinipsaeng ttae seonbae sogaero deureooge dwaesseoyo. Nam ssido geumyoil moime wayo.Hồi năm nhất chị cũng nhờ anh khóa trên giới thiệu mà vào. Thứ Sáu em đến buổi họp nhé.

Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.

4

Bài đọc

Học kỳ đầu tiên của tôi

Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.

Câu hỏi đọc hiểu

  1. 1.Lúc mới nhập học, Thu gặp khó khăn gì?

  2. 2.Vì sao Thu kết được nhiều bạn?

  3. 3.Điều nào ĐÚNG với bài đọc?

Đã làm 0/3 câu

5

Luyện tập

Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.

  1. 1.“장학금” nghĩa là gì?

  2. 2.Điền vào chỗ trống: 저는 매운 음식을 잘 먹는 ___.

  3. 3.Chọn câu ĐÚNG ngữ pháp.

  4. 4.Nghe và chọn nghĩa đúng

    Nghe trước, chữ hiện sau khi trả lời.
  5. 5.Dịch câu: “한국 회사에서 일하게 됐어요.”

  6. 6.Bạn hỏi: “왜 고기를 안 먹어요?” Bạn chưa biết lý do. Câu trả lời tự nhiên nhất?

Đã làm 0/6 câu

6

Nói và viết

Nhiệm vụ nóiGiới thiệu bản thân như ở buổi định hướng tân sinh viên trong 1 phút: chuyên ngành, vì sao bạn chọn ngành đó (dùng -게 되다), tính cách của bạn (dùng -는 편이다), và một khó khăn khi mới vào trường (dùng -거든요). Ghi âm lại và nghe xem có ngập ngừng chỗ nào.

Viết ngắn, AI chữa bài

TOPIK 3 · 70–200 âm tiết

Bài 1: Đời sống đại học – nhập học

Viết 6–8 câu kể về học kỳ đầu tiên của bạn (ở trường cấp ba, đại học hay lớp tiếng Hàn): khó khăn gì, ai đã giúp, bạn thay đổi thế nào. Dùng ít nhất một lần -(으)ㄴ/는 편이다 và -게 되다.

0 âm tiết · nên viết 70–200

AI chữa bài như giáo viên

  • Ước lượng trình độ bài viết theo thang TOPIK và chấm trên 10.
  • Chỉ ra tối đa 6 lỗi quan trọng, giải thích bằng tiếng Việt, nhất là lỗi dịch từng chữ từ tiếng Việt.
  • Viết lại cả bài cho tự nhiên, có loa đọc mẫu, kèm phiên âm ở cấp thấp.
  • Gợi ý một việc cụ thể để luyện tiếp.

Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.